MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN BÀI 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên (KHTN)? A. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của khoa học tự nhiên? A.
Nghiên cứu về tâm lí của vận động viên bóng đá. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ. Nghiên cứu về ngoại ngữ. Nghiên cứu về luật đi đường.
Hãy kể tên 5 đồ dùng hằng ngày không được chế tạo dựa trên các kiến thức về KHTN. Theo em, việc con người chế tạo ra bom nguyên tử có phải là do lỗi của các nhà vật lí đã phát hiện ra năng lượng nguyên tử hay không? 1. Hãy cùng với nhóm của mình thực hiện thí nghiệm Hình 1. Dùng dao có lưỡi mỏng (lưỡi dao cạo) xẻ cuống mỗi cành hoa làm hai rồi cắm vào hai cốc đựng nước màu khác nhau.
a) Mô tả hiện tượng xảy ra đối với màu sắc của bông hoa sau khoảng một giờ. b) Hiện tượng quan sát được chủ yếu là hiện tượng vật lí hay hoá học? c) Làm thế nào để chứng minh được hiện tượng này không chỉ là hiện tượng vật lí hay hoá học mà còn là hiện tượng sinh học nữa? BAI 2. AN TOAN TRONG PHONG THUC HANH 2. Các biển báo trong Hình 2.
Cấm thực hiện. Bắt buộc thực hiện. Cảnh báo nguy hiểm. Không bắt buộc thực hiện.
Phương án nào trong Hình 2.2 thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo? A. Chất dễ cháy.Phải đeo ủng.Nguy hiểm về điện. Chọn các nội dung ở cột bên phải thể hiện đúng các biển báo tương ứng trong các hình ở cột trái. a) Chất độc b) Chất dễ cháy c) Nguồn điện d) Dụng cụ sắc nhọn 4.
6 e) Nhiệt độ cao 3s ®@| g) Bình chữa cháy 6. Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải: lau dọn sạch chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà phòng? 2.5*, Hãy quan sát phòng thực hành của trường em để tìm hiểu xem còn vị trí nào cần đặt biển cảnh báo mà chưa thực hiện và chỉ ra cách thực hiện. SỬ DỤNG KÍNH LÚP 3. gồm một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền).
gồm một tấm kính lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền). gồm một tấm kính một mặt phẳng, một mặt lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền). gồm một tấm kính hai mặt phẳng đều nhau. Công việc nào dưới đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp? A.
Người già đọc sách. Sửa chữa đồng hồ. Quan sát một vật ở rất xa. Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh lên tới A.
Tại sao cần phải bảo quản kính lúp như lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng khăn mềm và sử dụng nước rửa kính chuyên dụng (nếu có). Dùng kính lúp quan sát và vẽ lại vân ngón tay trỏ của em. SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC 4. Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm A.
thị kính, vật kính. chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu. đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng. Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi? A.
Tế bào biểu bì vảy hành. Tế bào thịt quả cà chua có đường kính khoảng 0,55 mm. Để quan sát tế bào thịt quả cà chua thì chọn kính hiển vi có độ phóng to nào dưới đây là phù hợp? A. Tại sao khi di chuyển kính hiển vi phải dùng cả hai tay, một tay đỡ chân kính, một tay cầm chắc thân kính và không được để tay ướt hay bẩn lên mặt kính? 4.
Hãy cùng các bạn trong nhóm của em sưu tầm ảnh chụp các vật rất nhỏ (mắt thường không nhìn thấy được) qua kính hiển vi theo một chủ dé, tập hợp kết quả tìm hiểu được để có một bộ sưu tập của nhóm mình. Có bốn loại thước Hình 5.1 Lựa chọn loại thước nào trong Hình 5.1 phù hợp để đo các đối tượng sau: 1. Chiều dài cuốn sách giáo khoa (SGK) KHTN 6. Bề dày gáy cuốn SGK KHTN 6.
Chiều rộng phòng học. Chiều cao của tủ sách. 5, Đường kính trong của miệng một cái cốc hình trụ. Vòng eo của cơ thể người.
Khi dùng thước thẳng để đo chiều dài của một tấm gỗ, ba học sinh đã có ba cách k T 6 đặt mắt để đọc kết quả đo (Hình 5. Học fail sinh nào đã có cách đặt mắt đọc kết quả đo đúng? Hình 5. Khi dùng thước thẳng và com pa để đo đường kính ngoài của miệng cốc (Hình 5.3a) và đường kính trong của cốc (Hình 5. : m1 24 3j 4 AA RE E || Hình 5.3 Kết quả nào ghi dưới đây là đúng? A.
Đường kính ngoài 2,3 cm; đường kính trong 2,2 cm. Đường kính ngoài 2,1 cm; đường kính trong 2,0 cm. Đường kính ngoài 2,2 cm; đường kính trong 2,0 cm. Đường kính ngoài 2,0 cm; đường kính trong 2,0 cm.
Để đo diện tích của một vườn cỏ có kích thước 25 x30 (m). Nếu trong tay em có hai chiếc thước: Hình 5.4 một thước gấp có giới hạn đo (GHĐ) 2 m và một thước cuộn có GHĐ 20 m (Hình 5. Em sẽ dùng thước nào để cho kết quả đo chính xác hơn?Vì sao? 5. Trong tay em có một chiếc cốc như Hình 5.5, một thước dây, một thước kẹp, một com pa và một thước thẳng.
Em sẽ dùng thước nào để đo: a) Chu vi ngoài của miệng cốc? b) Độ sâu của cốc? c) Đường kính trong của phần thân cốc và đáy cốc? Hình 5.5 d) Độ dày của miệng cốc? 5.6 mô tả ba cách đọc và ghi kết quả khi đo thể tích của một chất lỏng bằng bình chia độ và cho ba kết quả: 40 cm”; 54 cm?; 60 cm. Hãy cho biết kết quả nào đúng, tại sao? 5. Một người dùng bình chia độ (Hình 5.7) để đo thể tích của chất lỏng. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong các trường hợp dưới đây.8 mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng một bình chia độ.
Thể tích của vật đó bằng A.9 mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình tràn kết hợp với bình chia độ. Thể tích của vật đó bằng A. Một trường Trung học cơ sở có 30 lớp, trung bình mỗi lớp trong một ngày tiêu thụ 120 lít nước. Biết giá nước hiện nay là 10 000 đồng/m?.
a) Hãy tính số tiền nước mà trường học này phải trả trong một tháng (30 ngày). b) Nếu có một khoá nước ở trường học này bị rò rỉ với tốc độ trung bình cứ2 giọt trong 1 giây và 20 giọt nước có thể tích là 1 cm”. Hãy tính số tiền lãng phí do để nước bị rò rỉ trong một tháng. Nếu có một hộp đựng viên bi sắt nhỏ và bình chia độ (Hình 5.
Hãy nêu một phương án để xác định gần đúng thể tích của một viên bi. Tiến hành thí nghiệm ở nhà và báo cáo kết quả. DO KHOI LƯỢNG 6. Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg).
Chọn đơn vị đo thích hợp cho mỗi chỗ trống trong các câu sau: 1. Khối lượng của một học sinh lớp 6 là 45. Khối lượng của chiếc xe đạp là 0,20. Khối lượng của chiếc xe tải là 5.
Khối lượng của viên thuốc cảm là 2. Khối lượng của cuốn SGK KHTN 6 là 1,5. Hãy tìm đúng tên cho mỗi loại cân trong Hình 6. Một hộp quả cân Roberval (Hình 6.2) gồm các quả cân có khối lượng 1g,2g,5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g.
Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cân. Có 6 viên bi được sơn màu, bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có một viên bi bằng sắt và 5 viên bi còn lại bằng chì. Biết viên bi bằng chì nặng hơn viên bi bằng sắt. Với chiếc cân Roberval, em hãy nêu phương án chỉ dùng nhiều nhất hai lần cân để tìm ra viên bi bằng sắt.
Hãy thiết kế một phương án dùng cân đĩa có cấu tạo tương tự như cân Roberval và một quả cân loại 4 kg (Hình 6.3) để chia túi gạo 10 kg thành 10 túi có khối lượng bằng nhau. ĐO THỜI GIAN Hình 6. Đổi ra giây: a) 45 phút; b) 1 giờ 20 phút; c) 24 gid. Để xác định thành tích của vận động viên chạy 100 m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây? A.
Đồng hồ quả lắc. Đồng hồ hẹn giờ. Đồng hồ bấm giây. Đồng hồ đeo tay.
Để xác định thời gian luộc chín một quả trứng, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây? A. Đồng hồ quả lắc. Đồng hồ hẹn giờ. Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ đeo tay. Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là A. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1 410 viên kẹo mỗi giờ.
Bình có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi ngày. Nếu mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, thì ai là người đóng gói nhanh hơn? BÀI 8. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày của nước ta là gì? 8. GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế như Hình 8.
Từ 20 °C đến 50 °C và 1 °C. Từ 20 °C đến 50 °C và 2 °C. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42 °C? 8. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Loại nhiệt kế Thang nhiệt độ Rượu Từ- 30 °C đến 60 °C Thuỷ ngân Từ - 10 °C đến 110 °C Kim loại Từ 0 °C đến 400 °C Ytế Từ 34 °C đến 42 °C Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của bàn là, cơ thể người, nước đang sôi, không khí trong phòng? 8. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ. c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất. Dùng nhiệt kế rượu để đo và theo dõi nhiệt độ vào các thời điểm trong ngày. Ghi lại các nhiệt độ ở các thời điểm đó theo mẫu bảng dưới đây.
Hãy xác định: a) Nhiệt độ thấp nhất vào lúc mấy giờ? b) Nhiệt độ cao nhất vào lúc mấy giờ?