Bài giảng lý thuyết mạch điện 1: Cơ sở và ứng dụng

Bài giảng lý thuyết mạch điện 1 cung cấp kiến thức cơ bản về phân tích mạch điện, giúp nắm vững nguyên lý hoạt động và ứng dụng thực tế.

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Lý thuyết mạch điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2020

103
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN

1.1. Mạch điện, kết cấu hình học của mạch điện

1.2. Các phần tử và thông số cơ bản của mạch điện

1.3. Phân loại và các chế độ làm việc của mạch điện

1.4. Phân loại theo loại dòng điện trong mạch

1.5. Phân loại theo tính chất các thông số R,L,C của mạch

1.6. Phân loại theo quá trình năng lượng trong mạch

1.7. Phân loại bài toán về mạch điện

1.8. Hai định luật Kirchoff trong mạch điện

2. CHƯƠNG 2: MẠCH ĐIỆN MỘT PHA TUYẾN TÍNH Ở CHẾ ĐỘ XÁC LẬP ĐIỀU HÒA

2.1. Những khái niệm cơ bản về đại lượng hình sin 1 pha

2.2. Trị số hiệu dụng của đại lượng hình sin

2.3. Biểu diễn dòng điện, điện áp bằng số phức

2.4. Một số phép toán với số phức

2.5. Dòng điện hình sin trong mạch thuần trở

2.6. Dòng điện hình sin trong mạch thuần cảm

2.7. Dòng điện hình sin trong mạch thuần dung

2.8. Dòng điện hình sin trong mạch điện gồm R-L-C ghép nối tiếp

2.9. Công suất trong mạch điện hình sin 1 pha

2.9.1. Công suất tác dụng P

2.9.2. Công suất phản kháng Q

2.9.3. Công suất biểu kiến S

2.10. Nâng cao hệ số công suất cos ϕ

3. CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN Ở CHẾ ĐỘ XÁC LẬP

3.1. Biến đổi tương đương sơ đồ mạch điện

3.2. Nhánh gồm các phần tử mắc nối tiếp

3.3. Nhánh gồm các phần tử mắc song song

3.4. Biến đổi tương đương tam giác – sao

3.5. Phương pháp dòng điện mạch nhánh

3.5.1. Các bước thực hiện

3.5.2. Bài toán tính toán theo phương pháp dòng nhánh

3.6. Phương pháp dòng điện mạch vòng

3.6.1. Các bước thực hiện

3.6.2. Bài toán tính toán theo phương pháp dòng vòng

3.7. Phương pháp điện áp hai nút

3.7.1. Các bước thực hiện

3.7.2. Bài toán về điện áp hai nút

3.8. Phương pháp xếp chồng

3.8.1. Các bước thực hiện

3.8.2. Bài toán tính theo phương pháp xếp chồng

3.9. Phương pháp giải mạch điện có hỗ cảm

4. CHƯƠNG 4: MẠNG MỘT CỬA KIRRHOFF

4.1. Mô hình mạng một cửa

4.2. Biến trạng thái và phương trình trạng thái

4.3. Mạng một cửa tuyến tính không nguồn

4.4. Phương trình trạng thái

4.5. Mạng một cửa tuyến tính có nguồn

4.6. Ứng dụng phương trình trạng thái và sơ đồ tương đương

4.7. Điều kiện đưa công suất cực đại ra khỏi mạng

5. CHƯƠNG 5: MẠNG HAI CỬA TUYẾN TÍNH KHÔNG NGUỒN Ở CHẾ ĐỘ XÁC LẬP

5.1. Khái niệm về mạng hai cửa Kirhoff

5.2. Mô hình hai cửa

5.3. Các dạng phương trình mạng hai cửa

5.3.1. Phương trình dạng bộ số A

5.3.2. Phương trình dạng bộ số B

5.3.3. Phương trình dạng bộ số Z

5.3.4. Phương trình dạng bộ số Y

5.3.5. Phương trình dạng bộ số H

5.3.6. Phương trình dạng bộ số G

5.4. Mạng hai cửa hình T và hình Π

5.4.1. Mạng hai cửa hình T

5.4.2. Mạng hai cửa hình Π

5.5. Tổng trở vào mạng hai cửa

5.5.1. Tổng trở vào

5.5.2. Tổng trở vào ngắn mạch và hở mạch

5.6. Hàm truyền đạt điện áp và dòng điện

6. CHƯƠNG 6: MẠCH ĐIỆN BA PHA Ở CHẾ ĐỘ XÁC LẬP

6.1. Cách tạo ra nguồn điện ba pha

6.2. Cách nối dây mạch ba pha

6.3. Phân tích mạch ba pha đối xứng

6.3.1. Khái niệm mạch ba pha đối xứng

6.3.2. Đặc điểm mạch ba pha đối xứng

6.3.3. Phương pháp giải mạch ba pha đối xứng

6.4. Phân tích mạch ba pha không đối xứng

6.4.1. Khái niệm mạch ba pha không đối xứng

6.4.2. Phương pháp giải mạch ba pha không đối xứng

6.5. Tính và đo công suất mạch ba pha

6.5.1. Tính công suất mạch ba pha

6.5.2. Đo công suất mạch ba pha

LỜI GIỚI THIỆU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Lý thuyết mạch điện

Lý thuyết mạch điện là nền tảng cơ bản trong kỹ thuật điện, tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích các mạch điện. Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện được kết nối với nhau, tạo thành vòng kín cho dòng điện chạy qua. Các thành phần chính của mạch điện bao gồm nguồn điện, phụ tải, và dây dẫn. Nguồn điện biến đổi các dạng năng lượng khác thành điện năng, trong khi phụ tải chuyển đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, hoặc quang năng. Mạch điện cơ bản được phân loại dựa trên loại dòng điện (một chiều hoặc xoay chiều), tính chất của các thông số (R, L, C), và quá trình năng lượng trong mạch.

1.1. Mạch điện cơ bản

Mạch điện cơ bản bao gồm các phần tử như điện trở, điện cảm, và điện dung. Điện trở (R) đặc trưng cho sự tiêu tán năng lượng, điện cảm (L) đại diện cho hiện tượng tích lũy năng lượng từ trường, và điện dung (C) thể hiện sự tích lũy năng lượng điện trường. Các thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và thiết kế mạch điện. Định luật Ohm là công cụ cơ bản để tính toán điện áp, dòng điện, và điện trở trong mạch.

1.2. Phân loại mạch điện

Mạch điện được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí. Theo loại dòng điện, mạch điện có thể là mạch điện một chiều hoặc mạch điện xoay chiều. Theo tính chất của các thông số, mạch điện được chia thành mạch tuyến tínhmạch phi tuyến. Mạch tuyến tính có các thông số không đổi, trong khi mạch phi tuyến có thông số thay đổi phụ thuộc vào dòng điện và điện áp. Ngoài ra, mạch điện còn được phân loại theo chế độ làm việc, bao gồm chế độ xác lậpchế độ quá độ.

II. Định luật Kirchhoff

Định luật Kirchhoff là công cụ quan trọng trong việc phân tích mạch điện. Định luật này bao gồm hai phần: Định luật Kirchhoff 1 (định luật nút) và Định luật Kirchhoff 2 (định luật vòng). Định luật Kirchhoff 1 phát biểu rằng tổng đại số các dòng điện tại một nút bằng không, trong khi Định luật Kirchhoff 2 khẳng định rằng tổng đại số các điện áp trong một vòng kín bằng không. Các định luật này giúp xác định dòng điện và điện áp trong các nhánh của mạch điện.

2.1. Định luật Kirchhoff 1

Định luật Kirchhoff 1 áp dụng cho các nút trong mạch điện. Nó phát biểu rằng tổng đại số các dòng điện đi vào và đi ra khỏi một nút bằng không. Điều này có nghĩa là dòng điện đi vào nút được coi là dương, trong khi dòng điện đi ra khỏi nút được coi là âm. Định luật này giúp xác định mối quan hệ giữa các dòng điện trong mạch.

2.2. Định luật Kirchhoff 2

Định luật Kirchhoff 2 áp dụng cho các vòng kín trong mạch điện. Nó phát biểu rằng tổng đại số các điện áp trong một vòng kín bằng không. Điện áp được coi là dương nếu chiều của nó trùng với chiều của vòng, và âm nếu ngược lại. Định luật này giúp xác định mối quan hệ giữa các điện áp trong mạch.

III. Phân tích mạch điện

Phân tích mạch điện là quá trình tính toán các thông số như dòng điện, điện áp, và công suất trong mạch. Có nhiều phương pháp phân tích mạch điện, bao gồm phương pháp dòng điện nhánh, phương pháp dòng điện vòng, và phương pháp điện áp hai nút. Các phương pháp này dựa trên định luật Ohmđịnh luật Kirchhoff để giải các bài toán mạch điện. Phân tích mạch điện giúp hiểu rõ hoạt động của mạch và tối ưu hóa thiết kế.

3.1. Phương pháp dòng điện nhánh

Phương pháp dòng điện nhánh là một trong những phương pháp cơ bản để phân tích mạch điện. Nó dựa trên việc xác định dòng điện trong từng nhánh của mạch bằng cách sử dụng định luật Kirchhoffđịnh luật Ohm. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho các mạch điện có nhiều nhánh và nút.

3.2. Phương pháp dòng điện vòng

Phương pháp dòng điện vòng là một phương pháp hiệu quả để phân tích các mạch điện phức tạp. Nó dựa trên việc xác định dòng điện trong các vòng kín của mạch. Phương pháp này giúp giảm số lượng phương trình cần giải so với phương pháp dòng điện nhánh, đặc biệt khi mạch có nhiều vòng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VẺ MẠCH ĐIỆN (Lý thuyết 3; Bài tập 0; Thực hành 0; Kiểm tra 0) A. MUC TIEU - Kiến thức: cung cấp cho sinh viên các khái niệm chung về mạch điện, kết cầu mạch điện; các thông số, đại lượng của mạch điện; cách phân loại mạch điện và hai định luật Kirhoff. - Kỹ năng: giúp sinh viên nhận biết được các nhánh, nút, vòng trong mạch điện và áp dụng được hai định luật kirhoff trong việc phân tích và giải các bài toán về mạch điện. - Thái độ: sinh viên dự lớp đầy đủ, chú ý lăng nghe xây dựng bài.

CHUAN BI - Sinh viên: nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung học - Giảng viên: Lên lớp đúng giờ, có tập bài giảng in và trình chiếu. PHƯƠNG PHÁP - Thuyết trình, bài tập ứng dụng. MACH DIEN, KET CAU HiINH HOC CUA MACH ĐIỆN 1. Mạch điện Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các đây dẫn tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thê chạy qua.

Mạch điện thường gâm các loại phan tử sau: Nguôn điện, phụ tải, dây dẫn. - Nguồn điện: Là những thiết bị biến đổi các dạng năng lượng khác thành điện năng: máy phát điện (biến cơ năng sang điện năng), ắc qui (biến hoá năng sang điện năng). - Phụ tải điện: Là những thiết bị biến đổi dạng năng lượng điện sang các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng.( Ví dụ như động cơ điện, bàn là, bóng điện. Kết cấu hình học của mạch điện - Nhánh: Nhánh là một bộ phận của mạch điện gồm các phần tử nối tiếp nhau trong đó có cùng dòng điện chạy qua.

- Nit: Nut là chỗ gặp nhau của từ 3 nhánh trở nên. - Vòng: Vòng là lối đi khép kín qua các nhánh Lì i A b Ri ah. ® R2 2) []R Œ2 o0 ~ he Jo B Hình 1. Kết cấu hình học của mạch điện là 9 Mạch điện trên hình vẽ gồm có 3 nhánh, hai nút và 3 mạch vòng.

Ngoài ra trong mạch điện còn có các thiết bị đo lường và điều khiển. CAC THONG SO CO BAN CUA MACH DIEN 1. Các phần tử cơ bản của mạch điện a. Dòng điện - Dòng điện ¡ về mặt trị số bằng tốc độ biến thiên của lượng điện tích q qua tiết diện ngang của một vật dẫn.

de —t - Chiều dòng điện, theo qui ước là chiều chuyển động của các điện tích dương trong điện trường. - Don vi cua dong điện theo hệ đơn vị SĨ là Ampe (A). Điện áp - Tại mỗi điểm trong mạch điện đều có một hiệu điện thế. Hiệu điện thế ( hiệu thế ) giữa hai điểm gọi là điện áp.

- Điện áp giữa 2 điểm A, B có hiệu điện thé U, va U, 1a: U4, =U,-U, - Chiều điện áp theo qui ước là chiều từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp. - Đơn vị của điện áp là vôn (V) Chú ý: Đề xác định được chiều của dòng điện và điện áp trên các nhánh ta phải giả thiết chiều dương của chúng. Nếu tại thời điểm t¡ dòng điện và điện áp có trị số đương thì tại thời điểm đó trùng với chiều giả thiết và ngược lại. Công suất - Nếu tại thời điểm t¡ dòng điện và áp trên một nhánh trùng pha nhau thì khi đó: Pitt) = 0u) 1) > 0 khi đó nhánh tiếp nhận năng lượng từ bên ngoài vào.

- Nếu tại thời điểm tị mà Pitt) < 0 thi nhanh phát một công suất ra mạch ngoài. Các thông số cơ bản của mạch điện a. Dién tro R i(t) R —— u(t) Hình 1. Phan tử điện trở R - Khi cho dòng điện xoay chiều i(t) chạy qua điện trở R ( hình 1.2 ) và gây ra điện áp rơi trên điện trở là uạ.

Theo định luật Ohm thì điện áp uạ rơi trên điện trở R được tính: u=iR - Cong suất tiêu thụ trên điện trở được tinh: p=ui=f.R - Như vậy điện trở R đặc trưng cho tính chất tiêu tán năng lượng trên mỗi phẩn tử mạch. Đơn vị của điện trở la 6m (Q). - Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong khoảng thời gian t là: A= [pdt = [Rid - (Khii= constthì A = R. - Don vi cua điện năng là Wh ( Oát giờ ) b.

Điện cảm L it) L — u(t) Hinh 1. Phan tir dién cam L - Khi có đòng điện xoay chiều i(t) chay qua cudn day cé W vong sé sinh ra tir thong moc vòng với cuộn dây ø. Từ thông móc vòng cuộn dây ¢ ty 1é véi dòng điện qua cuộn dây theo hệ số tỷ lệ L. Hệ số L gọi là điện cảm của cuộn dây L=— 1 Đơn vị của điện cảm là Henry ( H) - Khi dòng điện ¡ biến thiên theo thời gian thì từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảm ứng điện tử thì trong cuộn dây sẽ xuất hiện một sức điện động tự cảm et: e, = 8 - nai dt dt - Điện áp trên cudn day Uy, can bang với sức điện động trong phần tử ấy: 1.

pT dt dt - Công suất trên cuộn dây: đi =u,4i= Li.— Dạ =1! dt - Năng lượng từ trường tích lũy trên cuộn dây: t t 1 W,, = |p,dt = |Lidi==L? M J L J 2 Kết luận: Điện cảm L đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn đây. Dién dung C u(t) Hinh 1. Phan tir dién dung C Khi dat dién ap u,(t) nén tu dién cé dién dung C thì tụ điện sẽ được nạp điện với điện tích q.u,(t) Néu dién ap Uc biến thiên thì sẽ có dòng điện dịch chạy qua tụ điện là: jz dq _d(Cuc) dt dt t =Uu.= + fiar C; Nếu tại thời điểm t = 0 ma tu điện đã có điện tích ban đầu thì điện áp trên tụ điện là: 1 t Wee fide +u,.(0) Cong suat trén tu dién: ˆ đu, - mu = C‹W,.——C Pc c Ct Năng lượng tích lũy trong điện trường của tụ điện: € t t W,, = [pat = [Cau = 5 Cul 0 0 Kết luận: Điện dung C đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng điện trường trong tụ điện. Đơn vị của điện dung la Fara (F).

PHAN LOAI VA CAC CHE DO LAM VIEC CUA MACH DIEN 1. Phan loai theo loai dong dién trong mach a. Mach dién mot chiéu - Mach điện có dòng điện một chiều chạy trong mạch gọi là mạch điện một chiều. - Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.

Dong dién mét chiéu b. Mach dién xoay chiéu - Mach điện có dòng điện xoay chiều gọi là mạch điện xoay chiều. - Dòng điện xoay chiều được sử dụng nhiều nhất là dòng điện hình sin, biến đổi theo hàm sin của thời gian. Dòng điện xoay chiều 1.

Phân loại theo tính chất các thông số R L C của mạch a. Mạch điện tuyến tính Tất cả các phần tử của mạch điện là phần tử tuyến tính, nghĩa là các thông số R, L.M là hằng số, không phụ thuộc và dòng điện ¡ và điện áp u trên chúng. Mạch điện phi tuyến Mạch điện có chứa phần tử phi tuyến gọi là mạch điện phi tuyến.,M của phần tử phi tuyến thay đổi phụ thuộc vào dòng điện I và điện áp u trên chúng. Phân loại theo quá trình năng lượng trong mạch a.

Chế độ xác lập Chế độ xác lập là quá trình, trong đó dưới tác động của các nguồn, dòng điện và điện áp trên các nhánh đạt trạng thái ổn định. Ở chế độ xác lập, dòng điện, điện áp trên các nhánh biến thiên theo một quy luật giống với quy luật biến thiên của nguồn điện: đối với mạch điện một chiều, dòng điện, điện áp một chiều; đối với dòng điện xoay chiều dạng sin, điện áp biến thiên theo quy luật sin với thời gian. Chế độ quá độ Chế độ quá độ là quá trình chuyển tiếp tự nhiên từ chế độ xác lập này sang chế độ xác lập khác. Chế độ quá độ xảy ra sau khi đóng cắt hoặc thay đổi thông số của mạch có chứa L, C.

Thời gian quá độ thường rất ngắn Ở chế độ quá độ, dòng điện và điện áp biến thiên theo quy luật khác với quy luật biến thiên ở chế độ xác lập. Phân loại bài toán về mạch điện Mạch điện được chia làm hai loại bài toán: + Phân tích mạch điện: Là dạng bài toán cho biết các thông số và kết cấu mạch điện, cần tính đòng điện, điện áp và công suất các nhánh. + Tổng hợp mạch điện: Là dạng bài toán ngược lại, cần phải thành lập một mạch điện với các thông số và kết cấu thích hợp, để đạt được các yêu cầu định trước về dòng, áp năng lượng. HAI ĐỊNH LUẬT KIRHOFF TRONG MẠCH ĐIỆN 1.

Định luật Kiếchốp 1 - Nội dung định luật: Tổng đại số các dòng điện tại một nút mạng bằng 0.1) J /=l - Trong đó: Quy ước các dòng điện đi tới nút mang dấu đương và các đòng điện rời khỏi nút mạng sẽ mang dấu âm. Định luật Kiếchốp 2 Nội dung định luật: Đi heo một mạch vòng kín với một chiều tuỳ ý, tổng đại số các điện áp rơi trên các phần tứ R, L, C bằng tổng đại số các sức điện động trong mạch vòng. Qui ước điện áp và sức điện động có chiều trùng chiều mạch vòng sẽ mang dẫu dương, ngược lại sẽ mang dấu âm.2) j=l Thay thế các giá trị của uạ , u¡,, uc khi đó định luật Kiếchốp 2 có dạng: đi 1 DRi+ Lo +e fid) = Vel) (1. BÀI TẬP Bài tập 1.

Cho mạch điện như hình vẽ. Tính trị số tức thời dòng điện ¡ chạy trong mạch điện; điện áp trên cuộn dậy ud; điện áp nguôn u và công suât p của nguồn. ta ¬ u —— | Uc Lời giải: Vì các phần tử R, L, C nối tiếp nhau nên dòng điện chạy qua các phần tử bằng dòng điện chạy qua tụ điện và được tính: Điện áp trên điện trở R: uạ = Ri= 3.(-2e ) =-6e (V) Điện áp trên điện cảm:. d(-2e! uy =L” - sa/4E2£ˆ”) =4e' (Vv) dt dt Điện áp trên cuộn dây: Uy =U tu, =—6e "+40" =-2e I (V) Điện áp nguồn: u=u, tu.

Cho mạch điện như hình vẽ. Viết phương trình định luật Kirhoff 1 và kirhoff 2. Lời giải: Phương trình định luật Kirhoff 1 cho nut A. + h-hh =0 Phương trình định luat Kirhoff 2 cho hai vong a va b.

(SV tr gidi) R Ur ) u ạ 2 LÌ } en L=0,1H;R =4Q; dong dién chay trong mach i=6-3e'™. Tinh trị số tức thời điện áp trên các phần tử và điện áp nguồn u. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày các khái niệm cơ bản về mạch điện 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giới thiệu về lý thuyết mạch điện 1" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch điện, bao gồm các khái niệm như điện áp, dòng điện, và các thành phần mạch cơ bản. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để hiểu và phân tích các mạch điện đơn giản, từ đó áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực điện tử và kỹ thuật điện. Tài liệu không chỉ giúp người đọc nắm vững lý thuyết mà còn mở ra cơ hội để áp dụng vào các bài toán thực tế, nâng cao khả năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Mô hình hóa á bộ biến đổi bán dẫn ông suất bằng phương pháp phazor động, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về các phương pháp mô hình hóa trong điện tử, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của lý thuyết mạch điện trong các hệ thống phức tạp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.