CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC HỆ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT nghiên cứu này. Mục tiêu của luận văn này là nghiên cứu một lý thuyết mang tính hệ thống cho việc mô phỏng kết hợp các hiện tượng xác lập điện từ và điện cơ. Để đạt được mục tiêu này, đưa ra công cụ mô tả mới dựa trên mô tả phazor động của hệ thống công suất.
Cơ sở mô phỏng tổng quát và mang tính hệ thống sẽ được phát triển, bao gồm các phương pháp số học thích hợp để tính đáp ứng hệ thống được mô tả bởi các phazor động. Đưa ra các mô hình phazor động của phần lớn các thành phần hệ thống công suất và thực thi trong công cụ mô phỏng mới. Đồng thời thực hiện so sánh mô tả hệ thống với các phazor động với các mô tả khác của hệ thống thông thường được dùng trong phân tích hệ thống công suất về mặt hiệu quả tính toán cũng như độ chính xác. Bố cục chính của luận văn Tiếp theo phần giới thiệu, trong chương 2, cơ sở mô phỏng mang tính tổng quát và hệ thống sẽ được phát triển cho việc mô phỏng của các đặc tính xác lập hệ thống công suất, cái mà cũng sẽ được dùng xuyên suốt trong luận văn.
Chương 3 đưa ra một cái nhìn tổng quan của các phương pháp mô tả hệ thống khác nhau được dùng phân tích các hệ thống công suất. Các đánh giá về mặt lý thuyết khả năng mô phỏng của những công cụ mô hình hóa này sẽ được kiểm tra trên miền tần số. Nghiên cứu chi tiết mô hình bộ TCSC (Thyristor Controlled Series Capacitor), thực hiện mô hình hóa bằng phazor động và kiểm chứng kết quả với phương pháp mô phỏng bằng Simpowersystem trên nền Matlab về độ chính xác cũng như hiệu quả về thời gian. Trên cơ sở đó, đưa mô hình phazor động của bộ TCSC vào nghiên cứu trong hệ thống điện lớn, thực hiện phân tích chi tiết vai trò của nó trong hệ thống cũng như hiệu quả nghiên cứu bằng phazor động.
Chương 4 đưa ra các kết quả và định hướng nghiên cứu tiếp theo trong khuôn khổ luận văn. -7- CHƯƠNG II. CƠ SỞ TOÁN HỌC MÔ PHỎNG HỆ LAI CHƯƠNG II. CƠ SỞ TOÁN HỌC MÔ TẢ HỆ LAI Trong phần này, phát triển một hệ cơ sở mô phỏng mang tính tổng quát và hệ thống để mô phỏng các đặc tính xác lập hệ thống công suất.
Bắt đầu chương giới thiệu các phương trình vi phân, số học đóng cắt và xóa trạng thái dùng mô tả toán học đặc tính động học lai của các hệ thống công suất. Dựa trên đó, một môi trường mô phỏng linh hoạt và module hóa sẽ được phát triển. Đồng thời bao hàm chi tiết các thủ tục quan trọng của quá trình mô phỏng và một số công cụ thực thi để phát triển mô hình. Cơ sở toán học mô tả hệ thống Đặc tính động học của các hệ thống vật lý là thường được nghiên cứu với các phương trình mô tả thích hợp.
Các phương trình mô tả bao gồm các mô hình toán học thích hợp mô tả mối quan hệ giữa các thông số có thể quan sát được trong hệ thống dưới dạng các quan hệ toán học và các phương pháp số học được dùng để tính toán số học đặc tính phức hợp của hệ thống. Phân tích đặc tính xác lập của hệ thống công suất, các mô hình thành phần có thể được mô tả bởi các phương trình vi phân thường (ODEs- Ordinary Differential Equations), các phương trình vi phân đại số (DAEs- Differential Algebraic Equations) hoặc các phương trình vi phân riêng phần (PDEs- Partial Differential Equations) tùy thuộc vào bản chất nghiên cứu. Ví dụ, nếu mục đích của nghiên cứu là mang tính địa phương hơn chỉ quan tâm đến sự phân bố các trường điện từ dọc theo một đường dây truyền tải trong hệ thống công suất, thì mô tả tham số rải với các phương trình vi phân từng phần sẽ được dùng để mô hình hóa đường dây truyền tải. Nếu mục đích của sự nghiên cứu là liên động của đường dây truyền tải với các thành phần khác của hệ thống, nơi mà sự tương tác giữa các trường điện từ của các thành phần khác nhau là cần quan tâm, thì mô tả tham số (R,L,C) với các phương trình vi phân thường là đủ.
Nếu ta quan tâm đến các đặc tính xác lập điện cơ chậm hơn và ở mức độ hệ thống hơn, thậm chí các đặc tính xác lập điện từ của đường dây truyền tải điện có thể được bỏ qua và đặc tính của nó có thể được mô tả bởi các phương trình đại số thông thường. Hơn nữa, chọn lựa mô hình toán học thích hợp cũng phụ thuộc vào đặc tính các thành phần cấu thành hệ thống cần nghiên cứu. Có những nhà máy quy mô lớn như nhà máy nước, nhà máy nhiệt có đặc tính động học liên tục, chậm với các hằng -8- CHƯƠNG II. CƠ SỞ TOÁN HỌC MÔ PHỎNG HỆ LAI số thời gian lớn cỡ giây.
Nhưng cũng có các bộ điều khiển như bộ điều áp tự động (AVR- Automatic Voltage Regulators) thể hiện các động học liên tục, nhanh với các hằng số thời gian cỡ vài chục ms. Các thành phần như là thay đổi đầu phân áp của các máy biến áp và các thiết bị bảo vệ cũng đưa ra các động học gián đoạn bởi đặc tính gián đoạn như vị trí đầu phân áp của máy biến áp và các logic rơ le bảo vệ. Khi toàn hệ thống công suất được nối liên động với nhau, có một sự tương tác thường xuyên giữa các động học liên tục và gián đoạn này. Mô tả toán học của các mô hình phải bao hàm được cả hai thành phần liên tục và gián đoạn tự nhiên đó.
Một tiêu chuẩn quan trọng khác để lựa chọn mô tả cho một hệ thống đó là sự tuyến tính. Nếu tất cả các toán tử trong mô hình toán học mang đặc điểm tuyến tính, kết quả mô hình toán học được định nghĩa là tuyến tính, trái lại ta có hệ là phi tuyến. Có một số cách tiếp cận mà ở đó đặc tính phi tuyến của hệ được xấp xỉ bởi từng đặc tính tuyến tính. Trong các trường hợp cần hiệu quả về tính toán, các phương pháp và thuật toán cho các hệ tuyến tính được áp dụng để tính toán đặc tính hệ thống.
Hiệu quả của những phần xấp xỉ tuyến tính này tùy thuộc vào mức độ phi tuyến của hệ. Cũng như trong các hệ thống công suất có nhiều các yếu tố phi tuyến. Ví dụ một số đặc điểm phi tuyến là vốn có, như là bão hòa từ của lõi sắt hoặc các quan hệ toán học giữa các thông số hệ thống như mối quan hệ giữa công suất tác dụng, biên độ điện áp và góc pha điện áp . sin (θ θ) Tùy thuộc vào các hệ thống công suất có thể được mô tả như là một hệ thống phi tuyến với các động học liên tục/gián đoạn nhanh/chậm.
Sự thường xuyên tương tác giữa các động học liên tục và gián đoạn làm cho hệ thống công suất là một lớp của các hệ thống lai. Trọng tâm trong phần tiếp theo sẽ là mô tả toán học đầy đủ các mặt của hệ thống công suất. Mô tả toán học hệ thống lai Mô tả toán học đầy đủ cho các hệ thống công suất sẽ bao hàm các động học phi tuyến liên tục và gián đoạn. Những hệ thống đó với đặc tính được điều khiển bởi cả hai trạng thái liên tục và gián đoạn, được gọi là các hệ thống lai.
Trong các hệ thống lai, có sự liên quan chặt chẽ giữa các đặc tính liên tục và gián đoạn nên chúng cần được phân tích một cách đồng thời. -9- CHƯƠNG II. CƠ SỞ TOÁN HỌC MÔ PHỎNG HỆ LAI Các hệ thống lai được đặc trưng bởi: • Các trạng thái liên tục và gián đoạn. • Các động học liên tục.
• Các sự kiện gián đoạn. • Thay đổi của trạng thái gián đoạn tại các sự kiện. Một hệ thống lai có thể được được minh họa trong hình 2.1, ở đó các nút biểu diễn đặc tính động học liên tục của hệ thống tại một chế độ và ở các sườn thể hiện các điều kiện và các hướng chuyển đổi từ một chế độ này sang chế độ khác của hệ thống. Nếu một điều kiện chuyển đổi là thỏa mãn, hệ nhảy tới chế độ khác và duy trì ở đó, cho đến khi điều kiện chuyển đổi khác được thỏa mãn.
Hệ thống ở chế độ y2 < 0 ∨ y4 < 0 thứ nhất Hệ thống ở chế độ thứ hai y1 > 0 y4 > 0 Hệ thống ở chế độ thứ ba Hệ thống ở chế độ y5 < 0 thứ tư y3 == 0 Hình 2. Sơ đồ thay đổi chế độ của một hệ lai Trong các hệ thống công suất, đặc tính liên tục của hệ thống tại các chế độ khác nhau có thể được mô tả bởi các phương trình vi phân đại số (DAEs- Differential-Algebraic Equations). Các sự kiện gián đoạn hay các động học đóng cắt vốn có trong hệ thống tác động làm cho hệ nhảy sang chế độ khác như được minh họa trong hình 2.1, ở đó đặc tính liên tục của hệ thống được mô tả bởi bộ DAEs mới. Việc nhảy tới một bộ DAEs mới có thể được gây ra bởi thay đổi trong một biến trạng thái gián đoạn ví dụ vị trí dây rẽ của máy biến áp.
-10- CHƯƠNG II. CƠ SỞ TOÁN HỌC MÔ PHỎNG HỆ LAI Đặc tính của một hệ thống lai có thể được mô hình hóa bởi một bộ các phương trình vi phân, đại số đóng cắt và xóa trạng thái (DSAR- Differential, Switched Algebraic and State Reset) như sau , , λ,) =( (2.5) Có thể dễ dàng nhận thấy, (2.1) mô tả các phương trình vi phân, (2.4) được gọi là các phương trình đại số đóng cắt, (2.5) là các phương trình xóa trạng thái, ở đây • x là các trạng thái động học liên tục. • z là các trạng thái gián đoạn. • y là các biến trạng thái đại số.
• λ là các tham số. Dấu trừ trên đầu ký hiệu cho các giá trị trước sự kiện đó và dấu cộng chỉ giá trị sau sự kiện. Ban đầu, đặc tính hệ thống được mô tả bởi DAE trong (2. Sự chuyển đổi sang bộ DAE khác xảy ra nếu điều kiện chuyển đổi tương ứng thỏa mãn.
Các điều kiện chuyển đổi này được kiểm tra bằng các biến sự kiện ys và yr. ys R R R R R R xác định các sự kiện đóng cắt và yr là các sự kiện xóa trạng thái. Một sự kiện được R R chuyển bằng việc thay đổi dấu của một thành phần y s và/hoặc một thành phần yr R R R R ( ) qua không.