phần mở đầu và nhụ lục ra, cuốn sách gồm 16 chương, chịa thành hai Tập một gồm chín chương: 1- Dụng cụ võ và cách sử dụng, 2- Vẽ kỹ thuật trợ giúp bằng máy tính điện tử. 3+ Tiêu chuẩn về trình bày bản về kỹ thuật, 4- Võ hình học 3- Tiểu điển vật thể. 6- Biểu điễn đối tượng trong CADD. T7- Hình chiếu trục đọ và hình chiếu phối cảnh.
Š- Xây dựng hình biểu diễn nổi và tạo hình ảnh thực. 9- Biểu điễn ren và chỉ tiết ghép. lấp hai gỗm bây chương: 10 - Vẽ quy ước bánh răng và lồ xo. 11-Dụng sai và nhầm bé mặt 12- Bản vẽ chỉ tiết 13- Bản về lắp.
14- Bản vẽ khai triển, hàn và kết cấn kua loại. 15- Sở đồ và ản vẽ điện tử, 16- Bản vẽ xây dựng. Tham gia biên soạn có tác giả ~ PGSITS Đing Vấn Cứ viết các chương 2, chương 6, chương 8 mục 5.6 thuộc chường 5 và mục 13.8 thuộc chương L3 - GVC Nguyễn Văn Tuấn viết mục 6. Tran Hit Quế, chỉ biên, viết các chương và các phần còn lại của tập mí à tập hãi.
Cuốn Vẽ kỹ thuật cơ khí này dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên đại học kỹ thuật và công nghệ, Nó cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sự, các nhân viên kỹ thuật. Các giảng viên và sinh viên có thể lựa chọn nội dung trong các chương mục của cuốn sách phù bợp với chương tình vẽ kỹ (huật quy định cho từng ngành học. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã dược sự giúp đỡ tận tình của Ban biến tập sách Đại học - Dạy nghề, Nhà xuất bản Giáo dục và sự khích lẻ của đồng nghiệp, Chúng tôi xin chan câm ơn. Mac dit cdc tác giả đã rất cổ gắng, song vì thời gian và trình độ hạn chế, khó tránh khỏi những sai sót.
Chúng tôi thành thật mong nhận dược nhiều ý kiến của bạn đọc để lần xuất bản sau, sách được sửa chữa tốt hơn. Thư góp ý xin gửi về theo địa chỉ: Công ty cổ phần ích Đại học - Dạy nghề, Nhà xuất bản Giáo dục, 25 Liần Thuyên - Hà Nội. Tháng 01/2006 CÁC TÁC GIÁ Chương 10 VẼ QUY ƯỚC BÁNH RĂNG VÀ LÒ XO Trong ngành chế lạo máy, bánh răng và lò xo là những chỉ tiết được dùng một cách tộng đủ. Kết cấu của chúng thường định hình và kích thước thường được tiêu chuẩn hóa, Trong vẽ kỹ thuật, và những chỉ đó có kết cấu phức tạp, nền được quy định vẽ theo quy ước.
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BÁNH RẰNG Banh ring là chỉ tiết có răng dùng để truyền chuyển động quay bằng sự tiếp xúc lần lượi giữa các răng. Nó được dùng phổ biến trong các máy móc hiện đại. dùng gồm các Toại sau (himh 10.1, Các loại bánh rắng ~ Bánh răng trụ: dùng để truyền chuyển động giữa hai trục song song với nhau (hinh: 180.14) - Bánh răng côn: dùng để truyền chuyển động giữa hai trục cắt nhau thường có góc bằng 90” (bình 10.1b); ~ Trục vít và bánh vít: dùng để truyền chuyển động giữa bai trục chéo nhau (hùnh /0. Bánh răng truyền chuyển động quay nhờ sự ăn khớp giữa các rang cla bánh răng din và bánh răng bị số răng của bánh răng dẫn: n, là số vòng quay trong một phút và Z, là số răng của bánh răng bị dẫn, ta có tỷ số: Nếu í > 1, truyền động giảm tốc.
Nấu ¿< 1, truyền dong ting te. Nếu i= 1, truyền động đẳng tốc. wong ene Cấu tạo của bánh răng gồm các phân: văng, vành răng, thân, rãnh then, lỗ v. thành (02) Hầu hết các bánh răng hiện nay đều có.
1 profin (dang răng) là đường than khai (hình "Hình 10. Cấu tạo của bánh răng 10.3a), một số ít pröfin là dudng xicloit (Aint 10.36), ngoài ra còn có hai loại bánh răng. có pröfin cung tròn thường gọi là bánh răng Nóvicôp. Trong cặp bánh răng cung tròn này một bánh có răng lồi, còn bánh kia có răng lõm (iình 10-4).
võng thần khát ptt a o Hinh 10. Profie rang Hình 10.4, Banh rang Novicop 10. VỀ QUY ƯỚC BANH RANG TRY Banh rang trụ có răng hình thành trên mật trụ tròn, nó gồm có các loại (hình 10. Bảnh răng trụ - Bánh răng trụ răng thẳng: rãng hình thành theo đường sinh của mật trụ; ~ Bánh rang trụ răng nghiêng: răng hình thành theó đường xoắn ốc trụ.
- Bánh răng trụ râng chữ V: răng nghiêng theo hai phía ngược chiều nhau, làm thành. Thông số của bánh răng trụ Dưới lây là một số thông số của bánh răng trụ răng thẳng (hình 10. ap bị Hình 10. Thông số của bánh răng trụ.
4) Bước rằng: là khoảng cách giữa hai prðfin cùng phía của hai răng kế nhau đo trên đường tròn của bánh răng (tâm dường tiòn nằm trên đường trục của bánh răng). Nhu vay chu vi cla duimg tron: ad = p,Z (Z là số răng của bánh răng). lo đó; pat và d= ⁄ a b) Modun; 1A (i số giữa bước tăng p, VASO a m = p)/sr(m tính bang milimet). ‘Tri số các môđun của bánh răng được tiêu chuẩn hóa và quy định theo TCVN 2257- 77 như sau (bang, 10-1) Bang 10.
3 médun tiéu chugn Day? | 10,905; 1,5, 2,0;26,5:4:6;6;8; 10; 13; 10; 20. Diy2 |1125;1375:175;2/26/2756;38/46/5877/9:11/14;18/2877 (Uu tién cho madun theo day 1) (Ứng với mỗi mòđun tiêu chuẩn m và số răng Z có một bánh rằng chuẩn. ¢) Vong chia: 18 dudng tròn của bánh răng có đường kính bằng môđưn tiêu chuẩn in nhân với số răng Z của bánh răng: d=mZ Khi hai bánh răng ân khớp chuẩn, hai vòng chia của hai bánh răng tiếp xúc nhau (vdng chia trùng với vòng lăn của bánh răng). Bước răng p, tính trên vòng chỉa (p , = zm) gọi là bước răng chia, d) Vong dink: 1a đường trồn đi qua đỉnh răng: Đường kính của vòng đỉnh ký hiệu d„ &) Võng dáy: là dường tròn đi qua đầy răng.
Đường kính của vòng đầy ký hiệu 1a dy A) Chiên cao răng (h): là Khoảng cách giữa vòng đỉnh và vòng đáy. Chiều cao răng ia lim hai phan: Chiéu cao dau ring (fq): 18 khodng céch hudng tam git vòng đỉnh và vòng chia. Chiều cao chan riing (fj): TA khoảng cách hướng tâm giữa ving chia va vong diy. @) Chiêu dây răng (S,): 1a do dai cia cung tròn trên vòng chia trong một răng.
§, thường lấy gần bằng p2. h) Chiều rộng rãnh răng (ej: Tà độ đài của cùng trồn trên vòng chịa nằm trên rãnh. ⁄ i) Vong co sé: là đường tròn hình thành prôfin răng thân khai, ký hiệu đường kính vòng cơ sở là dụ, k) Góc ấn khóp {a): là gốc tạo thành bởi tiếp tuyến chung của hai vòng cơ sở và tiếp tuyến chung của hai vòng chia lại tiếp điểm của cập bánh rang an khớp chuẩn; eosở = dd, œ thường là 20”, Médun là thông số chñ yếu của bánh răng, các thông số khác được tính theo môđưn đó. ông thức tính các thông số của bánh trụ răng thẳng tiêu chuẩn (xem bảng 10.
Công thức tính các thông số của bánh trụ răng thẳng tiêu chuẩn Tên gọi Kí hiệu Công thức tĩnh ˆ __ Đưỡng kinh vỗng hịa TT a | Ghigicao dinh ring. hy Chiểu cao chân rang » | "Chiểu cao răng nh] Đường kính vòng định Ta Susdng kinh vòng chân đ Bước Tăng ~ Pr Khoảng cảch lẩm cũa hại bảnh răng ấn khớp 3 Chú thích: én cia hai bánh răng: lường kính vòng chia; + Z,. Zs: s6 rang; - tụ, tụi số Vòng quay tưong một phút của bánh răng ăn khớp.3, Quy trớc vẽ bánh răng trụ Các loại bánh răng được vẽ quy ước theo TCVN 13 - 78, tiêu chuẩn này phù hợp với 180 2203: 1997, Quy ước vẽ bánh răng trụ như sau (lòng 70. 6): - Vòng dinh và đường dĩnh răng dược vẽ bằng nét liễn đậm; ~ Vòng chia và đường chía được võ bằng nét chấm mảnh; - Trên hình e ảng, đường chân răng được võ ng nét liên dậm và phần răng không kế gạch gạch: - Hướng răng của răng nghiêng và rằng chữ V được về bằng nét liễn mảnh và ghi rõ góc nghiêng /Ø (hình 20.
Quy ude vẽ bánh tăng trụ 2É KTCKhỦEA, 9 - Khi cần thiết có thể về prôfin cha râng, Cho phép vẽ gần đúng prôfin của răng thân khai bằng cung tròn như hình 10, 8. 14m cung trồn nằm trên vòng cơ sở, bán kính R = d!5 (4 là đường kính vong chia). Kích thước kết cấu của bánh rang try Khi vẽ bánh răng trụ, các kích thước kết cấu của bánh răng trụ được tính theo mödun œ và đường kính trục Hình 10. Ve gaa dung prôfin tông dy nhur sau (hind 10, 93: Hint 10.
Kich thudc két cdu cia hanh rang - Chiểu dài ring 6= (8.10ym - Chiểu day vành răng; s=Œ.đìm - Đưởng kính moayø 4, 5. Ty - Chiểu dây dle K=(04.816 - Dưỡng kinh dưỡng tròn của lãm các lỗ rên đĩa Ð'= 0,84, + đụ) ~ Đưỡng kính lỗ trên dia a= .25(Dạ - dạ) Chiều đái moavơ In = (1D. 1 S30 - Đưỡng kính trong vành đĩa 0; * d(6.10m “Trong các công thức trên, đối với bánh răng chế tạo bằng thép lấy hệ số bé, đối với bánh răng chế tạo bằng gang lấy hệ số lớn, Kích thước của rãnh then lấy theo tiêu chuẩn (bảng 18 - phụ lục). Bánh răng trự rang nghiềng Để truy: chuyển động quay được êm, người ta đùng bánh râng nghiêng hay răng chữ V.
Bánh ring nghiêng và bánh răng chữ V có môđun pháp tuyến mụ và môdun mặt đầu mụ. Môdun pháp tuyến được xác định theo mặt cắt vuông góc với hướng nghiéng cia ring {hành 16.10), Môdun mặt đâu được xác định theo mặt đầu bánh răng là mặt vuông gốc với trục của bánh răng. Nếu góc nghiêng là Btacé: p„= p,cos/ trong đó: p„ = xi, Do dé: m, = m, cos 8 Các thông số của bánh trụ răng nghiêng được tính theo môdun pháp tuyén m,, - Đường kính vong chia: - Dường kính vòng đỉnh: - Đường kính vòng đấy: dy=d-24m, Cách vẽ bánh răng nghiêng giống như cách vẽ bát 10.6, Cap bénh rang tru an khép Cập bánh răng trụ ân khớp thườnE'được biểu diễn bằng hai hình biểu diễn. Trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục cửa bánh răng, hai đường tròn đỉnh được vẽ bằng nét liên đậm (kể cả phần ân khớp).
Hình biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu song song với trục của bánh răng, thường là hình cất. Trong phần ăn khớp, bánh răng dẫn được quy định chc khuất vành răng bị dân. Các loại bánh rãng trụ ăn khớp dược biểu diễn như sau: 11 4) Ấn khớp ngoài: hai bánh răng trụ ăn khớp ngoài, khi hai vòng lân của cập bánh răng ăn khớp tiếp xúc ngoài. Phẩn ăn khớp của cặp bánh răng vẽ như hình 10.
Ăn khúp ngoài Hình 10.