Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí Tập 2 - PGS. Trần Hữu Quế (Chủ biên)

Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật vẽ, phục vụ cho sinh viên và kỹ sư trong ngành cơ khí.

Người đăng

Ẩn danh
242
14
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2

Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 là một tài liệu học thuật nền tảng, đóng vai trò then chốt trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí và các ngành kỹ thuật liên quan. Cuốn sách này không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn là cẩm nang thực hành, cung cấp các kiến thức chuyên sâu về việc biểu diễn, đọc hiểu và xây dựng các bản vẽ phức tạp. Nội dung của tài liệu được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu như PGS.TS Trần Hữu Quế (chủ biên), PGS.TS Đặng Văn Cứ và GVC Nguyễn Văn Tuấn, đảm bảo tính chính xác và cập nhật theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quốc tế. Tập 2 của bộ sách tập trung vào các chủ đề nâng cao, tiếp nối những kiến thức cơ bản từ tập 1. Các chương mục cốt lõi bao gồm quy ước vẽ các chi tiết máy điển hình, lý thuyết về dung sai và lắp ghép, và kỹ năng thiết lập bản vẽ chi tiết cũng như bản vẽ lắp. Đây là những kỹ năng không thể thiếu đối với bất kỳ kỹ sư nào trong quá trình thiết kế, chế tạo và kiểm tra sản phẩm cơ khí. Việc nắm vững sách vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 giúp người học có khả năng biến ý tưởng thiết kế thành một bộ tài liệu vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh, giao tiếp hiệu quả với các bộ phận sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

1.1. Lịch sử và vai trò của giáo trình Trần Hữu Quế

Cuốn sách vẽ kỹ thuật cơ khí của tác giả Trần Hữu Quế lần đầu được xuất bản vào năm 1970 và đã trải qua nhiều lần tái bản, sửa chữa, bổ sung để phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ. Trích Lời Nói Đầu của lần tái bản gần nhất: "Cuốn Vẽ kỹ thuật cơ khí lần này được biên soạn lại theo chương trình khung và các Tiêu chuẩn Việt Nam đã được soát xét chuyển đổi từ các Tiêu chuẩn Quốc tế." Điều này khẳng định vai trò tiên phong của giáo trình trong việc chuẩn hóa kiến thức đồ họa kỹ thuật tại Việt Nam. Giáo trình này được Hội đồng môn Hình học họa hình và Vẽ kỹ thuật thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thông qua, trở thành tài liệu giảng dạy chính thức trong các trường đại học kỹ thuật, dùng làm tài liệu tham khảo cho kỹ sư và nhân viên kỹ thuật.

1.2. Phân biệt nội dung giáo trình tập 1 và tập 2

Sự khác biệt căn bản giữa hai tập của bộ giáo trình nằm ở mức độ chuyên sâu. Tập 1 tập trung vào các khái niệm cơ bản như dụng cụ vẽ, tiêu chuẩn trình bày bản vẽ, các phép chiếu, biểu diễn vật thể và các chi tiết ghép đơn giản như ren. Ngược lại, Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 đi sâu vào các ứng dụng phức tạp hơn. Cụ thể, tập 2 bao gồm 7 chương (từ chương 10 đến 16), tập trung vào: vẽ quy ước bánh răng và lò xo, dung sai và nhám bề mặt, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ khai triển, và các loại sơ đồ. Việc phân chia này giúp người học xây dựng kiến thức một cách hệ thống, từ cơ bản đến nâng cao, đảm bảo nền tảng vững chắc trước khi tiếp cận các bài toán thiết kế cơ khí thực tế.

II. Thách thức chính khi học sách vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2

Việc tiếp cận Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 đặt ra nhiều thách thức cho người học, đòi hỏi sự tập trung cao độ và khả năng tư duy không gian tốt. Thách thức lớn nhất là việc phải nắm vững và áp dụng đồng thời nhiều hệ thống quy tắc và tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật khác nhau, điển hình là các TCVN và ISO. Các khái niệm như dung sai và lắp ghép không chỉ là lý thuyết suông mà còn liên quan trực tiếp đến độ chính xác và khả năng làm việc của chi tiết máy. Người học thường gặp khó khăn trong việc xác định cấp chính xác, chọn kiểu lắp ghép phù hợp, và biểu diễn đúng các ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật cơ khí. Một khó khăn khác là khả năng hình dung và tách chi tiết từ một bản vẽ lắp phức tạp. Việc này đòi hỏi kỹ năng đọc hiểu sâu, nhận biết mối quan hệ tương quan giữa các chi tiết, và tưởng tượng được quá trình lắp ráp trong thực tế. Nếu không có nền tảng hình họa vẽ kỹ thuật vững chắc từ tập 1, người học sẽ dễ bị choáng ngợp trước khối lượng thông tin và các quy ước đặc thù được trình bày trong cuốn sách vẽ kỹ thuật cơ khí này.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu sâu dung sai và nhám bề mặt

Chương 11 về Dung sai và Nhám bề mặt là một trong những phần khó nhất. Khái niệm về sai lệch giới hạn, miền dung sai, và các hệ thống lắp ghép (hệ thống lỗ cơ bản, trục cơ bản) đòi hỏi tư duy trừu tượng. Tài liệu gốc nêu rõ: "Trên các bản vẽ cơ khí, ngoài các hình biểu diễn và các kích thước... còn có các ký hiệu về dung sai và lắp ghép... để biểu thị chất lượng của chi tiết." Việc lựa chọn sai kiểu lắp ghép có thể dẫn đến sản phẩm không hoạt động được hoặc chi phí chế tạo quá cao. Do đó, việc hiểu và vận dụng đúng các bảng tra dung sai là một kỹ năng quan trọng nhưng không dễ để thành thạo.

2.2. Áp dụng các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN phức tạp

Giáo trình liên tục trích dẫn và yêu cầu áp dụng các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật của Việt Nam, ví dụ TCVN 13-78 cho quy ước vẽ bánh răng hay TCVN 14-78 cho lò xo. Việc phải ghi nhớ và tuân thủ chính xác các quy ước này là một thách thức. Chẳng hạn, khi vẽ một cặp bánh răng ăn khớp, quy định về nét vẽ cho vòng đỉnh, vòng chia, vòng chân răng và phần che khuất phải được thể hiện chính xác tuyệt đối. Sai sót trong việc áp dụng tiêu chuẩn có thể dẫn đến hiểu lầm trong quá trình chế tạo, gây ra tổn thất lớn. Đây là rào cản đòi hỏi người học phải rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ.

III. Cách vẽ quy ước bánh răng lò xo trong giáo trình cơ khí

Một trong những nội dung trọng tâm của Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 là hướng dẫn chi tiết về cách vẽ quy ước các chi tiết máy điển hình, đặc biệt là bánh răng và lò xo. Đây là những bộ phận có kết cấu phức tạp nhưng được tiêu chuẩn hóa cao, do đó việc vẽ chúng tuân theo những quy ước nghiêm ngặt để đơn giản hóa bản vẽ kỹ thuật cơ khí và đảm bảo tính thống nhất. Chương 10 của giáo trình trình bày rõ ràng các khái niệm, thông số cơ bản và quy ước vẽ cho từng loại. Đối với bánh răng, tài liệu phân loại thành bánh răng trụ, bánh răng côn, trục vít - bánh vít, đồng thời cung cấp công thức tính toán các thông số quan trọng như mô-đun, vòng chia, vòng đỉnh. Theo TCVN 13-78, các quy ước về nét vẽ (nét liền đậm cho vòng đỉnh, nét chấm gạch mảnh cho vòng chia) được mô tả cặn kẽ. Tương tự, phần vẽ cơ khí cho lò xo cũng được quy định trong TCVN 14-78, giúp đơn giản hóa việc thể hiện các chi tiết có số vòng xoắn lớn, đảm bảo bản vẽ rõ ràng và dễ đọc. Việc nắm vững các quy ước này là yêu cầu bắt buộc để tạo ra các bản vẽ lắp chuyên nghiệp.

3.1. Các thông số kỹ thuật và công thức tính toán bánh răng

Giáo trình định nghĩa rõ "Môđun là thông số chủ yếu của bánh răng, các thông số khác được tính theo môđun đó." Các công thức tính toán chi tiết cho đường kính vòng chia (d = mZ), đường kính vòng đỉnh (da = m(Z+2)), và chiều cao răng được cung cấp đầy đủ trong các bảng tra. Việc hiểu và áp dụng các công thức này là bước đầu tiên để có thể xây dựng bản vẽ chi tiết của một bánh răng. Ngoài ra, giáo trình còn trình bày cách ghi bảng thông số trên bản vẽ chế tạo, bao gồm các dữ liệu quan trọng như mô-đun, số răng, cấp chính xác, và hệ số dịch chỉnh.

3.2. Quy ước vẽ lò xo và các chi tiết máy điển hình khác

Đối với lò xo, tài liệu chỉ rõ: "Trên hình chiếu và hình cắt của lò xo xoắn trụ... có số vòng xoắn lớn hơn 4 thì quy định chỉ vẽ mỗi đầu lò xo một hoặc hai vòng xoắn... những vòng xoắn khác không vẽ và được thay bằng nét chấm gạch vẽ qua tâm mặt cắt." Quy ước này giúp tiết kiệm thời gian vẽ và làm cho bản vẽ gọn gàng hơn. Ngoài bánh răng và lò xo, cuốn sách còn đề cập đến các chi tiết khác như cơ cấu bánh cóc, bộ truyền đĩa xích. Mỗi loại đều có những quy ước vẽ riêng được chuẩn hóa, giúp kỹ sư dễ dàng đọc và hiểu các bài giảng vẽ kỹ thuật cũng như tài liệu từ đồng nghiệp.

IV. Bí quyết nắm vững dung sai lắp ghép từ sách vẽ kỹ thuật

Chương 11 của Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 là chương cốt lõi, cung cấp toàn bộ kiến thức về dung sai và lắp ghép cũng như dung sai hình dạng và vị trí. Để nắm vững phần này, người học cần tiếp cận một cách có hệ thống, bắt đầu từ những khái niệm cơ bản nhất. Giáo trình định nghĩa: "Dung sai là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất". Từ đó, các khái niệm phức tạp hơn như sai lệch trên, sai lệch dưới, miền dung sai và các hệ thống lắp ghép được xây dựng. Một bí quyết quan trọng là phải hiểu rõ bản chất của hai hệ thống lắp ghép chính: hệ thống lỗ cơ bản (lỗ H là chuẩn) và hệ thống trục cơ bản (trục h là chuẩn). Trong thực tế, hệ thống lỗ cơ bản được ưu tiên sử dụng. Cuốn sách cung cấp các bảng tra chi tiết (Bảng 11.2, 11.3) về các kiểu lắp ghép thường dùng như lắp lỏng, lắp trung gian và lắp chặt. Việc luyện tập tra bảng và giải bài tập vẽ kỹ thuật liên quan đến việc chọn kiểu lắp cho các mối ghép cụ thể là phương pháp hiệu quả nhất để ghi nhớ và vận dụng kiến thức. Cuối cùng, việc hiểu cách ghi ký hiệu dung sai trên bản vẽ kỹ thuật cơ khí theo TCVN 5706:1993 là bước hoàn thiện kỹ năng.

4.1. Khái niệm cơ bản về sai lệch và các kiểu lắp ghép

Tài liệu giải thích rõ ràng các khái niệm nền tảng. Kích thước danh nghĩa là kích thước được xác định theo tính toán. Kích thước giới hạn (lớn nhất và nhỏ nhất) quy định phạm vi cho phép của kích thước thực tế. Dựa trên sự phân bố miền dung sai của lỗ và trục, giáo trình phân ra ba nhóm lắp ghép: lắp có độ hở (lắp lỏng), lắp có độ dôi (lắp chặt), và lắp trung gian. Việc phân biệt rõ ba loại này là yêu cầu cơ bản để có thể đọc hiểu và thiết kế các mối ghép trong vẽ cơ khí.

4.2. Hướng dẫn ghi ký hiệu dung sai trên bản vẽ kỹ thuật

Việc trình bày đúng ký hiệu dung sai trên bản vẽ là cực kỳ quan trọng. Giáo trình hướng dẫn nhiều cách ghi: ghi bằng ký hiệu (ví dụ Ø50H7/g6), ghi bằng trị số sai lệch giới hạn (ví dụ 50⁺⁰‧⁰²⁵), hoặc ghi bằng kích thước giới hạn. Đối với bản vẽ lắp, ký hiệu dung sai của lỗ được ghi trước hoặc ở trên ký hiệu dung sai của trục. Nắm vững các quy tắc này đảm bảo tài liệu vẽ kỹ thuật được tạo ra một cách chuyên nghiệp và không gây nhầm lẫn trong sản xuất.

V. Phương pháp tạo bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp chuyên nghiệp

Mục tiêu cuối cùng của môn học là khả năng tạo ra một bộ hồ sơ bản vẽ kỹ thuật cơ khí hoàn chỉnh, bao gồm bản vẽ lắp và các bản vẽ chi tiết thành phần. Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 dành riêng các chương 12 và 13 để trình bày về hai loại bản vẽ quan trọng này. Phương pháp tiếp cận hiệu quả bắt đầu từ việc phân tích bản vẽ lắp tổng thể. Từ bản vẽ này, người kỹ sư phải hiểu được nguyên lý hoạt động của cụm máy, xác định chức năng và mối quan hệ tương quan giữa các chi tiết. Bước tiếp theo là "tách chi tiết", tức là vẽ lại hình biểu diễn của từng chi tiết riêng lẻ. Trên bản vẽ chi tiết, cần thể hiện đầy đủ các hình chiếu cần thiết, ghi kích thước, dung sai, độ nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật khác (như nhiệt luyện, vật liệu). Quá trình này đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật. Một bộ bản vẽ chuyên nghiệp không chỉ đúng về mặt kỹ thuật mà còn phải rõ ràng, dễ đọc và đầy đủ thông tin để bộ phận chế tạo có thể sản xuất ra sản phẩm đúng như ý đồ thiết kế.

5.1. Nguyên tắc xây dựng và đọc hiểu một bản vẽ chi tiết

Một bản vẽ chi tiết là tài liệu kỹ thuật dùng để chế tạo và kiểm tra một chi tiết duy nhất. Nó phải chứa đựng mọi thông tin cần thiết về hình dạng, kích thước, độ chính xác và vật liệu. Nguyên tắc cơ bản là chọn số lượng hình chiếu tối thiểu nhưng đủ để thể hiện rõ ràng kết cấu của chi tiết. Việc ghi kích thước phải hợp lý, vừa đảm bảo yêu cầu chức năng, vừa thuận tiện cho gia công và kiểm tra. Các ký hiệu về dung sai và lắp ghép phải được ghi chính xác tại các bề mặt có lắp ghép.

5.2. Kỹ năng phân tích và trình bày bản vẽ lắp hoàn chỉnh

Bản vẽ lắp thể hiện vị trí tương đối và cách thức liên kết giữa các chi tiết trong một cụm máy hoặc một sản phẩm. Kỹ năng quan trọng khi làm việc với bản vẽ lắp là khả năng "đọc" để hiểu nguyên lý làm việc. Trên bản vẽ lắp, các chi tiết được đánh số thứ tự và có một bảng kê đi kèm để ghi rõ tên gọi, số lượng và vật liệu. Giáo trình cũng hướng dẫn các quy ước khi thể hiện các chi tiết trên mặt cắt của bản vẽ lắp, chẳng hạn như không cắt dọc các chi tiết đặc như trục, bu lông, và quy định chiều gạch mặt cắt khác nhau cho các chi tiết liền kề.

VI. Tầm quan trọng của giáo trình vẽ kỹ thuật trong thực tiễn

Mặc dù công nghệ AutoCAD cơ khí và các phần mềm CAD 3D khác ngày càng phát triển, những kiến thức nền tảng từ Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 vẫn giữ nguyên giá trị cốt lõi. Bản vẽ kỹ thuật được ví như "ngôn ngữ" của người kỹ sư, và giáo trình này chính là bộ ngữ pháp và từ vựng của ngôn ngữ đó. Trong thực tiễn, từ khâu thiết kế, chế tạo, lắp ráp đến kiểm tra và bảo trì, mọi hoạt động đều xoay quanh các bản vẽ kỹ thuật cơ khí. Một kỹ sư không thể đọc hiểu bản vẽ sẽ không thể giao tiếp hiệu quả với các bộ phận khác. Kiến thức về dung sai và lắp ghép giúp đảm bảo tính lắp lẫn, một yêu cầu sống còn trong sản xuất hàng loạt hiện đại. Hiểu biết về các quy ước vẽ tiêu chuẩn giúp các doanh nghiệp dễ dàng hợp tác, trao đổi tài liệu vẽ kỹ thuật với các đối tác trong và ngoài nước. Tóm lại, cuốn sách vẽ kỹ thuật cơ khí của Trần Hữu Quế không chỉ là tài liệu học tập cho sinh viên mà còn là cẩm nang tham khảo không thể thiếu cho các kỹ sư, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp cơ khí Việt Nam.

6.1. Ứng dụng kiến thức vẽ cơ khí trong thiết kế và chế tạo

Trong thực tế, mọi sản phẩm cơ khí đều bắt đầu từ một bộ bản vẽ thiết kế. Kiến thức từ giáo trình giúp kỹ sư lựa chọn phương án biểu diễn tối ưu, tính toán và ghi dung sai hợp lý để vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vừa tối ưu hóa chi phí sản xuất. Người công nhân vận hành máy sẽ dựa vào bản vẽ chi tiết để gia công sản phẩm. Bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) cũng dùng bản vẽ làm căn cứ để đo đạc và nghiệm thu.

6.2. Xu hướng tích hợp CAD vào giáo trình vẽ kỹ thuật

Nhận thức được xu thế của thời đại, các lần tái bản gần đây của giáo trình đã có sự cập nhật. Tài liệu gốc đề cập: "Các nội dung về 'lập bản vẽ bằng máy tính điện tử' được tích hợp với các nội dung của Vẽ kỹ thuật truyền thống." Chương 10.8 cũng giới thiệu về việc sử dụng CAD và các thư viện chi tiết tiêu chuẩn. Điều này cho thấy sự chuyển dịch tất yếu từ vẽ tay sang sử dụng phần mềm, nhưng các nguyên tắc, tiêu chuẩn và kiến thức nền tảng về đồ họa kỹ thuật vẫn là bất biến và là cơ sở để sử dụng hiệu quả các công cụ CAD hiện đại.

16/07/2025
Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và nhụ lục ra, cuốn sách gồm 16 chương, chịa thành hai Tập một gồm chín chương: 1- Dụng cụ võ và cách sử dụng, 2- Vẽ kỹ thuật trợ giúp bằng máy tính điện tử. 3+ Tiêu chuẩn về trình bày bản về kỹ thuật, 4- Võ hình học 3- Tiểu điển vật thể. 6- Biểu điễn đối tượng trong CADD. T7- Hình chiếu trục đọ và hình chiếu phối cảnh.

Š- Xây dựng hình biểu diễn nổi và tạo hình ảnh thực. 9- Biểu điễn ren và chỉ tiết ghép. lấp hai gỗm bây chương: 10 - Vẽ quy ước bánh răng và lồ xo. 11-Dụng sai và nhầm bé mặt 12- Bản vẽ chỉ tiết 13- Bản về lắp.

14- Bản vẽ khai triển, hàn và kết cấn kua loại. 15- Sở đồ và ản vẽ điện tử, 16- Bản vẽ xây dựng. Tham gia biên soạn có tác giả ~ PGSITS Đing Vấn Cứ viết các chương 2, chương 6, chương 8 mục 5.6 thuộc chường 5 và mục 13.8 thuộc chương L3 - GVC Nguyễn Văn Tuấn viết mục 6. Tran Hit Quế, chỉ biên, viết các chương và các phần còn lại của tập mí à tập hãi.

Cuốn Vẽ kỹ thuật cơ khí này dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên đại học kỹ thuật và công nghệ, Nó cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sự, các nhân viên kỹ thuật. Các giảng viên và sinh viên có thể lựa chọn nội dung trong các chương mục của cuốn sách phù bợp với chương tình vẽ kỹ (huật quy định cho từng ngành học. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã dược sự giúp đỡ tận tình của Ban biến tập sách Đại học - Dạy nghề, Nhà xuất bản Giáo dục và sự khích lẻ của đồng nghiệp, Chúng tôi xin chan câm ơn. Mac dit cdc tác giả đã rất cổ gắng, song vì thời gian và trình độ hạn chế, khó tránh khỏi những sai sót.

Chúng tôi thành thật mong nhận dược nhiều ý kiến của bạn đọc để lần xuất bản sau, sách được sửa chữa tốt hơn. Thư góp ý xin gửi về theo địa chỉ: Công ty cổ phần ích Đại học - Dạy nghề, Nhà xuất bản Giáo dục, 25 Liần Thuyên - Hà Nội. Tháng 01/2006 CÁC TÁC GIÁ Chương 10 VẼ QUY ƯỚC BÁNH RĂNG VÀ LÒ XO Trong ngành chế lạo máy, bánh răng và lò xo là những chỉ tiết được dùng một cách tộng đủ. Kết cấu của chúng thường định hình và kích thước thường được tiêu chuẩn hóa, Trong vẽ kỹ thuật, và những chỉ đó có kết cấu phức tạp, nền được quy định vẽ theo quy ước.

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BÁNH RẰNG Banh ring là chỉ tiết có răng dùng để truyền chuyển động quay bằng sự tiếp xúc lần lượi giữa các răng. Nó được dùng phổ biến trong các máy móc hiện đại. dùng gồm các Toại sau (himh 10.1, Các loại bánh rắng ~ Bánh răng trụ: dùng để truyền chuyển động giữa hai trục song song với nhau (hinh: 180.14) - Bánh răng côn: dùng để truyền chuyển động giữa hai trục cắt nhau thường có góc bằng 90” (bình 10.1b); ~ Trục vít và bánh vít: dùng để truyền chuyển động giữa bai trục chéo nhau (hùnh /0. Bánh răng truyền chuyển động quay nhờ sự ăn khớp giữa các rang cla bánh răng din và bánh răng bị số răng của bánh răng dẫn: n, là số vòng quay trong một phút và Z, là số răng của bánh răng bị dẫn, ta có tỷ số: Nếu í > 1, truyền động giảm tốc.

Nấu ¿< 1, truyền dong ting te. Nếu i= 1, truyền động đẳng tốc. wong ene Cấu tạo của bánh răng gồm các phân: văng, vành răng, thân, rãnh then, lỗ v. thành (02) Hầu hết các bánh răng hiện nay đều có.

1 profin (dang răng) là đường than khai (hình "Hình 10. Cấu tạo của bánh răng 10.3a), một số ít pröfin là dudng xicloit (Aint 10.36), ngoài ra còn có hai loại bánh răng. có pröfin cung tròn thường gọi là bánh răng Nóvicôp. Trong cặp bánh răng cung tròn này một bánh có răng lồi, còn bánh kia có răng lõm (iình 10-4).

võng thần khát ptt a o Hinh 10. Profie rang Hình 10.4, Banh rang Novicop 10. VỀ QUY ƯỚC BANH RANG TRY Banh rang trụ có răng hình thành trên mật trụ tròn, nó gồm có các loại (hình 10. Bảnh răng trụ - Bánh răng trụ răng thẳng: rãng hình thành theo đường sinh của mật trụ; ~ Bánh rang trụ răng nghiêng: răng hình thành theó đường xoắn ốc trụ.

- Bánh răng trụ râng chữ V: răng nghiêng theo hai phía ngược chiều nhau, làm thành. Thông số của bánh răng trụ Dưới lây là một số thông số của bánh răng trụ răng thẳng (hình 10. ap bị Hình 10. Thông số của bánh răng trụ.

4) Bước rằng: là khoảng cách giữa hai prðfin cùng phía của hai răng kế nhau đo trên đường tròn của bánh răng (tâm dường tiòn nằm trên đường trục của bánh răng). Nhu vay chu vi cla duimg tron: ad = p,Z (Z là số răng của bánh răng). lo đó; pat và d= ⁄ a b) Modun; 1A (i số giữa bước tăng p, VASO a m = p)/sr(m tính bang milimet). ‘Tri số các môđun của bánh răng được tiêu chuẩn hóa và quy định theo TCVN 2257- 77 như sau (bang, 10-1) Bang 10.

3 médun tiéu chugn Day? | 10,905; 1,5, 2,0;26,5:4:6;6;8; 10; 13; 10; 20. Diy2 |1125;1375:175;2/26/2756;38/46/5877/9:11/14;18/2877 (Uu tién cho madun theo day 1) (Ứng với mỗi mòđun tiêu chuẩn m và số răng Z có một bánh rằng chuẩn. ¢) Vong chia: 18 dudng tròn của bánh răng có đường kính bằng môđưn tiêu chuẩn in nhân với số răng Z của bánh răng: d=mZ Khi hai bánh răng ân khớp chuẩn, hai vòng chia của hai bánh răng tiếp xúc nhau (vdng chia trùng với vòng lăn của bánh răng). Bước răng p, tính trên vòng chỉa (p , = zm) gọi là bước răng chia, d) Vong dink: 1a đường trồn đi qua đỉnh răng: Đường kính của vòng đỉnh ký hiệu d„ &) Võng dáy: là dường tròn đi qua đầy răng.

Đường kính của vòng đầy ký hiệu 1a dy A) Chiên cao răng (h): là Khoảng cách giữa vòng đỉnh và vòng đáy. Chiều cao răng ia lim hai phan: Chiéu cao dau ring (fq): 18 khodng céch hudng tam git vòng đỉnh và vòng chia. Chiều cao chan riing (fj): TA khoảng cách hướng tâm giữa ving chia va vong diy. @) Chiêu dây răng (S,): 1a do dai cia cung tròn trên vòng chia trong một răng.

§, thường lấy gần bằng p2. h) Chiều rộng rãnh răng (ej: Tà độ đài của cùng trồn trên vòng chịa nằm trên rãnh. ⁄ i) Vong co sé: là đường tròn hình thành prôfin răng thân khai, ký hiệu đường kính vòng cơ sở là dụ, k) Góc ấn khóp {a): là gốc tạo thành bởi tiếp tuyến chung của hai vòng cơ sở và tiếp tuyến chung của hai vòng chia lại tiếp điểm của cập bánh rang an khớp chuẩn; eosở = dd, œ thường là 20”, Médun là thông số chñ yếu của bánh răng, các thông số khác được tính theo môđưn đó. ông thức tính các thông số của bánh trụ răng thẳng tiêu chuẩn (xem bảng 10.

Công thức tính các thông số của bánh trụ răng thẳng tiêu chuẩn Tên gọi Kí hiệu Công thức tĩnh ˆ __ Đưỡng kinh vỗng hịa TT a | Ghigicao dinh ring. hy Chiểu cao chân rang » | "Chiểu cao răng nh] Đường kính vòng định Ta Susdng kinh vòng chân đ Bước Tăng ~ Pr Khoảng cảch lẩm cũa hại bảnh răng ấn khớp 3 Chú thích: én cia hai bánh răng: lường kính vòng chia; + Z,. Zs: s6 rang; - tụ, tụi số Vòng quay tưong một phút của bánh răng ăn khớp.3, Quy trớc vẽ bánh răng trụ Các loại bánh răng được vẽ quy ước theo TCVN 13 - 78, tiêu chuẩn này phù hợp với 180 2203: 1997, Quy ước vẽ bánh răng trụ như sau (lòng 70. 6): - Vòng dinh và đường dĩnh răng dược vẽ bằng nét liễn đậm; ~ Vòng chia và đường chía được võ bằng nét chấm mảnh; - Trên hình e ảng, đường chân răng được võ ng nét liên dậm và phần răng không kế gạch gạch: - Hướng răng của răng nghiêng và rằng chữ V được về bằng nét liễn mảnh và ghi rõ góc nghiêng /Ø (hình 20.

Quy ude vẽ bánh tăng trụ 2É KTCKhỦEA, 9 - Khi cần thiết có thể về prôfin cha râng, Cho phép vẽ gần đúng prôfin của răng thân khai bằng cung tròn như hình 10, 8. 14m cung trồn nằm trên vòng cơ sở, bán kính R = d!5 (4 là đường kính vong chia). Kích thước kết cấu của bánh rang try Khi vẽ bánh răng trụ, các kích thước kết cấu của bánh răng trụ được tính theo mödun œ và đường kính trục Hình 10. Ve gaa dung prôfin tông dy nhur sau (hind 10, 93: Hint 10.

Kich thudc két cdu cia hanh rang - Chiểu dài ring 6= (8.10ym - Chiểu day vành răng; s=Œ.đìm - Đưởng kính moayø 4, 5. Ty - Chiểu dây dle K=(04.816 - Dưỡng kinh dưỡng tròn của lãm các lỗ rên đĩa Ð'= 0,84, + đụ) ~ Đưỡng kính lỗ trên dia a= .25(Dạ - dạ) Chiều đái moavơ In = (1D. 1 S30 - Đưỡng kính trong vành đĩa 0; * d(6.10m “Trong các công thức trên, đối với bánh răng chế tạo bằng thép lấy hệ số bé, đối với bánh răng chế tạo bằng gang lấy hệ số lớn, Kích thước của rãnh then lấy theo tiêu chuẩn (bảng 18 - phụ lục). Bánh răng trự rang nghiềng Để truy: chuyển động quay được êm, người ta đùng bánh râng nghiêng hay răng chữ V.

Bánh ring nghiêng và bánh răng chữ V có môđun pháp tuyến mụ và môdun mặt đầu mụ. Môdun pháp tuyến được xác định theo mặt cắt vuông góc với hướng nghiéng cia ring {hành 16.10), Môdun mặt đâu được xác định theo mặt đầu bánh răng là mặt vuông gốc với trục của bánh răng. Nếu góc nghiêng là Btacé: p„= p,cos/ trong đó: p„ = xi, Do dé: m, = m, cos 8 Các thông số của bánh trụ răng nghiêng được tính theo môdun pháp tuyén m,, - Đường kính vong chia: - Dường kính vòng đỉnh: - Đường kính vòng đấy: dy=d-24m, Cách vẽ bánh răng nghiêng giống như cách vẽ bát 10.6, Cap bénh rang tru an khép Cập bánh răng trụ ân khớp thườnE'được biểu diễn bằng hai hình biểu diễn. Trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục cửa bánh răng, hai đường tròn đỉnh được vẽ bằng nét liên đậm (kể cả phần ân khớp).

Hình biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu song song với trục của bánh răng, thường là hình cất. Trong phần ăn khớp, bánh răng dẫn được quy định chc khuất vành răng bị dân. Các loại bánh rãng trụ ăn khớp dược biểu diễn như sau: 11 4) Ấn khớp ngoài: hai bánh răng trụ ăn khớp ngoài, khi hai vòng lân của cập bánh răng ăn khớp tiếp xúc ngoài. Phẩn ăn khớp của cặp bánh răng vẽ như hình 10.

Ăn khúp ngoài Hình 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ