Chương 1: CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN Mục tiêu: - Phân biệt và vận dụng được các tiêu chuẩn bản vẽ điện. - Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc. Nội dung chương: - 11 - Hiện nay có rất nhiều tiêu chuẩn vẽ điện khác nhau như: tiêu chuẩn Quốc tế, tiêu chuẩn Châu âu, tiêu chuẩn Nhật Bản, tiêu chuẩn Liên Xô (cũ), tiêu chuẩn Việt Nam.Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn riêng của từng hãng, từng nhà sản xuất, phân phối sản phẩm. Nhìn chung các tiêu chuẩn này không khác nhau nhiều, các ký hiệu điện được sử dụng gần giống nhau, chỉ khác nhau phần lớn ở ký tự đi kèm (tiếng Anh, Pháp, Nga, Việt.
Trong nội dung tài liệu này sẽ giới thiệu trọng tâm là ký hiệu điện theo tiêu chuẩn Việt Nam và có đối chiếu, so sánh với tiêu chuẩn Quốc tế ở một số dạng mạch. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 - 75 đến 1639 - 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 - 74. Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt (hình 1. Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: Ổ cắm điện; 1.
Tiêu chuẩn quốc tế (IEC) Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc (hình 1.7) - 12 - Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì; S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI HỌC 1.1 Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện bản vẽ điện.2 Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4? 1.3 Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4? 1.4 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ khổ A3, A4? 1.5 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ khổ A0, A1? 1.6 Cho biết quy ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện? 1.7 Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường nét? 1.8 Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong bản vẽ điện? - 13 - 1.9 Căn phòng có kích thước (4x12)m. Hãy vẽ và biễu diễn các cách ghi con số kích thước cho căn phòng trên.10 Cho biết sự khác nhau cơ bản của TCVN và IEC? Muốn chuyển đổi bản vẽ biễu diễn theo TCVN sang IEC được không? Nếu được, cho biết trình tự thực hiện? CHƯƠNG 2: CÁC KÝ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN Giới thiệu Trong bản vẽ, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạng những ký hiệu quy ước (theo một tiêu chuẩn nào đó). Việc nắm bắt, vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử. Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu quy ước là một yêu cầu trọng tâm.
Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp. Mục tiêu: - Vẽ các ký hiệu như: ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử. - Phân biệt các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ đồ khác nhau như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến.VẼ CÁC KÝ HIỆU PHÒNG ỐC VÀ MẶT BẰNG XÂY DỰNG Trên sơ đồ mặt bằng cho ta biết vị trí lắp đặt các thiết bị điện cũng như các thiết bị khác. Ví dụ ta có sơ đồ mặt bằng của một căn hộ như sau: - 14 - Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng một căn hộ Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thường dùng trong vẽ điện được thể hiện trong bảng 1.
STT TÊN GỌI KÝ HIỆU GHI CHÚ 1 Tường nhà 2 Cửa ra vào 1 cánh 3 Cửa ra vào 2 cánh 4 Cửa gấp, cửa kéo Cửa lùa một cánh, 5 hai cánh Cửa sổ đơn không 6 mở Cửa sổ kép không 7 mở Cửa sổ đơn bản lề 8 bên trái mở ra ngoài Cửa sổ đơn bản lề 9 bên phải mở vào trong - 15 - 10 Của sổ đơn quay - Cầu thang được thể hiện 11 Cầu thang 1 cánh bởi hình chiếu bằng. - Bao gồm: cánh, bậc thang và chổ 12 Cầu thang 2 cánh nghĩ. - Hướng đi lên thể hiện bằng đường gãy khúc: chấm tròn ở bậc đầu tiên, 13 Cầu thang 3 cánh mũi tên ở bậc cuối cùng. Bếp đun than củi: - Không ống khói 14 - Có ống khói Bếp hơi: - Hai ngọn 15 - Bốn ngọn Phòng tắm riêng 16 từng người: - Sát tường - 16 - - Không sát tường 17 Bồn tắm Phòng tắm hoa 18 sen 19 Hồ nước 20 Sàn nước 21 Chậu rửa mặt 22 Hố xí 2.
VẼ CÁC KÝ HIỆU ĐIỆN TRONG SƠ ĐỒ ĐIỆN CHIẾU SÁNG. Nguồn điện: Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan được quy định trong TCVN 1613 - 75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.1 STT TÊN GỌI KÝ HIỆU GHI CHÚ 1 Dòng điện 1 chiều DC; Dòng điện 1 chiều 2 2 U 2 đường dây có điện áp U 3 Dòng điện AC sine AC; 4 Dây trung tính N,O 5 Mạng điện 3 pha 4 dây 3 +N - 17 - Dòng điện xoay chiều có m f, U 6 số pha m, tần số f và điện áp U Thường dùng Các dây pha của mạng màu: A – Vàng; B 7 A/L1; B/L2; C/L3 điện 3 pha – Xanh; C – Đỏ Hai dây dẫn không nối 8 nhau về điện Hai dây dẫn nối nhau về 9 điện 10 Nối đất 11 Nối vỏ máy, nối mass 14 Dây nối hình sao Dây nối hình sao có dây 15 trung tính Dây quấn 3 pha nối hình sao kép - Không có trung tính 16 đưa ra ngoài - Có dây trung tính đưa ra ngoài Dây quấn 3 pha nối hình 17 tam giác Dây quấn 3 pha nối hình 18 tam giác kép Dây quấn 3 pha nối hình 19 tam giác hở Dây quấn 6 pha nối thành 2 hình sao ngược 20 - Không có dây trung tính đưa ra ngoài - 18 - - Có dây trung tính đưa ra ngoài Dây quấn 2 pha 4 dây - Không có dây trung 21 tính - Có dây trung tính 2. Các loại đèn điện và các thiết bị dùng điện. Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được quy định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.2 Ký hiệu STT Tên gọi Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí 1 Lò điện trở 2 Lò hồ quang 3 Lò cảm ứng 4 Lò điện phân 5 Máy điện phân bằng từ 6 Chuông điện Quạt trần, quạt treo 7 tường 8 Đèn sợi đốt 9 Đèn huỳnh quang - 19 - 10 Đèn nung sáng có chụp Đèn chiếu sâu có chụp 11 tráng men Đèn có bóng tráng 12 gương Đèn thủy ngân có áp lực 13 cao 14 Đèn chống nước và bụi Đèn chống nổ không 15 chụp 16 Đèn chống nổ có chụp Đèn chống hóa chất ăn 17 mòn 18 Đèn chiếu nghiêng Đèn đặt sát tường hoặc 19 sát trần 20 Đèn chiếu sáng cục bộ Đèn chiếu sáng cục bộ 21 và có máy giảm áp 22 Đèn chùm huỳnh quang 23 Đèn tín hiệu 2.
Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ Các thiết bị đang cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được quy định trong TCVN 1615 -75, TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.3 Ký hiệu STT Tên gọi Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí - 20 - 1 Cầu dao 1 pha Cầu dao 1 pha 2 ngã 2 (cầu dao đảo 1 pha) 3 Cầu dao 3 pha Cầu dao 3 pha 2 ngã 4 (cầu dao đảo 3 pha) 5 Công tắc 2 cực 6 Công tắc 3 cực 7 Công tắc xoay 4 cực Ổ cắm điện - Kiểu thường. 8 - Kiểu kín Ổ cắm điện có cực 9 thứ 3 nối đất 10 Ổ cắm điện 3 cực 11 Aptomat 1 pha 12 Aptomat 3 pha - 21 - 13 Cầu chì Nút bấm - Thường mở. 14 - Thường đóng. 15 Hộp số quạt trần 16 Bảng, tủ điều khiển 17 Bảng phân phối điện Tủ phân phối (động 18 lực và chiếu sáng) 19 Hộp nối dây Bảng chiếu sáng làm 20 việc Bảng chiếu sáng sự 21 cố 2.
Các loại thiết bị đo lường Các thiết bị thường dùng cho trong bảng 2.4 STT TÊN GỌI KÝ HIỆU GHI CHÚ 1 Am pe kế 2 Volt kế 3 Ohm kế 4 Cosφ kế - 22 - 5 Pha kế 6 Tần số kế 7 Watt kế 8 VAr kế 9 Điện kế 2. VẼ CÁC KÝ HIỆU ĐIỆN TRONG SƠ ĐỒ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP 2. Các loại máy điện Các loại máy điện quay và máy biến áp, cuộn kháng được quy ước theo TCVN 1614-75 và TCVN 1619-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.