Giáo trình Triết học - Đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ Khoa học xã hội, nhân văn

Giáo trình triết học chuyên biệt cho trình độ thạc sĩ và tiến sĩ. Dành cho sinh viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành khoa học xã hội và nhân văn không

Chuyên ngành

Triết học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

391
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình triết học cho trình độ thạc sĩ tiến sĩ

Giáo trình triết học dành cho khối không chuyên ngành là tài liệu học tập thiết yếu trong đào tạo sau đại học. Tài liệu này phục vụ học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các ngành khoa học xã hội nhân văn. Giáo trình cung cấp nền tảng lý luận triết học toàn diện. Nội dung bao gồm các chương trình bày những vấn đề cơ bản của triết học Mác-Lênin. Giáo trình do Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu biên soạn. TS. Lê Kinh Nam là tác giả chính của công trình học thuật này. Tài liệu được lưu hành nội bộ phục vụ mục đích đào tạo. Giáo trình giúp người học nắm vững phương pháp luận khoa học. Từ đó vận dụng hiệu quả vào nghiên cứu chuyên ngành. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị.

1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng của giáo trình

Giáo trình hướng đến đối tượng học viên thạc sĩ và nghiên cứu sinh không chuyên ngành triết học. Phạm vi áp dụng rộng khắp các ngành khoa học xã hội nhân văn. Người học thuộc khối ngành kinh tế, luật, giáo dục, văn hóa đều có thể sử dụng. Giáo trình đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra về năng lực tư duy lý luận. Học viên cần nắm vững thế giới quan khoa học và phương pháp luận biện chứng. Tài liệu trang bị kiến thức nền tảng phục vụ nghiên cứu chuyên sâu. Chương trình đào tạo thạc sĩ tiến sĩ đòi hỏi năng lực phân tích tổng hợp cao. Giáo trình giúp xây dựng nền tảng phương pháp luận vững chắc cho hoạt động nghiên cứu khoa học.

1.2. Bố cục và cấu trúc nội dung tổng thể của giáo trình

Giáo trình gồm tám chương trình bày có hệ thống các vấn đề triết học cơ bản. Chương một giới thiệu khái luận về triết học và vấn đề cơ bản của triết học. Các chương tiếp theo trình bày bản thể luận, phép biện chứng, nhận thức luận. Học thuyết hình thái kinh tế-xã hội được trình bày ở chương năm. Triết học chính trị, ý thức xã hội, triết học về con người là nội dung các chương sau. Mỗi chương đều có câu hỏi ôn tập và tài liệu tham khảo. Cấu trúc này đảm bảo tính hệ thống và logic trong tiếp cận kiến thức. Người học tiến dần từ tổng quan đến chuyên sâu theo trình tự hợp lý.

II. Phân tích các nội dung triết học cốt lõi trong giáo trình

Giáo trình trình bày những nội dung triết học cốt lõi một cách hệ thống. Bản thể luận giải quyết câu hỏi về bản chất của tồn tại và quan hệ vật chất ý thức. Phép biện chứng duy vật trình bày các nguyên lý quy luật của sự vận động phát triển. Nhận thức luận nghiên cứu quá trình con người nhận thức thế giới khách quan. Học thuyết hình thái kinh tế-xã hội phân tích quy luật phát triển xã hội loài người. Triết học chính trị đề cập đến bản chất nhà nước và hệ thống chính trị. Ý thức xã hội khám phá mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức. Triết học về con người đặt vấn đề bản chất vị trí vai trò của con người. Các nội dung này tạo thành hệ thống kiến thức triết học hoàn chỉnh. Giáo trình đảm bảo tính khoa học cách mạng và tính thực tiễn cao.

2.1. Bản thể luận và nhận thức luận trong triết học Mác Lênin

Bản thể luận Mác-Lênin khẳng định vật chất là thực tại khách quan tồn tại ngoài ý thức. Vật chất quyết định ý thức còn ý thức phản ánh tác động trở lại vật chất. Nhận thức luận trình bày lý luận nhận thức duy vật biện chứng. Quá trình nhận thức đi từ trực giác đến trừu tượng rồi trở về thực tiễn. Chân lý là sự thống nhất giữa khách quan và chủ quan tuyệt đối tương đối. Giáo trình nhấn mạnh vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức. Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý và là mục đích của nhận thức. Hai phần này tạo thành nền tảng thế giới quan khoa học cho người học.

2.2. Phép biện chứng duy vật và học thuyết hình thái kinh tế xã hội

Phép biện chứng duy vật trình bày các nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển. Các quy luật cơ bản gồm quy luật thống nhất đấu tranh của các mặt đối lập. Quy luật lượng-chất và quy luật phủ định của phủ định được phân tích kỹ lưỡng. Học thuyết hình thái kinh tế-xã hội揭示 quy luật phát triển khách quan của xã hội. Sản xuất vật chất là cơ sở quyết định mọi hoạt động xã hội. Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Kiến trúc thượng tầng được quy định bởi cơ sở hạ tầng kinh tế. Hai nội dung này cung cấp phương pháp luận phân tích xã hội toàn diện.

III. Phương pháp tiếp cận và vận dụng triết học vào nghiên cứu

Việc tiếp cận giáo trình triết học đòi hỏi phương pháp khoa học phù hợp. Người học cần đọc hiểu từ tổng thể đến chi tiết theo logic của từng chương. Phương pháp liên ngành được khuyến khích áp dụng trong nghiên cứu triết học. Tư duy biện chứng giúp phân tích vấn đề từ nhiều chiều cạnh khác nhau. Nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn là phương pháp luận cốt lõi. Giáo trình nhấn mạnh việc vận dụng sáng tạo lý luận vào hoàn cảnh cụ thể. Nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn cần đến phương pháp triết học. Phép biện chứng duy vật cung cấp công cụ phân tích sắc bén. Người học phải biết liên hệ thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay. Quá trình đổi mới đất nước đòi hỏi năng lực tư duy triết học sâu sắc.

3.1. Phương pháp liên ngành trong nghiên cứu triết học ứng dụng

Phương pháp liên ngành là yêu cầu cấp thiết trong nghiên cứu triết học hiện đại. Tư tưởng triết học Việt Nam thể hiện qua nhiều hình thức phong phú đa dạng. Hoạt động của phong trào dân tộc cũng là phương thức thể hiện tư tưởng triết học. Nghiên cứu lịch sử tư tưởng cần đến phương pháp các khoa học liên ngành. Liên ngành khoa học xã hội nhân văn giúp tiếp cận vấn đề từ nhiều góc nhìn. Nhiều công trình nghiên cứu đã đạt kết quả tốt nhờ phương pháp tiếp cận này. Phương pháp liên ngành đảm bảo tính toàn diện và sâu sắc trong phân tích. Người học cần vận dụng linh hoạt các phương pháp phù hợp với đối tượng nghiên cứu.

3.2. Vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn

Nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn là phương pháp luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin. Lý luận phải xuất phát từ thực tiễn và phục vụ trở lại thực tiễn. Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất kiểm tra tính đúng đắn của lý luận. Giáo trình nhấn mạnh vai trò quyết định của thực tiễn trong nhận thức. Vận dụng sáng tạo lý luận vào điều kiện cụ thể là yêu cầu quan trọng. Đất nước đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đòi hỏi tư duy biện chứng. Sự nghiệp đổi mới cần được phân tích bằng phương pháp luận khoa học. Người học phải biết liên hệ thực tiễn cách mạng để hiểu sâu sắc lý luận.

IV. Kết luận và ý nghĩa ứng dụng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình triết học đóng vai trò quan trọng trong đào tạo trình độ sau đại học. Tài liệu cung cấp nền tảng phương pháp luận cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Người học được trang bị thế giới quan khoa học và phương pháp tư duy biện chứng. Kiến thức triết học giúp phân tích sâu sắc các vấn đề xã hội phức tạp. Giáo trình có ý nghĩa thiết thực đối với sự nghiệp đổi mới đất nước. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là nội dung đặc sắc trong lịch sử tư tưởng. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người được trình bày sâu sắc trong giáo trình. Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn. Giáo trình góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao. Đây là tài liệu không thể thiếu cho nghiên cứu sinh và học viên cao học.

4.1. Ý nghĩa của giáo trình đối với nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn

Giáo trình cung cấp phương pháp luận khoa học cho nghiên cứu xã hội nhân văn. Năng lực tư duy biện chứng giúp phân tích vấn đề đa chiều và toàn diện. Học thuyết hình thái kinh tế-xã hội là công cụ phân tích xã hội hữu hiệu. Phương pháp luận Marxist-Leninist giúp hiểu quy luật phát triển xã hội. Nghiên cứu sinh cần nắm vững phương pháp luận để xây dựng luận án chất lượng. Giáo trình trang bị nền tảng lý luận vững chắc cho hoạt động học thuật. Tư duy triết học giúp nâng cao năng lực sáng tạo trong nghiên cứu. Ý nghĩa của giáo trình vượt ra ngoài phạm vi đào tạo đơn thuần.

4.2. Ứng dụng triết học trong sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước

Triết học Mác-Lênin cung cấp cơ sở lý luận cho sự nghiệp đổi mới Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng sáng tạo lý luận vào lãnh đạo cách mạng. Công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa cần phương pháp luận khoa học. Tình hình thế giới biến động phức tạp đòi hỏi tư duy triết học sắc bén. Vấn đề con người trong đổi mới được giáo trình đề cập toàn diện. Phát huy nhân tố con người là nhiệm vụ chiến lược của sự nghiệp cách mạng. Giáo trình giúp hiểu sâu sắc mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn đổi mới. Ứng dụng triết học góp phần xây dựng đất nước phát triển bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU TS. LÊ KINH NAM GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC (Dùng cho khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn). LƯU HÀNH NỘI BỘ 1 Vũng Tàu – Năm 2021 MỤC LỤC Trang Lời nói đầu 4 Chương 1 KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC 6 I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 7 II. SỰ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC TRONG LỊCH SỬ 12 36 III. TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN, VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI IV. SỰ KẾ THỪA, PHÁT TRIỂN VÀ VẬN DỤNG SÁNG TẠO CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VÀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG THỰC TIỄN CÁCH MẠNG 44 VIỆT NAM CÂU HỎI ÔN TẬP 51 TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO 52 Chương 2 BẢN THỂ LUẬN 53 I. KHÁI NIỆM BẢN THỂ LUẬN VÀ NỘI DUNG BẢN THỂ LUẬN TRONG LỊCH SỬ 54 TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG, PHƯƠNG TÂY 87 II. NỘI DUNG BẢN THỂ LUẬN TRONG TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN III. MỐI QUAN HỆ KHÁCH QUAN - CHỦ QUAN VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 116 CÂU HỎI ÔN TẬP 121 TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO 122 Chương 3 PHÉP BIỆN CHỨNG 123 I. KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG TRONG LỊCH SỬ 123 II. CÁC NGUYÊN LÝ, QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 133 III. NHỮNG NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN 162 CHỨNG DUY VẬT TRONG NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN 187 CÂU HỎI ÔN TẬP 187 TÀI LỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO 189 Chương 4 NHẬN THỨC LUẬN I. CÁC QUAN NIỆM CHÍNH TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC VỀ NHẬN THỨC 190 II. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG 197 III. NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 203 2 CÂU HỎI ÔN TẬP 227 TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO 227 Chương 5 HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI 229 I. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KHÁC NHAU VỀ XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ 229 NHÂN LOÀI II. NHỮNG NỘI DUNG KHOA HỌC VÀ CÁCH MẠNG CỦA HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI 231 III. GIÁ TRỊ KHOA HỌC VÀ CÁCH MẠNG CỦA HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH 254 TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY CÂU HỎI ÔN TẬP 272 TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO 272 273 Chương 6 TRIẾT HỌC CHÍNH TRỊ 275 I.CÁC QUAN NIỆM VỀ CHÍNH TRỊ TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC 282 II. CÁC PHƯƠNG DIỆN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ III. VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 314 CÂU HỎI ÔN TẬP 332 TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO 332 333 Chương 7 Ý THỨC XÃ HỘI 333 I. KHÁI NIỆM TỒN TẠI XÃ HỘI, Ý THỨC XÃ HỘI II. VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH CỦA TỒN TẠI XÃ HỘI ĐỐI VỚI Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI 344 CÂU HỎI ÔN TẬP 359 TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO 359 361 Chương 8 TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI I. KHÁI LƯỢC QUAN ĐIỂM TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI TRONG LỊCH SỬ 362 II. QUAN ĐIỂM TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ CON NGƯỜI 367 III. VẤN ĐỀ CON NGƯỜI TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 374 IV. VẤN ĐỀ PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở 382 VIỆT NAM HIỆN NAY CÂU HỎI ÔN TẬP 389 TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO 389 3 Lời nói đầu Với tính cách là hình thái ý thức xã hội triết học ra đời từ rất sớm ở những cái nôi của nền văn minh nhân loại (Hy Lạp, La Mã, Ấn Độ, Trung Quốc cổ đại). Từ đó cho đến nay triết học cùng với các ngành khoa học đã có đóng góp lớn lao cho sự phát triển của xã hội loài người trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, xã hội, văn hóa, khoa học, giáo dục, nghệ thuật, tôn giáo, phát triển con người… Trong khi tổng kết sự phát triển tư tưởng của nhân loại, Ph. Ăngghen đã rút ra nhận xét: Một dân tộc muốn đứng trên đỉnh cao của thời đại thì phải có tư duy lý luận; mà muốn có tư duy lý luận thì không có con đường nào khác hơn là phải nghiên cứu toàn bộ triết học thời trước. Rõ ràng là, triết học với những chức năng thế giới quan và phương pháp luận, chức năng phê phán, chức năng dự báo,… luôn luôn giữ vai trò quan trọng, không chỉ trong việc rèn luyện tư duy lý luận, giải thích thế giới, mà còn góp phần cải tạo thế giới (C. Chúng ta đang thực hiện quá trình đổi mới, thực hiện CNH, HĐH đất nước, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự nghiệp này cần được lý giải về mặt triết học những đặc trưng về tồn tại (giới tự nhiên, đời sống xã hội, con người và ý thức của nó), trong đó cần vạch ra những quy luật phát triển khách quan của xã hội ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Những mâu thuẫn và những động lực thúc đẩy, quá trình CNH, HĐH, đặc biệt là “phát triển con người” và xây dựng nguồn nhân lực…Bởi vì, chính con người (nguồn nhân lực) quyết định sự thành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng to lớn này. Những nguyên tắc phương pháp luận khoa học triết học duy vật biện chứng cần phải được quán triệt một cách sâu sắc để hoạch định chiến lược phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Đặc biệt là xây dựng quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với trình độ của lực lượng sản xuất ngày càng phát triển hiện đại lại càng đòi hỏi phải áp dụng những nguyên tắc phương pháp luận triết học quan trọng nhất (nguyên tắc khách quan, nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử cụ thể, nguyên tắc kế thừa và phát triển, nguyên tắc mâu thuẫn, nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn.) Coi thường và không chú ý đầy đủ các nguyên tắc này sẽ dẫn đến phát triển đất nước sẽ chệch hướng thậm chí sẽ thất bại. Như vậy, tự mình bản thân hiện thực đã là biện chứng. Nhiệm vụ của các ngành khoa học, nhất là của triết học phải vạch ra trong cái “biện chứng” đó, những quy luật, những mâu thuẫn và những động lực của sự phát triển. Trên cơ sở đó mà hoạch định chính sách cho phù hợp để thúc đẩy sự nghiệp đổi mới của đất nước để nhanh chóng đưa đất nước ta đến trình độ “dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng văn minh”. 4 Những nội dung trên cần phải được quán triệt một cách sâu sắc và thể hiện một cách triệt để, nhất quán trong sự nghiệp giáo dục – đào tạo, mà trước hết là đào tạo đại học và sau đại học. Với ý nghĩa đó, thực hiện Thông tư số: 08 /2013/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn; để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học nói chung, của trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu nói riêng, chúng tôi biên soạn Giáo trình gồm 8 chương: Chương 1. Khái lược về Triết học; Chương 2. Bản thể luận; Chương 3. Phép biện chứng; Chương 4. Nhận thức luận; Chương 5. Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội; Chương 6. Triết học chính trị; Chương 7. Ý thức xã hội; Chương 8. Triết học về con người. Nội dung của Giáo trình Triết học được biên soạn theo hướng cập nhật kiến thức mới, phát huy tính tích cực, chủ động, liên hệ với thực tiễn của người học các chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn. Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn nội dung giáo trình, tác giả đã sử dụng tư liệu và kế thừa những thành tựu của các công trình đã được công bố, trước hết phải kể đến những công trình quan trọng: “Giáo trình triết học Mác – Lênin của Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội. 1999) , Triết học Mác – Lênin – chương trình cao cấp” gồm 3 tập của Khoa triết học, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội. 2000), “Triết học dùng cho NCS và học viên cao học không thuộc chuyên ngàn triết học” gồm 3 tập của Bộ giáo dục và đà tạo (Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội. 1993), “Lịch sử phép biện chứng” gồm 6 tập Viện triết học, viện Hàn lâm khoa học Liên Xô (Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội. 1998) và những công trình khác. Cùng với kế thừa những thành tựu của các công trình có trước, trong khi biên soạn những nội dung cụ thể của các chương, tác giả đã cố gắng sử dụng những thành tựu mới nhất của khoa học hiện đại và những kết quả nghiên cứu triết học của những năm gần đây, để luận chứng làm sáng tỏ, những quan điểm nguyên lý, qui luật, phạm trù triết học và những vấn đề thực tiễn đổi mới đất nước, nhất là trong những năm gần đây. Chúng tôi cũng đã thường xuyên tham gia Hội thảo xin ý kiến phản biện của các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn để những ý kiến đóng góp xác đáng sẽ được tiếp thu, cập nhật một cách nghiêm túc và khoa học vào giáo trình. Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn, do những hạn chế khách quan và chủ quan nên vẫn còn những nội dung cần tiếp tục được bổ sung và sửa đổi. Chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý để những lần tái bản sau Giáo trình được hoàn chỉnh hơn. Tác giả 5 Chương 1 KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC Kiế n thức tro ̣ng tâm 1. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học: Tính tất yếu và những điều kiện ra đời của triết học. Các cách tiếp cận và các quan niệm khác nhau về “triết học” trong lịch sử. Quan niệm đương đại về triết học và triết lý. Vấn đề đối tượng của triết học. Vấn đề cơ bản của triết học (mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại; tinh thần và tự nhiên). Chức năng cơ bản của triết học (thế giới quan, phương pháp luận, giá trị luận và các chức năng khác).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ