Giáo Trình Kiến Thức Cơ Bản Về Trắc Địa Trong Ngành Xây Dựng

Giáo trình nghiên cứu kiến thức cơ bản trắc địa nghề trắc địa công trình cđtc, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Chuyên ngành

Trắc Địa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1. Những đơn vị thường dùng trong trắc địa

1.2. Hình dạng và kích thước quả đất

1.3. Hệ tọa độ cầu và hệ độ cao

1.4. Phép chiếu bản đồ và hệ tọa độ vuông góc

2. CHƯƠNG 2: ĐỊNH HƯỚNG ĐƯỜNG THẲNG

3. CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT SAI SỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Trắc Địa Cơ Bản Cho Nghề Xây Dựng

Giáo trình trắc địa cơ bản cho nghề xây dựng là tài liệu thiết yếu cho sinh viên các ngành xây dựng, thủy lợi và giao thông. Tài liệu này cung cấp kiến thức nền tảng về trắc địa, giúp sinh viên hiểu rõ về các phương pháp đo đạc và ứng dụng trong thực tiễn. Trắc địa không chỉ là môn học mà còn là công cụ quan trọng trong thiết kế và thi công công trình.

1.1. Định nghĩa và vai trò của trắc địa trong xây dựng

Trắc địa là môn khoa học nghiên cứu hình dạng và kích thước của trái đất. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí và độ cao của các công trình xây dựng, từ đó đảm bảo tính chính xác và an toàn cho các dự án.

1.2. Các lĩnh vực ứng dụng của trắc địa trong xây dựng

Trắc địa được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế, thi công và quản lý công trình. Các kỹ sư sử dụng trắc địa để lập bản đồ, xác định vị trí công trình và theo dõi sự biến dạng trong quá trình sử dụng.

II. Những thách thức trong việc áp dụng trắc địa trong xây dựng

Việc áp dụng trắc địa trong xây dựng gặp nhiều thách thức, từ việc lựa chọn phương pháp đo đạc phù hợp đến việc xử lý dữ liệu. Các yếu tố như địa hình phức tạp, điều kiện thời tiết và công nghệ đo đạc cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả.

2.1. Địa hình và điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến trắc địa

Địa hình phức tạp có thể gây khó khăn trong việc đo đạc chính xác. Các yếu tố như độ dốc, sự che khuất và điều kiện thời tiết cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.2. Công nghệ và thiết bị đo đạc hiện đại

Sự phát triển của công nghệ đo đạc như GPS và máy đo laser đã cải thiện độ chính xác. Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị hiện đại cũng đòi hỏi kỹ năng và kiến thức chuyên môn cao.

III. Phương pháp đo đạc trắc địa cơ bản trong xây dựng

Có nhiều phương pháp đo đạc trắc địa cơ bản được sử dụng trong xây dựng, bao gồm đo góc, đo khoảng cách và đo cao. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại công trình.

3.1. Đo góc và thiết bị đo góc

Đo góc là phương pháp quan trọng trong trắc địa, giúp xác định vị trí và hướng của các điểm. Thiết bị như theodolite và máy toàn đạc được sử dụng phổ biến trong công tác này.

3.2. Đo khoảng cách và thiết bị đo khoảng cách

Đo khoảng cách là bước quan trọng để xác định độ dài giữa các điểm. Các thiết bị như máy đo khoảng cách laser giúp tăng độ chính xác và giảm thời gian đo đạc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của trắc địa trong xây dựng

Trắc địa có nhiều ứng dụng thực tiễn trong xây dựng, từ việc lập bản đồ địa hình đến theo dõi sự biến dạng của công trình. Những ứng dụng này giúp đảm bảo tính chính xác và an toàn cho các dự án xây dựng.

4.1. Lập bản đồ địa hình và thiết kế công trình

Lập bản đồ địa hình là bước đầu tiên trong thiết kế công trình. Bản đồ giúp các kỹ sư hình dung rõ ràng về địa hình và từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế hợp lý.

4.2. Theo dõi sự biến dạng của công trình

Việc theo dõi sự biến dạng của công trình là rất quan trọng để đảm bảo an toàn. Các phương pháp trắc địa giúp phát hiện sớm các vấn đề và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời.

V. Kết luận và tương lai của trắc địa trong xây dựng

Trắc địa đóng vai trò quan trọng trong ngành xây dựng và sẽ tiếp tục phát triển với sự tiến bộ của công nghệ. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác trắc địa.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ trắc địa

Công nghệ trắc địa đang phát triển nhanh chóng với sự xuất hiện của các thiết bị hiện đại và phần mềm hỗ trợ. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành xây dựng.

5.2. Tầm quan trọng của đào tạo và nghiên cứu trong trắc địa

Đào tạo và nghiên cứu là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành trắc địa. Các chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

16/07/2025
Giáo trình kiến thức cơ bản trắc địa nghề trắc địa công trình cđtc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Những đơn vị thường dùng trong trắc địa Trong trắc địa phải đo các đại lượng hình học như chiều dài, góc, diện tích, thể tích. và các đại lượng vật lý như gia tốc trọng trường, thời gian, các yếu tố khí tượng. Đơn vị đo dài Năm 1791Tổ chức đo lường quốc tế lấy đơn vị đo dài trong hệ SI là mét với quy định: “ Một mét là chiều dài tương ứng với 4.10-7 chiều dài kinh tuyến đi qua Pari” và chế tạo một thước chuẩn có độ dài 1m bằng thép không gỉ, có độ giãn nở rất nhỏ đặt ở Viện đo lường Pari.

Sau thế kỷ 19, độ chính xác của thước chuẩn không còn đáp ứng được yêu cầu đo lường các phần tử vô cùng nhỏ. Năm 1960 quy định lại “Một mét là chiều dài bằng 1.763,73 chiều dài của bước sóng bức xạ trong chân không của nguyên tử Kripton-86, tương đương với quỹ đạo chuyển rời của điện tử giữa hai mức năng lượng 2P10 và 5d5” 1m = 10dm = 100cm = 1000mm = 1000.000 Nm Ngoài ra một số nước còn dùng đơn vị đo dài khác: 1foot = 0,3048m, 1inch = 25,3mm và dặm và hải lý. Đơn vị đo diện tích Đơn vị đo diện tích thường dùng là m2, km2, ha 1 km2 = 106m2; 1ha = 104m2 1. Đơn vị đo góc Trong trắc địa thường dùng ba hệ đơn vị đo góc là Radian, độ và grad - Rad là độ lớn của góc được tính bằng tỷ số giữa chiều chài cung chắn bởi góc và bán kính vòng tròn.

1800 =  rad - Độ là góc ở tâm đường tròn chắn một cung tròn có chiều dài bằng 1/360 chu vi hình tròn. 10 = 60’ = 3600’ - Grad là góc ở tâm đường tròn chắn một cung tròn có chiều dài bằng 1/400 chu vi hình tròn. Quan hệ giữa các đơn vị đo góc 1 góc tròn = 2 rad = 3600 = 400g 5 2. Hình dạng và kích thước quả đất 2.

Hình dạng tự nhiên Mặt ngoài của quả đất có dạng ghồ ghề, phức tạp bao gồm các đại dương và lục địa, trong đó biển đã chiếm tới 71%; còn lục địa chỉ có 29%. Các mặt thủy chuẩn quy chiếu độ cao Mực nước biển yên lặng kéo dài xuyên qua các lục địa và hải đảo tạo thành một mặt cong kín gọi là mực nước gốc. Mực nước gốc có tính chất thẳng góc với phương của dây dọi. Trong ngành Trắc địa, mực nước gốc hay còn gọi là mực thủy chuẩn được dùng làm mặt chiếu khi đo lập bản đồ và cũng được dùng làm mặt so sánh độ cao giữa các điểm trên mặt đất.

Mỗi Quốc gia đều qui ước một mặt thủy chuẩn có độ cao là 0m cho nước đó và được gọi là mặt thủy chuẩn gốc, nó được dùng làm cơ sở so sánh độ cao trên toàn bộ lãnh thổ của nước đó. Ví dụ ở Việt Nam dùng mặt thủy chuẩn gốc ở Hòn Dấu, Đồ Sơn. Độ cao của một điểm trên mặt đất là khoảng cách tính theo đường dây dọi từ điểm đó tới mặt thủy chuẩn gốc. Những điểm nằm phía trên mặt nước gốc có độ cao dương (+) ví dụ điểm A, B.

Những điểm nằm phía dưới mặt nước gốc có độ cao âm (-) .2 6 Bản đồ của Việt Nam đều dùng hệ thống độ cao lấy từ mặt thủy chuẩn gốc ở Đồ Sơn. Khi đo vẽ ở những khu vực hẻo lánh có diện tích nhỏ, chúng ta có thể dùng mặt nước gốc giả định, tức là dùng hệ thống độ cao giả định. Lúc ấy toàn bộ độ cao tính được gọi là độ cao tương đối. Mực nước giả định là mực nước song song với gốc và sẽ có độ cao chọn.

Ví dụ khi đo vẽ bản đồ một khu vực hẻo lánh, người ta có thể gán cho một điểm đặc biệt nào đó một độ cao tùy ý và từ đó mọi điểm trong công trường đều lấy độ cao từ điểm vừa cho trên. Sự phân bố vật chất trong lòng lớp đất không đồng đều và luôn thay đổi cùng với vận tốc và vị trí trục quay cũng luôn thay đổi nên hình dạng của quả đất cũng luôn thay đổi không theo một dạng toán học nào. Để tiện giải các bài toán Trắc địa, ta có thể coi như mực nước gốc có dạng bầu dục hơi dẹt ở hai cực. Mặt bầu đầu xoay được đặc trưng bằng bán kính lớn a và bán kính nhỏ b và độ dẹt .

Elipxiod quả đất Để có mặt bầu dục xoay gần giống với mặt nước gốc ở Quốc gia mình thì mỗi nước đều chọn một mặt elipxoid cục bộ. Hình Elip tròn xoay có ý nghĩa quốc tế nhất là do nhà bác học Nga Krasowski tìm ra năm 1940 với kết quả: a = 6378245m; b = 6356. Hệ tọa độ cầu và hệ độ cao Để xác định vị trí của một điểm trên bề mặt đất, trong trắc địa sử dụng 7 nhiều hệ độ cao khác nhau. Ở đây sẽ trình bày khái niệm các hệ tọa độ và độ cao thường dùng trong trắc địa thực hành.

Hệ tọa độ địa lý ( ,  ) Trong hệ tọa độ địa lý nhận quả đất là hình cầu, chọn tâm O của quả đất là gốc tọa độ, hai mặt phẳng tọa độ là mặt phẳng xích đạo và mặt phẳng chứa kinh tuyến gốc Greenwich. Tọa độ địa lý của điểm M được xác định bởi vĩ độ của điểm M là  M và kinh độ của điểm M là  M , (xem hình 1. Vĩ tuyến qua G N Kinh tuyến qua G Kinh tuyến gốc G Kinh tuyến qua M (GREENWICH) M’ M W O  E  G' M‘’ Xích đạo S Hình 1. Tọa độ địa lý Đường tọa độ cơ bản của hệ tọa độ địa lý là kinh tuyến và vĩ tuyến.

Kinh tuyến là giao tuyến của mặt phẳng đi qua trục quay trái đất với bề mặt quả cầu trái đất. Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài Thiên văn Greenwich ở ngoài ô London. Vĩ tuyến là giao tuyến của mặt phẳng vuông góc với trục quay trái đất với bề mặt quả cầu trái đất. Vĩ tuyến gốc là giao tuyến của mặt phẳng vuông góc với trục quay trái đất, đi qua tâm trái đất với bề mặt quả cầu trái đất.

Vĩ tuyến gốc chính là đường xích đạo. Kinh độ địa lý  M của điểm M là góc nhị diện hợp bởi mặt phẳng chứa kinh tuyến gốc với mặt phẳng chứa kinh tuyến qua điểm M. Độ kinh địa lý đánh số từ kinh tuyến gốc 00 sang đông 1800 gọi là kinh độ đông và từ kinh tuyến gốc 8 00 sang tây 1800 gọi là kinh độ tây. Vĩ độ địa lý  M của điểm M là góc nhọn hợp bởi phương đường dây dọi qua điểm M với mặt phẳng xích đạo.

Vĩ độ địa lý đánh số từ xích đạo 00 lên phía Bắc 900 gọi là vĩ độ Bắc, và từ xích đạo 00 xuống phía Nam 900 gọi là vĩ độ Nam. Điểm M trên hình 1.3 được tính theo kinh độ Đông và vĩ độ Bắc. Ví dụ: Vị trí cột cờ Hà Nội có tọa độ địa lý: (21°01’57” N, 105°50’23”E). Độ kinh và độ vĩ địa lý được xác định từ kết quả đo thiên văn nên tọa độ địa lý còn được gọi là tọa độ thiên văn.

Hệ tọa độ trắc địa Hệ tọa độ trắc địa được xác lập trên Elipxoid quả đất có gốc là tâm O cùng hai mặt phẳng là mặt phẳng xích đạo và mặt phẳng kinh tuyến gốc đi qua Greenwich. Tọa độ địa lý của điểm M được xác định bởi vĩ độ của điểm M là  M và kinh độ của điểm M là  M , (xem hình 1. Vĩ độ trắc địa (B) của điểm M là góc nhọn tạo bởi pháp tuyến (n) của mặt Elipxoid tại điểm đó với mặt phẳng xích đạo, còn kinh độ trắc địa (L) của nó là góc nhị diện hợp bởi mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm đó. Như vậy, khác với hệ tọa độ địa lý, trong hệ tọa độ trắc địa là lấy mặt chuẩn là Elipxoid và phương chiếu là phương pháp tuyến.

Tọa độ trắc địa 9 3. Hệ độ cao Trong trắc địa sử dụng hai hệ độ cao là hệ độ cao tuyệt đối và hệ độ cao tương đối. Hệ độ cao tuyệt đối là tập hợp các điểm có độ cao tuyệt đối. Hệ độ cao tương đối là tập hợp các điểm có độ cao tương đối.

Độ cao tuyệt đối của một điểm trên mặt đất là khoảng cách tính theo đường dây dọi từ điểm đó tới mặt nước gốc.6 Độ cao HA, HB của các điểm A, B so với mặt Geoid (Hình 1.6) gọi là độ cao tuyệt đối hay là độ cao quốc gia. Hệ thống độ cao quốc gia Việt Nam lấy mực nước biển trung bình nhiều năm ở trạm nghiệm triều Hòn Dầu Đồ Sơn Hải Phòng làm độ cao gốc “0” (mặt Geoid Việt Nam). Những điểm nằm phía trên mặt nước gốc có độ cao dương(+), VD điểm A, B. Những điểm nằm phía dưới mặt nước gốc có độ cao âm (-).

Khoảng cách từ A tới mặt nước gốc là HA: đó là độ cao tuyệt đối của điểm A. Bản đồ của Việt Nam đều dùng hệ thống độ cao lấy từ mặt thủy chuẩn gốc ở Đồ Sơn. Khi đo vẽ ở những khu vực hẻo lánh có diện tích nhỏ, hoặc khu vực độc lập chúng ta có thể dùng mặt nước gốc giả định, tức là dùng hệ thống độ cao giả định. Lúc ấy toàn bộ độ cao tính được gọi là độ cao tương đối.

Độ cao tương đối của một điểm trên mặt đất là khoảng cách tính theo đường dây dọi từ điểm đó tới mặt nước gốc quy ước. Khoảng cách từ A tới mặt nước gốc quy ước là H ‘ A = 0: được gọi là độ 10 cao tương đối của điểm A. Khoảng cách từ B tới mặt nước gốc quy ước là H ‘B : được gọi là độ cao tương đối của điểm B. Chênh lệch độ cao giữa A và B là đoạn HA – HB : được gọi là hiệu độ cao giữa A và B và được ký hiệu bằng: hAB.

Hiện nay trong một số trường hợp còn sử dụng hệ độ cao cũ lấy mực nước biển trung bình tại trạm nghiệm triều Mũi Nai Hà Tiên làm điểm gốc. Độ cao Mũi Nai cao hơn độ cao Hòn Dấu khoảng 0,167m. Phép chiếu bản đồ và hệ tọa độ vuông góc Để biểu thị các yếu tố địa hình (dáng đất), địa vật (các vật thể trên mặt đất như: Sông, núi, nhà cửa.) lên mặt phẳng tờ bản đồ sao cho chính xác, ít bị biến dạng nhất ta phải sử dụng phép chiếu hình bản đồ thích hợp, gọi tắt là phép chiếu bản đồ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Trắc Địa Cơ Bản Cho Nghề Xây Dựng cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nguyên lý và kỹ thuật trắc địa cơ bản, rất cần thiết cho sinh viên và những người làm trong ngành xây dựng. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết để áp dụng trong công việc.

Đặc biệt, tài liệu này còn giúp người học hiểu rõ hơn về các công cụ và phương pháp đo đạc, từ đó nâng cao khả năng thực hiện các dự án xây dựng một cách chính xác và hiệu quả. Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giáo trình trắc địa cơ sở 1 nghề trắc địa công trình cđtc, nơi cung cấp những kiến thức nền tảng về trắc địa trong công trình.

Ngoài ra, tài liệu Giáo trình cơ sở trắc địa công trình ngành trắc địa cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp sinh viên nắm bắt các khía cạnh chuyên sâu hơn về trắc địa trong xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Giáo trình trắc địa cơ bản dành cho sinh viên đại học, để có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực này.

Mỗi tài liệu đều mang đến những góc nhìn và kiến thức bổ ích, giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong ngành trắc địa.