Giáo Trình Toán Cao Cấp Tập 1: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Dễ Hiểu

Khám phá nội dung chi tiết và phương pháp học hiệu quả trong giáo trình toán cao cấp tập 1, giúp nâng cao kiến thức toán học chuyên sâu.

Trường đại học

Trường Đại Học Hải Phòng

Chuyên ngành

Toán Cao Cấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

110
14
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: HÀM SỐ MỘT BIẾN SỐ

1.1. Khái niệm hàm số một biến

1.2. Khái niệm ánh xạ

1.3. Hàm số một biến số

1.4. Dãy số và giới hạn dãy số

1.5. Các khái niệm cơ bản

1.6. Các tính chất của dãy hội tụ

1.7. Các định lí cơ bản về dãy số

1.8. Giới hạn của hàm số một biến số thực. Một số tính chất của giới hạn hàm số

1.9. Một số giới hạn quan trọng

1.10. Vô cùng bé và vô cùng lớn

1.11. Một số tính chất. Hàm số liên tục

1.12. Tính các giới hạn

2. CHƯƠNG 2: PHÉP TÍNH VI PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN SỐ

2.1. Đạo hàm cấp một

2.2. Khái niệm đạo hàm

2.3. Đạo hàm các hàm số sơ cấp cơ bản. Vi phân cấp một

2.4. Các định lý về hàm khả vi

2.5. Các định lý về giá trị trung bình

2.6. Quy tắc L'Hospital

2.7. Đạo hàm và vi phân cấp cao

2.8. Đạo hàm cấp cao

2.9. Các quy tắc lấy đạo hàm cấp cao

2.10. Vi phân cấp cao. Công thức Taylor

2.11. Công thức Taylor

2.12. Khai triển Mac-Laurin hữu hạn của một số hàm số sơ cấp

2.13. Ứng dụng của đạo hàm

2.14. Bài tập chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN

3.1. Một số tính chất của nguyên hàm

3.2. Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp

3.3. Tích phân các hàm hữu tỷ

3.4. Tích phân hàm lượng giác

3.5. Tích phân một số hàm vô tỷ

3.6. Tích phân xác định

3.7. Một số tính chất của tích phân xác định

3.8. Các phương pháp tính tích phân xác định

3.9. Tích phân suy rộng

3.10. Tích phân có cận vô hạn

3.11. Các định lý so sánh

3.12. Tích phân mà hàm lấy tích phân không bị chặn trên miền lấy tích phân

3.13. Các định lý so sánh

3.14. Ứng dụng của tích phân

3.15. Tính diện tích hình phẳng

3.16. Tính độ dài đường cong phẳng

3.17. Tính thể tích vật thể

3.18. Bài tập chương 3

4. CHƯƠNG 4: MA TRẬN - ĐỊNH THỨC- HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

4.1. Khái niệm và các phép toán trên ma trận

4.2. Một số dạng ma trận đặc biệt

4.3. Các phép toán trên ma trận

4.4. Ma trận nghịch đảo

4.5. Hệ phương trình tuyến tính. Hạng của ma trận- Hệ phương trình tuyến tính tổng quát

4.6. Bài tập chương 4

5. CHƯƠNG 5: CHUỖI HÀM SỐ

5.1. Bài tập chương 5

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giáo trình

Giáo trình Toán Cao Cấp Tập 1 được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên đại học các ngành kỹ thuật. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm và phương pháp cơ bản trong toán cao cấp, từ hàm số một biến đến các phép tính vi phân và tích phân. Giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Đặc biệt, giáo trình này là tài liệu tham khảo quan trọng cho sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu. Việc sử dụng giáo trình này sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm như hàm số, giới hạn, và các phương pháp tính toán trong toán học nâng cao.

1.1. Mục tiêu của giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về toán học. Các chương trong giáo trình được thiết kế để sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu và áp dụng vào các môn học khác. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản như hàm số một biến, đạo hàm, và tích phân. Những kiến thức này là điều kiện tiên quyết để sinh viên có thể tiếp thu các kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực kỹ thuật. Giáo trình cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các định lý và phương pháp trong toán học cao cấp.

II. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được chia thành 5 chương, mỗi chương tập trung vào một lĩnh vực cụ thể trong toán cao cấp. Chương 1 giới thiệu về hàm số một biến, bao gồm các khái niệm cơ bản và tính chất của hàm số. Chương 2 tập trung vào phép tính vi phân, giúp sinh viên hiểu rõ về đạo hàm và ứng dụng của nó trong việc giải quyết các bài toán thực tiễn. Chương 3 trình bày về phép tính tích phân, bao gồm các phương pháp tính tích phân và ứng dụng trong việc tính diện tích và thể tích. Chương 4 đề cập đến ma trận và hệ phương trình tuyến tính, cung cấp cho sinh viên kiến thức cần thiết để giải quyết các bài toán liên quan đến ma trận. Cuối cùng, chương 5 giới thiệu về chuỗi, một khái niệm quan trọng trong toán học nâng cao.

2.1. Chương 1 Hàm số một biến

Chương 1 của giáo trình tập trung vào khái niệm hàm số một biến. Sinh viên sẽ được học về các loại hàm số, tính chất của chúng và cách xác định tập xác định và tập giá trị của hàm số. Các khái niệm như ánh xạ, giới hạn và hàm số liên tục cũng được trình bày chi tiết. Việc nắm vững các khái niệm này là rất quan trọng, vì chúng là nền tảng cho các chương tiếp theo trong giáo trình. Các ví dụ minh họa và bài tập thực hành sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.

2.2. Chương 2 Phép tính vi phân

Chương 2 giới thiệu về phép tính vi phân của hàm một biến. Sinh viên sẽ được học về khái niệm đạo hàm, các quy tắc lấy đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm trong việc tìm cực trị của hàm số. Các định lý về hàm khả vi và quy tắc L'Hospital cũng được trình bày rõ ràng. Chương này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về lý thuyết mà còn cung cấp các bài tập thực hành để rèn luyện kỹ năng tính toán. Việc nắm vững phép tính vi phân là rất cần thiết cho việc giải quyết các bài toán trong toán học nâng cao.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Giáo trình Toán Cao Cấp Tập 1 không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu quý giá cho sinh viên trong quá trình nghiên cứu và phát triển. Các kiến thức trong giáo trình có thể được áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như kỹ thuật, vật lý, và khoa học máy tính. Việc hiểu rõ các khái niệm và phương pháp trong toán học cao cấp sẽ giúp sinh viên giải quyết các vấn đề phức tạp trong thực tiễn. Hơn nữa, giáo trình cũng giúp sinh viên phát triển tư duy logic và khả năng phân tích, điều này rất quan trọng trong bất kỳ lĩnh vực nào.

3.1. Ứng dụng trong nghiên cứu

Các kiến thức trong giáo trình có thể được áp dụng vào nghiên cứu khoa học, đặc biệt là trong các lĩnh vực như vật lý và kỹ thuật. Sinh viên có thể sử dụng các phương pháp tính toán trong giáo trình để giải quyết các bài toán thực tiễn, từ đó phát triển các giải pháp sáng tạo cho các vấn đề trong nghiên cứu. Việc nắm vững kiến thức toán học cao cấp sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Hàm số một biến số Chương 2. Phép tính vi phân của hàm số một biến số Chương 3. Phép tính tích phân Chương 4.

Hệ phương trình tuyến tính Chương 5. HAM SO MOT BIEN SO Moi vat xung quanh ta đều biến đôi theo thời gian. Chúng ta có thể nhận thấy điều đó qua sự chuyên động cơ học của vật thê: ô tô, máy bay; sự thay đôi của các đại lượng vật lý: nhiệt độ, tôc độ, gia tôc,. Tât cả các loại hình đó được găn một tên chung là đại lượng hay hàm sô, nó phụ thuộc vào đôi sô nào đó.

Xem xét hàm sô tức là quan tâm đên giá trị, tính chât và biên thiên của nó. Trong chương này sinh viên cân năm vững khái niệm hàm sô, các tính chât của hàm sô. Những hàm sô thông dụng là các hàm sô sơ câp cơ bản, là hàm hữu tỷ sẽ được sử dụng trong các chương sau. Phải lưu ý đến tập giá trị của các hàm ngược của các hàm lượng giác.

Kiên thức tiệp theo sinh viên cân lưu ý đó là giới hạn, đây là khái nệm khó nên các tính chât của hàm có giới hạn, các điêu kiện cân, các điêu kiện đủ phải được hiêu chính xác. Tiệp theo là các vô cùng bé, vô cùng lớn có môi liên hệ trực tiệp đên hàm sô có giới hạn. Chúng ta quan tâm đên một lớp hàm sô đặc biệt quan trọng đó là hàm sô liên tục. Tinh chat liên tục của hàm sô làm cơ sở cho bài toán tìm giá trị nhỏ nhật, lớn nhât, tìm nghiệm đúng của phương trình đại sô hay tính khả tích của nó.Khái niệm hàm số một biến 1.1 Khái niệm ánh xạ Định nghĩa 1.

Cho x,Y là các tập hợp khác rỗng. Ta gọi một ánh xạ từ X vào Y viết là 7: ->Y, là một quy tắc cho tương ứng mỗi phần tử x thuộc X với một phần tử duy nhất y thuộc Y. Khi đó, X được gọi là tập nguồn, Y được gọi là tập đích của ánh xạ ƒ. Kí hiệu phan tử y tương ứng với phần tử x qua ánh xạ ƒ là y= /(x).

Khi đó, y gọi là ảnh của x qua ý; x gọi là một tạo ảnh của y qua ƒ. Tập các tạo ảnh của phần tử y kí hiệu là #0): Định nghĩa 1. e 7 được gọi là đơn ánh nếu với mỗi y thuộc Y là ảnh của nhiều nhất một x thuộc X. © 7 được gọi là toàn ánh nếu mọi phần tử y thuộc Y đều có ảnh trong X.

e 7 được gọi là song ánh nếu nó vừa là đơn ánh vừa là toàn ánh. Cho cac tap hop X ={1,2,3,4}, Y ={a,b,c,d,e} Quy tắc f: ¥ > Ysao cho f(1)=a, f(2)=a, f(3)=5,f (4) =c Khi đó ƒ là ánh xạ. không là đơn ánh vì ƒ(I)= ƒ(2)=a không là toàn ánh vì ƒ '(đ)= ø Ví dụ 1. 1) Qui tắc g:R_ R, g(x)=3x+5 1a ánh xạ.

ø là đơn ánh vì : g(x,)=g(x,) > 3x, +5=3x,+5>%, =x,,Vx,x, ER. ø là toàn ánh vì : vyelR ta có s'0)=# cR Do đó g la song anh. 2) Qui tac h:R RE, ñ(x)=x” là ánh xạ. h không là đơn ánh, vì ñ(1)= z(—1) =1.

h không là toàn ánh vi y =-2 chang hạn thì #'(y)=ø 3) Ánh xạ đi từ § vào R xác định bởi y=2"', là một đơn ánh nhưng không phải là toàn ánh. Cho /: x ->Y là một song ánh. Ánh xạ g:Y-—> X thỏa mãn điều kiện y=ƒ(z) khi và chỉ khi x= g(y) gọi là ánh xạ ngược của ánh xạ / ; kí hiệu fi. Ta có g la song anh ( xem vi du 1.2) va anh xa ngược của g là g '(x)= 3 1.

Hàm số một biến số 1.1 Khải niệm Định nghĩa 1. Cho X,Y là các tập con khác rỗng của tập số thực R. Ánh xạ /ƒ:X->Y được gọi là hàm số một biến số thực, kí higu y= f(x). Khi d6 x gọi là biến số, y gọi là hàm số với biến x.

Tập X được gọi là tập xác định của hàm ƒ, ký hiệu là D. Tap G= f(X) ={/Z(x)xex] được gọi là tập giá trị của hàm ƒ/. Tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số y= 2xx? Hàm số đã cho xác định khi :2x—x? >0 © x(2-x)>0<>0<x<2 Vậy tập xác định của hàm số đã cho la D =[0,2]. Tap gia tri G=[0, +00).

Hàm số hợp: Cho hàm số y= ƒ(x) xác định trên tập Ð và hàm số y=g(x) xác định trên tập ƒ(D). Hàm số gø(ƒ(x)) gọi là hàm số hợp của hàm /ƒ và hàm z. Cho các hàm số f(x) =2x+6 va g(x)=sinx Khi đó f(g(x)) = 2sinx +6, ¢(f(x)) =sin(2x+6) 1. Hàm ngược và đồ thị của nó Định nghĩa 1.

Giả sử X,Y c]R, ƒ: X —>Y là song ánh. Ảnh xạ ngược của ánh xạ đó f':Y ->X được gọi là hàm ngược của hàm /. Theo định nghĩa của hàm ngược ta có : (y= ƒ(x),xe X)©(x= ƒ '(),yeY) Định nghĩa 1. Trong mặt phẳng chọn hệ trục toạ độ Đềcác vuông góc Oxy Tập điểm {M(x,y)|x eD;,y= f(x)} được gọi là đồ thị của ham sé.

Chú ý: Đồ thị của hàm số ngược y= ƒ '{x) đối xứng với đồ thị của hàm số y= /(x) qua đường phân giác của góc phần tư thứ nhất. Các hàm số sơ cấp cơ bản e - Hàm luỹ thừa: y=x”,ze#R e - Hàm số mũ:y=a`,(0<a#l) e Ham logarit: y=log, x,(0<a¥#1) e - Các hàm số lượng giác: y =sin x,y =cosx, y = tan x, y =cotx e - Các hàm lượng giác ngược a) Hàm arcsin Định nghĩa 1. Hàm /: 1 —>[-1:1] có quy tắc tương ứng là xr> y=sinx là song ánh nên có hàm ngược ƒˆÌ:[-I:l]— I-55] Quy tắc tương ứng của hàm ngược đó ký hiệu la yo x =arcsiny. Vay (z =sinx,xe [-2/2;7/2]) <> x =arcsin y Ký hiệu biến độc lập là x, biến phụ thuộc là y, ta có công thức của hàm ngược của hàm y =sinx,x €[-2/2;7/2], la y=arcsinx.

Hàm y=arcsinx có tập xác định là đoạn [—1;I], tập giá trị là đoạn [— z/2;z/2]; hàm số đó đơn điệu tăng trên đoạn [— 1:1] và là hàm lẻ. Đồ thị của các hàm ngược nhau y=sinx,xc[—z/2;z/2], và y =arcsinx đối xứng nhau qua phân giác của các góc phần tư 1 và 3, do đó dựa vào đồ thị của hàm số y =sinx,x [—Z/2;Z/2] ta có đồ thị của hàm số y=arcsinx như hình 1. b) Hàm arccos Định nghĩa 1. Quy tắc tương ứng của hàm ngược đó ký hiệu là yE>x=arccosy.

Vay (y =cosx,x e[0:z]) <> x =arccos y Ký hiệu biến độc lập là x, biến phụ thuộc là y, ta có công thức của hàm ngược của hàm y=cosx,x e|0;Z], là y=arecosx. Hàm y=arccosx có tập xác định là đoạn [- I;I], tập giá trị là đoạn [0;z]; hàm số đó đơn điệu giảm trên đoạn[—1;I]. Đồ thị của các hàm ngược nhau y=cosx,x e|0;z], và y=arccosx đối xứng nhau qua phân giác của các góc phần tư | va 3, do đó dựa vào đồ thị của hàm số y = cosx,x e[0;z] ta có đồ thị của hàm số y =arccosxnhư hình 2. c) Ham arctan Dinh nghia 1.

Ham f (-š$JÐ R có quy tắc tương ứng là xE> x là song ánh nên có ham nguoc f':R 3] Quy tắc tương ứng của hàm ngược đó ký hiệu là — yR tany. Vay (y =tanx,xc(—Zz/2;Z/2))© x =arctan y Ký hiệu biến độc lập là x, biến phụ thuộc là y, ta có công thức của hàm ngược của hàm y=tanx,xe(—Zz/2;:z/2), là y=arctanx. Hàm y=arctanx có tập xác định là tập R, tập giá trị là khoảng (—z/2:Zz/2); hàm số đó đơn điệu tăng trên và là hàm lẻ. Đồ thị của các hàm ngược nhau y=tanx,xe(—z/2;z/2), và y=arctanx đối xứng nhau qua phân giác của các góc phần tư 1 va 3, do đó dựa vào đồ thị của hàm số y=tanx,xc(—Z/2;Z/2) ta có đồ thị của hàm số y=arctanx như hình 3.

d) Ham arccot Dinh nghia 1. Quy tắc tương ứng của hàm ngược đó ký hiệu là y> coty. Vậy (y =cotx,x e(0;m)) © x = arccoty Ký hiệu biến độc lập là x, biến phụ thuộc là y, ta có công thức của hàm ngược của hàm y =cotgx,x e(0;z), là y=arccotx. Hàm y=arccotx có tập xác định là tap R, tap giá trị là khoảng (0;z); hàm số đó đơn điệu giảm trên.

Đồ thị của các hàm y = cotgx,x € (0;n), va y=arccotx đối xứng nhau qua phân giác của các góc phần tư I và 3, do đó dựa vào đồ thị của hàm số y =cotgx,x e(0;7) ta có đồ thị của hàm số y=arccotx như hình 4. Các phép toán sơ cấp trên hàm số một biến số Cho hai hàm số y= ƒ(x) và y= g(x) cùng xác định trên tập Ð. Ta có các phép toán sơ cấp giữa hai hàm số như sau: e Tổng hai hàm số ƒ và g là hàm số ƒ+g sao cho (Z+z)(x)=/(s)+sŒ) e Tíchhaihàm số ƒ và ø là hàm số / sao cho (/#)(x)= /(x). Hàm số sơ cấp là hàm được tạo thành bởi một số hữu hạn các phép lấy tổng, hiệu, tích, thương và hàm hợp của các hàm sơ cấp cơ bản và các hằng số.

Các hàm số sau là các hàm số sơ cấp 1)y = cos(2x+1)+xsinx — In(x? +1) 2)y Yx—1 2x? +3x-1 3)yp- 2 Dy 2x-5 Trong các hàm số sơ cấp người ta chú ý đến 2 loại hàm số sau: hàm đa thức và hàm hữu tỉ. Hàm đa thức là hàm số có dang P(x)=a,+a,x+a,x°+. Nếu a, #0 thì P,(x) được gọi là đa thức bậc n. Hàm hữu tỉ là thương số của 2 hàm đa thức như sau P(x) qạ+aix+.Dãy số và giới hạn dãy số 1.1 Các khải niệm cơ bản Định nghĩa 1.

« Một đấy số là một ánh xạ x:Ñ R,biến neN > R. Ki hiéu {x,} ni ` e Ta nói dãy số {zx,)hội tụ đến số thực ø nếu V£ >0,3z„ sao cho |x—al<e,Vn>n. « Ta nói dãy số {x,} có giới hạn vô hạn nếu |x,| lớn tùy ý khi n đủ lớn, tức là : VM >0,4n, €N sao cho |x„|> Â⁄,Vø > mạ. Kí hiệu limx, =œ n> Vi du 1.

Dung định nghĩa giới hạn chứng minh: pret lim YD” ~ 9 2)im—— =I 3)lim(@~D=œ nm on noo N Giai: NG 1 1) Ta có -0|<£«©-l<e©n>— n n é cy n -0 Do đó Ve>0chọn ø = ñ sao cho <£;Vn > nạ é yet Vay tim £ ) =0 n> n 2) Ta có ego | <e@n>T~1 n+1 n+l é. 1 Do đó Ve>0chọn ny =| 2-1] cho | -1 <£;Vñ > nụ £ n+1 Vay lim =1 n> n+] 3) Ta có \n?-1|>M <n? >M+1 (n>l©n>NM +1 Do dé VM >O0chon n, = VM +1 sao cho In? =I >M;Vn>n, Vay lim(n* -1) =00 1. Các tinh chất của dãy hội tụ « Giới hạn của một dãy số (nếu có là đuy nhất). « Nếu limx, =x,limy„ =y thì lim(x, + y„)=x+y lim(x„y„) =xy lim(=2) = 2 y, #0,y #0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Toán Cao Cấp Tập 1 - Học Hiệu Quả Và Dễ Hiểu là một tài liệu quý giá dành cho những ai muốn nâng cao kiến thức toán học của mình. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết một cách rõ ràng và dễ hiểu mà còn đi kèm với nhiều bài tập thực hành giúp người học củng cố kiến thức. Những điểm nổi bật của giáo trình bao gồm cách tiếp cận hệ thống, giải thích chi tiết các khái niệm phức tạp và phương pháp học tập hiệu quả, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt và áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức và kỹ năng của bạn trong các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn ôn tập môn tâm lý học, nơi cung cấp các phương pháp ôn tập hiệu quả cho môn học này. Ngoài ra, tài liệu luận văn tốt nghiệp về kỹ năng nghe sẽ giúp bạn cải thiện khả năng nghe hiểu, một kỹ năng quan trọng trong học tập. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các biện pháp làm bài đọc hiểu tiếng Anh, giúp bạn nâng cao khả năng đọc hiểu trong các kỳ thi. Những tài liệu này sẽ là những nguồn tài nguyên bổ ích để bạn phát triển toàn diện hơn trong học tập.