Chương I. Tổng quan về vận tải hành khách và như câu di lại Chương 2. Luẳng hành khách Chương 3. Mạng lưới hành trình vận tải hành khách công công Chương 4,.
Lựa chọn, khai thác và quản lý phương tiện hoạt động trên hành trình Chương 5, Tổ chức vận tải hành khách Mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn chắc chắn không tránh khỏi những thiểu sót. Mong nhận được những ý kiến đóng góp để giáo trình hoàn thiện hơn. “Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày — thang năm 2017 NHÓM BIÊN SOẠN Chuong 1: TONG QUAN VE VAN TAI HANH KHACH VA NHU CAU DI 1. Khái quát về vận tải hành khách 1.
Khái niệm, vai trò của vận tải hành khách a. Khái niệm ~ Vận tải là quá trình đi chuyển hay thay đổi vị trí của hàng hóa, hành khách trong không gian, theo thời gian cụ thể nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đỏ của con người. ~ Vận tải hành khách là tổ chức và thực hiện quá trình vận chuyển nhiều hoặc vận chuyển lẻ người và hành lý. Vai trồ của vận tải hành khách ~ Vận tải là quá trình di chuyển hay thay đổi vị trí của hàng hóa, hành khách trong không gian, theo thời gian cụ thể nhằm thỏa mãn một nhu cẩu nào đó của con người.
~ Xã hội càng phát triển thì nhu cầu đi lại thay đổi cả về số lượng và chất lượng. Thay đổi về số lượng là sự gia tăng về nhu cằu đi lại của người dân. Thay đổi vẻ chat lượng là yêu cầu đảm bảo vẻ mặt an toàn, tiện nghỉ và sự thoải mái, nhanh chóng. ~ Tỉnh xã hội của vận tải hành khách rất cao vì sự thay đổi giá cước vận tái tác động trực tiếp đến người tiêu dùng, trong khi đó đổi với vận tải hàng hóa tác động nảy.
là tác động gián tiếp thông qua sự thay đổi của giá cả hàng hóa ảnh hưởng tới người tiêu dùng. ~ Chỉ phí chuyến đi hảnh khách thể hiện ở hai mi : thời gian vả tiền. phố phát triển, người ta quy định chỉ phí cho chuyến đi tiêu chuẩn của hảnh khách là: Lhk = 5km, TOD < 30 - 40 phút. s (ark) Litkm) Cy ly đi lại cảng ngắn, chỉ phí chuyển đi cảng cao.
Trong thành phố, cự ly đi lại bình quân của hành khách thường rất ngắn nên cần thiết phải có trợ giá cho VTHKCC (Đối tượng nào được trợ giá? Trợ giá trực tiếp hay gián tiếp) ~ Phát triển vận tải hành khách công cộng cần sự đầu tư rất lớn nhưng hiệu quả mang lại phải được nhìn nhận trên góc độ hiệu quả tông hợp kinh tế - xã hội - môi trường. Nếu chỉ đánh giá về 1 góc độ hiệu quả tải chính sẽ không thể thấy hết của dự án, dẫn đến sự đánh giá bị sai lệch. Ví dụ: Để giải quyết hiệu ứng giờ cao điểm tại các đô thị cần phải định hưởng. phát triển VTHKCC sức chứa lớn.
Đặc biệt với các thành phố trên 1 triệu din cin wu tiên phát triển metro. Hạn chế tai nạn giao thông. Môi trường đô thị. ~ Để xác định hiệu quả do giảm thời gian chuyển đi, người ta xác định trên 2 mặt là tiết kiệm lao động sống và tiết kiệm lao động vật hó; 'Công thức xác định mức độ tiết kiệm lao động sống: AH = (ot).
: thời gian chuyến di dé so sánh phương án 2 và phương án 1. 9 : số lượng hành khách sử dụng phương án. GDP ga: thu nhập quốc nội bình quân tính cho 1 giờ. a : hệ số chuyển đổi.
a= 05-1 “Tiết kiệm chỉ phi vật hóa: giảm khối lượng xăng dẫu tiêu hao khi xảy ra ùn tắc giao thông. Các phương thức vận tải hành khách a. Tổng quan về các phương thức vận tái hành khách ~ Phương tiện vận tải là công cụ lao động nhằm thực hiện chức năng vận tải, bao sồm phương tiện vận tải độc lập và phương tiện vận tải phụ thuộc. ~ Phương tiện vận tải thực hiện công năng vận tải hành khách gọi là phương tiện vận tải hành khách.
Để đảm bảo chất lượng dich vu van tai (an toản, tiện nghỉ, tốc độ) cần nghiêm cắm việc chuyển đổi các loại phương tiện vận tải hàng hóa sang vận tải hành khách vì yêu cầu chất lượng đối với vận tải hành khách cao hơn nhiều so với vận tái hàng hóa. ~ Phân loại phương thức vận tải hành khách: + Theo phương thức vận tải: vận tải đường sắt, vận tái đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vận tải thành phố, vận tai đặc. + Theo phương thức quản lý: {in tai cá nhân, vận tải công cộng, vận tải công vụ (chủ quản). Bài học phát triển phương tiện cá nhân ~ VTHKCC ở một số thành phố: Bangkok: không hạn chế, khuyến khích mua xe con cá nhân => số lượng xe con cá nhân tăng ào ạt, không kiểm soát được, ùn tắc giao thông.
Singapore: giá mua xe con rẻ nhưng phí lưu thông đắt (do phải đấu thầu quyền đăng ký sử dụng phương tiện) trong khi đó chất lượng VTHKCC rất tốt nên phần lớn. người dân sử dụng phương tiện công cộng. Trung Quốc: cắm xe máy, khuyển khích xe đạp, có những tuyển đường dành riêng cho xe đạp. Xu hướng phát triển phương tiện cá nhân ~ Phương tiện cá nhân li phương tiện dùng để phục vụ nhu cầu đi lại của cá nhân và những người thân mả không thu tiền.
- Phương tiện cá nhân chủ yếu là xe đạp, xe máy và xe con. ~ Để xác định tính phổ biến của phương tiện vận tải cá nhân, người ta đùng chỉ tiêu Số lượng phương tiện cá nhân/1000 dân để so sánh. VD: Los Angeles c6 750 xe con/1000 dan, cao nhat thế giới ~ Xu hướng đổi mới phương tiện cá nhân phụ thuộc thu nhập GDP và tập quản người dân. oe Xe máy a giàu Khi thu nhập cön Thấp, người đan chu yêu sư đụng xe đạp, mọt bô phận nhỏ sử: dụng xe máy, GDP cảng tăng người dân sử dụng xe máy, ô tô nhiễu! + và đến một lúc nào đó, số lượng phương tiện bão hòa, dù có tăng GDP hơn nữa thì số lượng.
phương tiện cũng không tăng hoặc tăng rat it. Ở Việt Nam hiện nay được đánh giá là GDP không phan ánh chính xác năng lực nền kinh tế, tạo ra nguồn GDP ngầm không kiểm soát được. GDP là giá trị thu nhập. không nằm trong luông sản xuất, do người nước ngoài gửi về, hồi 16, tham nhũng.
GDP méo mỏ là chỉ số GDP nhưng không phản ánh trung thực sự phát triển của nền kinh tế VD: 1 công trình đang thi công chỉ phí mắt 2 triệu đồng nhưng trong quá trinh xây dựng xảy ra thiệt hại (bão, lũ lụt, bị phá hủy, xin trợ cấp 10 triệu đồng. Hanh động này làm tăng thu nhập cá nhân nhưng thực tế là đo Nhà nước bỏ tiền ra. “Theo chuyên gia nước ngoài đánh giá thì GDP trên giấy tờ của Việt Nam vượt quả 2 lần so với GDP thực tế Về phong tục tập quán, đây là những yếu tố rất đa dạng, chưa chắc đã phản ánh đúng nhu cầu vận tải cá nhân. VD; Có người muốn mua xe con để thể hiện sự giàu sang của mình nhưng có người không thích thể hiện, không mua xe con mặc dù họ cũng muốn dùng.
c, Các phương tiện cá nhân chủ yếu. Ne dap Xe đạp là phương tiện phi cơ giới phổ biến nhất hiện nay, được sử dụng ở cả thành phố và nông thôn, ở những vùng miễn khác nhau. ~Ưuđi + Vốn đầu tư thấp (khoảng 50USD/xe), chỉ phí khai thác thấp (dễ bảo quản, sửa chữa) nên phủ hợp với mọi tằng lớp dân cư. + Thân thiện với môi trường, tốt cho sức khỏe, tính an toàn cao do tốc độ thấp.
+ Tính cơ động và linh hoạt rất cao. + Tốc độ trung bình khoảng 12kmih, gap ba lan đi bộ. + Xe đạp phù hợp với những chuyến đi có cự ly ngắn. ~ Nhược + Tốc độ không cao.
+ Khả năng chuyên chờ thấp. Sức chứa của xe đạp là 2 chỗ, sức chứa bình quân chỉ là 1,2 người. + Hạn chế về địa hình: chí phủ hợp với địa hình bằng phẳng có độ đốc dưới 20%. + Khả năng thông qua thấp.
Diện tích chiếm dụng mặt đường tương đối lớn vì vậy với dòng xe hỗn tạp thường gây cân trở giao thông. ~ Số liệu thông kê ở một số nước: + Thượng Hải: 445xe/1000 dân. 33% người dân di làm bằng xe đạp. Làn đường 20% người dân đi làm bằng xe đạp.
đi từ 2 đến 4 km thì tỷ lệ chuyến đi bằng xe đạp chiếm 50-70%. cự ly lên đến 8m thì chỉ có 5% chuyến đi bằng xe đạp. Nếu cự ly trên 12km thì gần. như tỷ lệ này bằng 0.
+ Bombay: 120 xe/1000 dân. + Hà Lan: 29% người dân đi làm bằng xe đạp. + Hà Nội năm 1990 có 491 xe/1000 dân, tỷ lệ chuyến đi bằng xe đạp chiếm 40%, sức chứa bình quân 1,08 người. ~ Xu hướng phát triển: + Xe đạp điện: nhằm khắc phục nhược điểm tiêu hao năng lượng của người lái.
+ Xe đạp đôi: nhằm làm tăng sức chứa. + Đi làm bằng xe đạp. Có hai hình thức đang ngày càng phổ biến trên thể gi: Một là người dân đi xe đạp đến các điểm trung chuyển VTHKCC, gửi xe và đi vào thành phố bằng phương tiện VTHKCC. Hai là người dân đi bộ hoặc đi phương tiện công cộng đến các trạm cho thuê xe đạp và sử dụng xe đạp trong thành phố.
Xu hướng nay rat phù hợp, cần nhân rộng trong các thành phố để tránh ô nhiễm môi trường và ùn tắc giao thông. 10 Chú ý: Đỗi với xe đạp mặc dù tốc độ thấp, diện tích chiếm dụng mặt đường lớn nhưng không gây ô nhiễm môi trường nên không thể ra chính sách cắm sử dụng xe đạp mà phải để xe điều tiết. Xe may ~ Xe máy đánh đấu sự cơ giới hóa phương tiện đi lại. Xe máy là phương tiện cơ giới hóa nên nó giúp con người đỡ tổn hao vẻ sức lực, tăng tốc độ.
Xe máy phù hợp. với nhiễu loại địa hình khác nhau, kể cả các địa hình đổi núi, không bằng phẳng. vậy khi xe máy ra đời, nó phát triển rất nhanh, Hiện nay tốc độ gia tăng xe máy rất nhanh, nhất là ở các đô thị. Tốc độ gia tăng số lượng xe máy bình quân ở Hà Nội là khoảng 20%/năm.
- Ưu điểm: + Tốc độ được nâng cao. + Khắc phục khó khăn về địa hình. + Là phương tiện cơ giới cá nhân với giá thấp (chỉ bằng khoáng 1/10 giá xe ô tô). ~ Nhược điểm: +Sữ dụng năng lượng hóa thạch nên gây ô nhiễm môi trường.