GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TIN HỌC VĂN PHÒNG NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày……. 7 LƯU HÀNH NỘI BỘ TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm LỜI GIỚI THIỆU Nội dung của toàn bộ quyển sách này được biên soạn dựa vào việc tham khảo từ những tài liệu, sách giáo trình “Tin học văn phòng” của nhiều tác giả được chắc lọc lại. Đối tượng của quyển sách này là dành cho các sinh viên Trung cấp và cao đẳng nghề Quản trị mạng máy tính nói riêng và sinh viên Trung cấp, cao đẳng thuộc chuyên ngành lĩnh vực Công nghệ thông tin.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc biên soạn nhưng chắc chắn sẽ tồn tại nhiều sai sót trong quyển sách này. Rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của các bạn đọc.ngày…tháng…. MỤC LỤC BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN. Giới thiệu về Microsoft Word 2010:.
Các thao tác căn bản trên một tài liệu:. Soạn thảo văn bản. 1 BÀI 2: TRÌNH BÀY VĂN BẢN. Định dạng văn bản:.
Chèn các đối tượng vào văn bản:. Tạo tiêu đề đầu, cuối đánh số trang và đặt mật khẩu cho văn bản. Các thao tác với Textbox, đặt thời gian tự động lưu văn bản. Tạo chữ nghệ thuật, các thao tác với chữ nghệ thuật:.
Hướng dẫn cách sử dụng thanh Drawing, vẽ sơ đồ:. Tạo ra các khuôn mẫu văn bản (Style) - Quản lý Style trong văn bản - Tạo mục lục tự động. Các hiệu ứng đặc biệt. Chèn đồ thị vào văn bản:.
9 BÀI 3: XỬ LÝ BẢNG BIỂU. Chèn bảng biểu vào văn bảng. Các thao tác trên bảng biểu:. 10 BÀI 4: BẢO MẬT VÀ IN ẤN.
16 BÀI 6: TỔNG QUAN VỀ BẢNG TÍNH. Làm việc với bảng tính:. 19 BÀI 6: HÀM TRONG EXCEL. Hàm xử lý dữ liệu dạng số.
Hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi. Hàm xử lý dữ liệu dạng ngày tháng. Hàm thống kê và thống kê có điều kiện. Hàm về tìm kiếm và thông số.
27 BÀI 7: ĐỒ THỊ VÀ IN ẤN. 32 BÀI 8: TỔNG QUAN VỀ POWERPOINT. Làm quen với Presentation-Slide. 37 BÀI 9: HIỆU ỨNG VÀ TRÌNH DIỄN.
Tạo hiệu ứng cho đối tượng. Trình diễn Slide. 41 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Tin học văn phòng Mã mô đun: MĐ 07 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, Anh văn chuyên ngành, tin học và trước các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở nghề bắt buộc - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Là mô đun bắt buộc trong chương trình dạy nghề trình độ Cao đẳng.
Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Sử dụng Internet như một công cụ nhằm phục vụ cho việc học tập của mình + Thao tác được các công cụ trong bộ phần mềm Microsoft Office hoặc phần mềm nguồn mở Open Office; + Sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word hoặc phần mềm nguồn mở Open Office Writer) để tạo các tài liệu đạt tiêu chuẩn theo qui định; + Sử dụng phần mềm bảng tính (Microsoft Excel hoặc bảng tính trong Open Office Calc) để tạo lập, biểu diễn các kiểu dữ liệu: số, chuỗi ký tự, Thời gian, biểu đồ và lập được các bảng tính. + Sử dụng phần mềm trình diễn (Microsoft PowerPoint hoặc trình diễn trong Open Office Draw) thiết kế các bài báo cáo, chuyên đề một cách chuyên nghiệp. - Về kỹ năng: + Soạn thảo văn bản kết hợp các kỹ năng sử dụng bàn phím, điều khiển chuột và các kỹ năng trình bày văn bản theo đúng tiêu chuẩn. + Thiết kế bảng biểu, sắp xếp, tính toán số liệu, tạo biểu đồ.
+ Tạo các bản trình diễn chuyên nghiệp kết hợp các thuộc tính: văn bản, âm thanh, hoạt hình và định thời gian trình diễn tự động - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. + Cẩn thận, thao tác nhanh chuẩn xác, tự giác trong học tập. Nội dung của mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian( giờ) Số Thực hành, Tên các bài trong mô đun Thi/ TT Lý thí nghiệm, Tổng số Kiểm thuyết thảo luận, bài tra tập 1 Bài 1:Tổng quan về phần mềm xử 2 1 1 lý văn bản 1.
Giới thiệu về Microsoft Word 2. Các thao tác căn bản trên một tài liệu 3. Soạn thảo văn bản 2 Bài 2:Trình bày văn bản 16 3 11 1 1. Định dạng văn bản 2.
Chèn các đối tượng vào văn bản 3. Tạo tiêu đề đầu, cuối đánh số trang và đặt mật khẩu cho văn bản. Các thao tác với Textbox, đặt thời gian tự động lưu văn bản. Tạo chữ nghệ thuật, các thao tác với chữ nghệ thuật.
Hướng dẫn cách sử dụng thanh Drawing, vẽ sơ đồ. Tạo ra các khuôn mẫu văn bản (Style) - Quản lý Style trong văn bản - Tạo mục lục tự động. Các hiệu ứng đặc biệt 9. Chèn đồ thị vào văn bản.
3 Bài 3:Xử lý bảng biểu 4 1 3 1. Chèn bảng biểu vào văn bảng 2. Các thao tác trên bảng biểu 3. Thay đổi cấu trúc bảng biểu 4 Bài 4: Bảo mật và In ấn 3 1 2 1.
Trộn văn bản 5 Bài 5:Tổng quan về bảng tính 3 1 2 Thời gian( giờ) Số Thực hành, Tên các bài trong mô đun Thi/ TT Lý thí nghiệm, Tổng số Kiểm thuyết thảo luận, bài tra tập 1. Làm việc với bảng tính 6 Bài 6:Hàm trong Excel 8 2 5 1 1. Hàm xử lý dữ liệu dạng số 3. Hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi 4.
Hàm xử lý dữ liệu dạng ngày tháng 5. Hàm thống kê và thống kê có điều kiện 6. Hàm về tìm kiếm và thông số 7 Bài 7:Đồ thị và In ấn 2 1 1 1. In ấn 8 Bài 8:Tổng quan về Powerpoint 5 1 4 1.
Làm quen với Presentation- Slide 9 Bài 9:Hiệu ứng và trình diễn 15 4 11 1 1. Tạo hiệu ứng cho đối tượng 2. Chèn các đối tượng trên Slide 3. Trình diễn Slide Thi kết thúc môn 2 2 Cộng 60 15 40 5 2.
Nội dung chi tiết: BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XỬ LÝ VĂN BẢN Mục tiêu: - Mô tả được trình soạn thảo văn bản; - Trình bày được các thao tác căn bản trên một tài liệu ; - Mô tả được chức năng của các thanh công cụ. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính Nội dung: I. Giới thiệu về Microsoft Word 2010: - Microsoft Word 2010 là một chương trình phần mềm nằm trong bộ Office 2010 của Microsoft. - Chức năng chính của Microsoft Word 2010 là dung để soạn thảo văn bản.
Các thao tác căn bản trên một tài liệu: 1. Mở mới tài liệu: File -> New -> Blank document -> Create 2. Lưu tài liệu hiện hành: Cách 1: File -> Save (Ctrl+S) -> Chọn nơi muốn lưu -> Nhập vào tên cần lưu Cách 2: Chọn biểu tượng Save - trên thanh Standard -> Chọn nơi muốn lưu -> Nhập vào tên cần lưu 3. Lưu tài liệu hiện hành với tên mới: File -> Save As -> Chọn nơi muốn lưu -> Nhập vào tên cần lưu 4.
Mở tài liệu đã có: Cách 1: File -> Open (Ctrl+O) -> Chỉ đến nơi chứa tài liệu đó -> Chọn Open hoặc nhấn Enter Cách 2: Chọn biểu tượng Open - trên thanh Standard -> Chỉ đến nơi chứa tài liệu đó -> Chọn Open hoặc nhấn Enter III. Soạn thảo văn bản 1. Khởi động và thoát: a. Khởi động: Cách 1: Start -> All Programs -> Microsoft Office -> Microsoft Office Word 2010 1 Cách 2: Click đôi vào biểu tượng Shortcut trên màn hình Desktop b.
Thoát: Cách 1: Chọn biểu tượng Close - trên thanh tiêu đề Cách 2: File -> Exit 2. Các thành phần trên cửa sổ Word: - Thanh tiêu đề (Title): Chứa tên của tài liệu đang mở, tên của chương trình ứng dụng, nhóm điều khiển. - Thanh trình đơn (Menu): Chứa các nhóm lệnh như: File, Home, Insert, Page Layout,., View phục vụ cho việc xử lý văn bản. - Thanh công cụ chuẩn (Standard): Chứa các biểu tượng của các lệnh thường dùng.
- Thanh công cụ định dạng (Formatting): Chứa các biểu tượng của các lệnh định dạng. - Thước ngang và thước đứng (Ruler): Dùng để định vị trí cho tài liệu, sử dụng các Tab Stop - Thanh trượt dọc, trượt ngang (Scroll Bar): Dùng để định vị điểm nháy sang trái hay sang phải, lên trên hay xuống dưới một văn bản. - Thanh trạng thái (Status Bar): Hiển thị các thông số của tài liệu như: số trang, trang hiện tại, dòng hiện tại,. - Vùng soạn thảo: Là vùng trống rộng nhất trên cửa sổ để soạn thảo văn bản tại điểm chèn.
(Điểm chèn: con trỏ hoặc dấu nháy nơi sẽ nhận ký tự gõ vào) 2 BÀI 2: TRÌNH BÀY VĂN BẢN Mục tiêu: - Sử dụng được các đối tượng và hiệu ứng để trình bày văn bản; - Trình bày cách thức định dạng văn bản; - Định dạng được một văn bản đúng yêu cầu. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Định dạng văn bản: 1. Định dạng trang đứng, ngang: Page Layout -> Orientation -> Portrait / Landscape 2.
Định dạng Font, size, màu, … chữ, màu nền: Chọn khối nội dung văn bản muốn định dạng -> chọn Font, size, màu, … chữ, màu nền… 3. Định dạng đoạn, dòng, lề: Chọn khối nội dung văn bản muốn định dạng -> Line and Paragraph Spacing (hoặc biểu tượng ) -> Line Spacing options -> khai báo khoảng cách giữa các đoạn (Before, After) và khoảng cách giữa các dòng (Line spacing) -> OK 4. Thiết lập chỉ mục tự động cho đoạn: Chọn biểu tượng (nếu dùng ký hiệu) hoặc (nếu dùng số thứ tự) -> chọn dạng. Thiết lập chữ thụt cấp cho đoạn: 3 Chọn ký tự đầu đoạn -> Insert -> Drop cap -> Drop cap options -> chọn dạng và khai báo số dòng mà ký tự muốn hiển thị (Lines to drop) -> OK.