Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh Nội khoa - Đại học Y Dược TP.HCM (2020)

Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa compressed là tài liệu hướng dẫn toàn diện về phương pháp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý nội khoa, phù hợp cho

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

328
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa

Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa là tài liệu học thuật quan trọng, được biên soạn bởi các chuyên gia từ Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, do TS. Hoàng Văn Sỹ và PGS. Quách Trọng Đức chủ biên. Tài liệu này cung cấp phương pháp chẩn đoán có hệ thống cho các bệnh nội khoa, giúp sinh viên và bác sĩ lâm sàng tiếp cận bệnh lý một cách logic và hiệu quả. Nội dung bao gồm các nguyên tắc chung, tiếp cận lâm sàng, và áp dụng cận lâm sàng trong chẩn đoán. Giáo trình nhấn mạnh vào việc phân tích triệu chứng, tiền sử bệnh, và sử dụng các xét nghiệm hình ảnh, điện tâm đồ, siêu âm tim để đưa ra chẩn đoán chính xác. Được xuất bản năm 2020, đây là nguồn tài liệu tham khảo uy tín cho đào tạo y khoa.

1.1. Mục tiêu và đối tượng sử dụng

Giáo trình hướng đến mục tiêu trang bị kiến thức và kỹ năng chẩn đoán bệnh nội khoa cho sinh viên y khoa và bác sĩ mới vào nghề. Đối tượng chính là người học trong chương trình đào tạo y đa khoa, giúp họ xây dựng tư duy lâm sàng. Nội dung được thiết kế để áp dụng trong thực tế, từ bệnh tim mạch đến bệnh tiêu hóa, hô hấp. Giáo trình cũng hỗ trợ bác sĩ lâm sàng trong việc cập nhật phương pháp chẩn đoán mới, đảm bảo chất lượng chăm sóc sức khỏe.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một nhóm bệnh nội khoa cụ thể. Phần tiếp cận chẩn đoán bao gồm các bước từ khai thác triệu chứng, thăm khám lâm sàng, đến chỉ định cận lâm sàng như điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim, và chụp động mạch vành. Nội dung cũng đề cập đến phân tích nguy cơ và tiên lượng bệnh, ví dụ như trong bệnh động mạch vành mạn. Cấu trúc logic giúp người học dễ dàng tiếp thu và áp dụng kiến thức vào thực hành.

II. Phân tích các thách thức trong chẩn đoán bệnh nội khoa

Chẩn đoán bệnh nội khoa đối mặt với nhiều thách thức do sự phức tạp của triệu chứng và sự chồng chéo giữa các bệnh lý. Người bệnh thường có triệu chứng không điển hình, khiến việc phân biệt giữa các bệnh trở nên khó khăn. Ví dụ, đau ngực có thể do bệnh tim mạch, hô hấp, hoặc tiêu hóa. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá lâm sàng kỹ lưỡng và sử dụng cận lâm sàng một cách hợp lý. Tuy nhiên, giá trị chẩn đoán của một số xét nghiệm như điện tâm đồ gắng sức còn hạn chế, đòi hỏi bác sĩ phải kết hợp nhiều nguồn thông tin. Ngoài ra, vấn đề phân tầng nguy cơ cũng là một thách thức, vì nó ảnh hưởng đến quyết định điều trị và tiên lượng bệnh.

2.1. Khó khăn trong đánh giá lâm sàng

Đánh giá lâm sàng trong bệnh nội khoa đòi hỏi kỹ năng khai thác tiền sử và thăm khám chính xác. Người bệnh có thể có triệu chứng mơ hồ hoặc không rõ ràng, dẫn đến sai sót trong chẩn đoán. Giáo trình chỉ ra rằng việc tập trung vào các triệu chứng chính như đau ngực, khó thở, hoặc vàng da là cần thiết. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa các bệnh lý tương tự, như viêm gan do rượu và viêm gan virus, có thể gây nhầm lẫn. Do đó, bác sĩ cần dựa vào kinh nghiệm và kiến thức cập nhật để đưa ra đánh giá đúng.

2.2. Giới hạn của cận lâm sàng

Cận lâm sàng đóng vai trò hỗ trợ chẩn đoán nhưng có giới hạn riêng. Ví dụ, điện tâm đồ gắng sức có giá trị dự đoán hạn chế trong một số trường hợp, như khi người bệnh không thể gắng sức đầy đủ. Giáo trình đề cập đến các phương pháp như SPECT/PET, siêu âm tim gắng sức, và chụp động mạch vành để đánh giá bệnh động mạch vành. Tuy nhiên, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, đòi hỏi bác sĩ phải lựa chọn phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng và nguy cơ của người bệnh. Sự kết hợp giữa lâm sàng và cận lâm sàng là chìa khóa để vượt qua giới hạn này.

III. Giải pháp tiếp cận chẩn đoán hiệu quả từ giáo trình

Giáo trình cung cấp giải pháp tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa một cách có hệ thống, dựa trên bằng chứng và thực hành lâm sàng. Phương pháp bao gồm tiếp cận triệu chứng, phân tích tiền sử, và chỉ định cận lâm sàng có trọng tâm. Ví dụ, trong chẩn đoán đau thắt ngực, giáo trình hướng dẫn đánh giá nguy cơ tim mạch thông qua lâm sàng, điện tâm đồ, và siêu âm tim. Đối với viêm gan, phương pháp chẩn đoán bao gồm xét nghiệm men gan, siêu âm, và đánh giá nguyên nhân như rượu hoặc virus. Giải pháp nhấn mạnh vào việc cá nhân hóa tiếp cận, phù hợp với từng người bệnh, để提高 độ chính xác và hiệu quả điều trị.

3.1. Phương pháp tiếp cận lâm sàng có trọng tâm

Phương pháp lâm sàng trong giáo trình tập trung vào việc khai thác triệu chứng chính và tiền sử bệnh một cách có hệ thống. Ví dụ, với đau ngực, bác sĩ cần xác định tính chất, vị trí, và yếu tố liên quan đến gắng sức. Giáo trình cũng hướng dẫn thăm khám các dấu hiệu quan trọng như huyết áp, nhịp tim, và dấu hiệu suy tim. Tiếp cận này giúp thu hẹp danh sách chẩn đoán phân biệt, từ đó chỉ định cận lâm sàng phù hợp. Phương pháp này áp dụng cho nhiều bệnh nội khoa, từ tim mạch đến hô hấp và tiêu hóa.

3.2. Ứng dụng cận lâm sàng trong chẩn đoán

Cận lâm sàng được ứng dụng một cách chiến lược trong giáo trình để hỗ trợ chẩn đoán. Ví dụ, điện tâm đồ gắng sức được sử dụng để đánh giá thiếu máu cơ tim, mặc dù có giới hạn, nhưng kết hợp với siêu âm tim gắng sức có thể提高 độ chính xác. Đối với bệnh động mạch vành, chụp động mạch vành là tiêu chuẩn vàng để đánh giá giải phẫu. Trong viêm gan, xét nghiệm men gan và siêu âm giúp xác định mức độ tổn thương. Giáo trình nhấn mạnh việc lựa chọn cận lâm sàng dựa trên nguy cơ và triệu chứng,避免 sử dụng không cần thiết.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình

Giáo trình tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa là công cụ hữu ích cho đào tạo và thực hành y khoa. Nội dung cô đọng, logic giúp người học nhanh chóng nắm bắt phương pháp chẩn đoán. Ứng dụng thực tế bao gồm việc cải thiện kỹ năng lâm sàng cho sinh viên và bác sĩ, từ đó提高 chất lượng chăm sóc sức khỏe. Giáo trình cũng cập nhật các phương pháp chẩn đoán mới, như phân tầng nguy cơ trong bệnh tim mạch, giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác. Kết luận, tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nhân lực y tế, đặc biệt trong bối cảnh bệnh nội khoa ngày càng phức tạp.

4.1. Ảnh hưởng đến đào tạo y khoa

Giáo trình ảnh hưởng sâu sắc đến đào tạo y khoa bằng cách cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc về chẩn đoán bệnh nội khoa. Sinh viên được hướng dẫn tiếp cận bệnh lý từ cơ bản đến nâng cao, xây dựng tư duy lâm sàng. Nội dung bao gồm các case study và ví dụ thực tế,帮助 người học áp dụng lý thuyết vào thực hành. Giáo trình cũng khuyến khích sự kết hợp giữa lâm sàng và cận lâm sàng, chuẩn bị cho bác sĩ tương lai đối phó với thách thức trong thực tế. Đây là tài liệu không thể thiếu trong chương trình đào tạo y đa khoa.

4.2. Lợi ích cho bác sĩ lâm sàng

Bác sĩ lâm sàng hưởng lợi từ giáo trình thông qua việc cập nhật kiến thức và kỹ năng chẩn đoán. Tài liệu cung cấp hướng dẫn tiếp cận có hệ thống, giúp bác sĩ mới vào nghề tự tin hơn trong đánh giá bệnh nhân. Đối với bác sĩ có kinh nghiệm, giáo trình là nguồn tham khảo để đối chiếu và cải thiện phương pháp chẩn đoán. Ví dụ, trong chẩn đoán viêm gan do rượu, giáo trình đưa ra tiêu chuẩn rõ ràng dựa trên lâm sàng và xét nghiệm. Lợi ích bao gồm提高 độ chính xác chẩn đoán,减少 sai sót, và优化 kế hoạch điều trị cho người bệnh.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chủ biên: TS. HOÀNG VĂN SY PGS. QUÁCH TRỌNG ĐỨC PHO 14 Chi bién: TS. HOANG VAN SY PGS. QUACH TRONG BUC ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH BQ MON NOI TONG QUAT GIAO TRINH GIANG DAY Tiép can chan doan bệnh Nội khoa Chủ biên: TS. Hoàng Văn Sỹ PGS. Quách Trọng Đức uz NHÀ XUẤT BẢN ¬. bại HỌC QUỐC GIÁ THÀNH PHÔ HỒ CHÍ MINH - 2020 CHỦ BIEN TS. Hoàng Văn Sỹ “Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Quách Trọng Đức. "Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP. HCM THAM GIÁ BIÊN SOẠN 'PGS. Châu Ngọc Hoa. Giám đốc Trung tâm Đào tạo nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội Đại học Y Dược TP. HCM "Nguyên Phó Hiệu trưởng Đại học Y Dược TP. HCM Nguyễn Trưởng khoa Y Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP ¡ICM. Nguyên Trường khoa Tim Mạch ~ Bệnh viện Nhân Dân Gia Địn! PGS. Trần Văn Ngọc "Nguyên Phó Trưởng khoa Y Nguyên Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát - Đại hoc YD) ïP HCM Nguyên Trưởng khoa Hô hấp - Bệnh viện Chợ Rẫy GS. Trương Quang Bình Phó Giảm đốc Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM Nguyên Phó chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học \ IP. Trần Kim Trang Nguyên Pho Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y TP HCM. Hoàng Văn Sỹ Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP. IIt “Trưởng Khoa Nội Tìm mạch ~ Bệnh viện Chợ Rẫy PGS. Quách Trọng Đức Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP. IICM Phó Trưởng Khoa Tiêu hóa - Bệnh viện Nhân Dân Gia Định TS. Lé Thugng Vit Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. HCM “Trưởng Phân môn Hô hấp - Bộ môn Nội Tổng quát - Dại học Y Dược TP. HCM Phó Trưởng khoa Hỗ hấp - Bệnh viện Chợ Rẫy PGS. Bài Hữu Hoàng “Trưởng Phân môn Tiêu hóa ~ Bộ môn Nội Tổng quát - Đại họcY Dược TP. HCM "Trưởng Khoa Tiêu hỏa - Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Võ Thị Mỹ Dung Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát Đại học Y Dược TP. Trương Phi Hùng Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP. Lê Khắc Bảo Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát ~ học Y Dược TP. Vo Duy Thang Giảng viên Bộ môn Noi Téng quit — Dai hge Y Dược TP. Âu Thanh Tùng Giang viên Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP. Huỳnh Ngọc Phương Thảo “Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quất ~ Đại lọc Y DượcTP. Lê Hoài Nam Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Vũ Hoàng Vit Giang viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại họcY Dược TP. Văn Thị Bích Thấy Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP. Trần Công Duy Giáng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. Nguyễn Ngọc Thanh Vân Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP. Trin Dai Cường. Giáng viên Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP. Trần Ngọc Thái Hòa “Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại họcY Dược TP. Lê Thị Kim Chỉ Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát ~ Đại học Y Dược TP. Nguyễn Hỗ Lam Giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học Y Dược TP. quát Giáng viên Bộ môn NộLai nTôAnngh BSCKI. Nguyễn Ngọc đự ảt ~ Đạ i học Y Dược TP. Giáng viên Bộ mô n Nộ i Tô ng Th$ BS Bài Thị Ngọc YênTônqug - Da hoe ¥ Due TP. Giáng viên Bộ môn Nội ển ThS. Lê Nguyễn XuâmĐi Đại học Y Dược TP. (Giáng viên Bộ môn Nộ i Tô ng qu át THƯ KÝ THS. Nguyén Trường Duy THS. Ding Minh Nee THS. Trin Dai Curing HỘI ĐỒNG THÁM ĐỊNH GIÁO TRÌNH.G§TS,B5 Nguyễn Sảo Trung, Đại học Y Dược TP Hỗ Chí Minh stich 3 TS. Hoàng Vấn Sỹ, Đại học ¥ Duge TP. H6 Chí Minh viện 3. Neuyén Van Khoi, BV. Chợ Rẫy án biện Ï Veuyén ThThj To.Té Nhu, BY. Dai hoc Y Dược TP. Hồ Chi Minh 4. Nguyén han bigt? S. Vo Vo Thi Thi Mp Mp Dung, Dai hoe Y Dược TP. Hỗ Chỉ Minh Uyviên Quyét định lựalựa chọn trình "Tiếp cận chẩn đoán bệnh Nội kh Hi „ Hi Chi h s62 chọn và sử dụng giáo zy 7 tháng9 nam 202120 cis i.trưĐạiờnghọc ĐạiY Duphọce YTP.Dược(ChTP,i Min Hỗ ae ngà LỜI GIỚI THIỆU giới, Khoa Y ~ Đại học Ý Dược “Trên đà hội nhập với giáo dục Y khoa hiện đại của ngthể trình "Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉnh thức áp dụng chươ đổi mới trong đảo tạo sinh viên Y khoa từ niên khóa 2016. khoa dựa trên năng lực, Chương trình học được xây dựng theo mô hình giáo dục Y hành, tích hợp giữa các môn học và liên kết giữa lý thuyết với thực chủ trọng đến thực. hành lâm sàng va y học chứng cứ. Giảng viên dạy và lượng giá dựa trên chuẩn năng lực: Vì lẽ đó, việc xuất bản sách phục vụ cho chương trình đổi mới là cản. thiết và đáp ứng được nhu cầu học của sinh viên. Sách Tiếp cận chẵn đoán bệnh Nội khoa đề cập đến 18 van đề cần tiếp cận thường gấp trong thực hành lâm sảng. Sách được biên soạn bởiY Dược đội ngũ giảng viễn giảu kinh nghiệm giảng dạy của Bộ môn Nội Tổng quát - Đại học được Thành phỏ Hỗ Chí Minh. được trình bảy mạch lạc với văn phong đễ hiễu, nội dung cập nhật giúp học viên p cận một cách khoa học các bệnh lý Nội khoa thường gặp cạnhtrongđó, thực hành lâm sàng tử triệu chứng đến xét nghiệm và quy trình chân đoán. Bên việc tham cácluậntácvà giảđánhcòn giácung.lại cắp bộ câu hỏi MCQ và các tỉnh huồng lâm sàng gợi ý cho kiến thức qua mỗi bài học. _ Tôi nghĩ đây là những bài họ rắt hữu ích, giáp cho học viên, các bác ĩ trẻ có the h thống hóa cách tiếp cận chẩn đoán bệnh lý Nội khoa. Xin trân trọng giới thiệu sách Tiếp cậm chẩn đoán bệnh Nội khoa đèn các sinh: vi Y khoa và Quý độc giả. TRƯƠNG QUANG BÌNH LOI NOI DAU Khoa Y - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đi đầu trong đào tạo Y khoa truyền thống sang đảo tạo Y khoa dựa trên năng lực. Để đạt được mục tiêu. này, việc xây dựng lại chương trình sách giáo khoa đã được thực hiện một cách khoa học. xà tích cực nhằm phù hợp với tiêu chí đảo tạo sinh viên Y khoa hiện đại. “Cùng với KhoaY = Đại học Y Dược Thảnh ph Hỗ Chí Minh, Bộ môn Nội Tổng quát biên soạn sách giáo khoa dành cho các đổi tượng sinh viên Y khoa. Tiếp cận chẵn đoán bệnh Nội khoa là giáo trình do Bộ môn biên soạn trong chương. trình đào tạo dựa trên chuẩn năng lực dành cho đối tượng sinh viên Y khoa năm thứ 4. Sách bao gồm các vấn đề Nội khoa phổ biển trong thực hành lâm sảng. Các vẫn đề được trình bày chỉ tiết, cô đọng, mang tính chất hướng dẫn sinh viên biết cách tiếp cận chân đoán các bệnh lý Nội khoa thưởng gặp trên lâm sing. Sách được biên soạn bởi các giảng viên nhiễu kinh nghiệm giảng dạy của Bộ môn Nội “Tổng quát. Chúng tôi nỗ lực biên soạn tải liệu này nhằm giúp các sinh viên Y khoa năm thử 4 cũng như các sinh viên khác có thêm nguồn tư liệu học tập vả tham khảo, hỗ trợ sinh: viên trang bị kiến thức Y khoa phù hợp với yêu cầu đào tạo Y khoa hiện nay. “Chúng tôi xin gởi lời cảm ơn đến sự hợp tác của tắt cả Thầy Cô giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát, quý đồng nghiệp và Ban lãnh đạo Khoa Y ~ Đại học Y Dược Thành phô. Hỗ Chí Minh. „- Trong quá trình biên soạn, chắc chấn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng (ỏi tắt trân trong và luôn mong muốn nhận được những góp ý xây dựng của tắt cả quỷ đón; nghiệp gan xa Trin trong. TRUONG BO MON NOI TONG QUAT TS. HOANG VAN SY yo TU viet TAT DANH M TrêNG VẾT Nghĩa rove Bệnh tảo ngược dạ dây hực cuận riot Đi théo đường ow “án tiếp or Huyết áp bình thưởng HAST Huyết áp lên tục HAT Huyềtập phòng khim Hark Huyệt áp tại nhà HAN Huyềtáp tâm thú MAT Hut ap tam rong HAT: Huy anh Mr Lam sing is Nhôi mau co tim NHCT THA “Tăng huyết âp Tự Tim mạch TPINT “Tổng phân ích nước tiêu m Trực tp ƯCwe Ức chế men chuyên vee Virus viem gan xe Xequang TENG ANH Tuvietet Tiếng Anh Nghĩa et cn arto eke trachia index Khang thé khang actin, ‘American Colege of Cariology 'Csốhỉcẳng chân cổ tay ‘Alou creatine rato Tường rên Tm mạch Hoo Kỹ ‘Amorcanof Co le TH abumincreatnine ‘Adenosine deaminase umatolgeogy Rhe Hiệp hội Thắp khớp Hoa. Adenosine deaminase Aes exaceratn of COPD, “Đợt cấp giãn phố quản. Aci fst bac "Đợt cấp bệnh phổi tắc, nghên mạn tình ‘pha ftoprtan Trực khuẩn, kháng acid ‘mercan Heat Association Alpha fetoprotein, Act kidney injury Hồi Tr mạnh Họa Kỳ “Ổn hương trận cập tànng tế quan lýý tổn th i ương Alkaline phosphatase Alanine aminotransferase ‘Khang thé khang t thé Từ việt et Tiếng Anh. Nghĩa Anlinuclear antbodies Kháng thể kháng nhân Ali-ieutophl cytoplasmi. Kháng thổ kháng bạch cÂu đa antbodies nhân trang tinh ANP. ‘Anal natrivrec peptide Pepi toi ru nat tim ni ‘Anti —LKM LUver kidney microsome anibodies Kháng thể kháng tiêu thể gan ‘ype thận ype 1 Ant-glomeruar basement membrane hông hệ kháng mang doy ‘Anb-solube liver antigen! Kháng thểgan kháng gan tUykháng tan liver pancreas antibodies nguyen hoa ‘Ant smooth muscle antibodies Kháng thể kháng cơ trom Ant-srepolysin © Kháng thổ kháng sueploysin O ‘Aspartate aminatranstorase Aspartate ainotranstorase ‘Acute tubular necrosis. Hoot bg than cấp Amertean Thoracic Society Hiệp hộ Lông ngực Hoa Kỹ Body mass index Chi sb thổi cơ thề Brain natriuretic peptide Peptide io igu na não Body surface area Diện ịch da Brommosuifophtalein romeosufophialen Bish Thorace Society tHệp hộ Lòng ngực Anh Carcinoma antigen Kháng nguyên Snh ung tự. ‘Coronary artery bypass grating Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành Communty-acquired pneumonia ‘iam phi công động ccs ~anadian Cardiac Society Hội Tm mạch Canada cọc Centers for disease control Cơ quan uễm soái bệnh tội Hoa Ky and prevention CEA Careinoembryonic antigen Kháng nguyên ng thự bu mô phôi cioms ‘Counc for International Hội đồng các Tổ chức Nghiên cứu ‘Organizations of Medicat Sciences Ykhes Quốc tệ Cu Cardiovascular magnetic CCông hưởng từ tim resonance imaging cmv. Cytomegalo vius Virus eytomegalo co Carton monoxide Carbon monoxide coro (Chronic obstructive pulmonary disease ‘Bean pthc nghén man tinh cox ydlooxygenase Cydooxygensse cRP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ