Giáo trình: tiện cắt rãnh cắt đứt tiện lỗ nghề cắt gọt kim loại

Giáo trình Giáo trình tiện cắt rãnh cắt đứt tiện lỗ nghề cắt gọt kim loại biên soạn công phu, hệ thống kiến thức bài bản, phù hợp giảng dạy chuyên

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Lào Cai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cấu Tạo và Đặc Điểm Dao Tiện Rãnh Cắt Đứt

Dao tiện rãnh, cắt đứt là công cụ thiết yếu trong gia công tiện cắt rãnhcắt đứt trên máy tiện. Các dao này được thiết kế với đầu dao nhỏ và dài hơn so với dao tiện ngoài thông thường, giúp thực hiện các công việc gia công chi tiết trên bề mặt chi tiết workpiece. Cấu trúc của dao cắt rãnh bao gồm phần cắt gọt làm từ thép gió hoặc hợp kim cứng, và phần thân dao chế tạo từ thép 45 với tiết diện hình vuông hoặc chữ nhật. Dao cắt đứt thường có độ dai cao hơn để cắt vào tâm chi tiết, đảm bảo hiệu quả cắt và độ bền công cụ. Mỗi dao tiện rãnhcắt đứt có 1 lưỡi cắt chính và 2 lưỡi cắt phụ, với bề rộng lưỡi cắt chính từ 3-8mm. Việc nắm rõ cấu tạo giúp người thực hiện lựa chọn đúng loại dao cho từng loại vật liệu và công việc cắt gọt.

1.1. Phân Loại Dao Tiện Rãnh và Cắt Đứt

Dao tiện rãnh, cắt đứt được phân loại thành dao cắt phải, dao cắt tráidao đối xứng. Ngoài ra còn có dao liềndao chắp tùy theo yêu cầu gia công. Với mặt trụ, các dao này dễ sử dụng hơn. Tuy nhiên, khi gia công mặt đầu hoặc cắt dọc trục, quá trình cắt trở nên phức tạp hơn vì cần nhìn xiên góc và thoát phoi khó khăn. Việc lựa chọn loại dao phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng gia công.

1.2. Yêu Cầu Kỹ Thuật Khi Sử Dụng

Khi sử dụng dao tiện rãnh, cắt đứt, tốc độ cắt và chiều sâu cắt phải được kiểm soát kỹ lưỡng để tránh dao bị cháy hoặc gẫy. Phải bảo quản dao theo quy chuẩn, tránh va đập gây hỏng lưỡi cắt. Độ nhám bề mặt sau khi cắt phải đạt Ra1.25 với lưỡi cắt thẳng và đúng góc độ theo yêu cầu kỹ thuật.

II. Các Thông Số Hình Học Dao Tiện Rãnh Cắt Đứt

Thông số hình học của dao tiện rãnhdao cắt đứt là yếu tố quyết định hiệu suất cắt gọt. Góc cắt chính (κ) thường bằng 90° hoặc lớn hơn 90°, đảm bảo dao có khả năng cắt ổn định. Góc trước (γ) thường từ 8-10°, giúp giảm ma sát và thoát phoi tốt hơn. Góc sau chính (α) trong khoảng 8-12° để bảo vệ mặt sát của dao. Hai góc sau phụ (α₁ = α₂) từ 3-5° và hai góc nghiêng phụ (κ₁ = κ₂) từ 1.5-2° giúp ổn định quá trình cắt và tăng độ bền công cụ. Lựa chọn đúng thông số góc cắt phù hợp với loại vật liệu và chi tiết gia công là chìa khóa thành công.

2.1. Góc Cắt Chính và Góc Trước

Góc cắt chính (κ = 90°) giúp dao tiện cắt rãnh ổn định khi cắt. Góc trước dương từ 8-10° có tác dụng giảm lực cắt và cải thiện chất lượng bề mặt. Những tham số này được chọn dựa trên kinh nghiệm sản xuất thực tế để đảm bảo hiệu suất cao và độ bền công cụ tối ưu.

2.2. Góc Sau và Góc Nghiêng Phụ

Góc sau chính 8-12° bảo vệ mặt sát khỏi hư hỏng trong quá trình tiện cắt đứt. Góc sau phụ nhỏ 3-5° giúp tạo độ cứng cho phần cắt gọt. Góc nghiêng phụ 1.5-2° ổn định quá trình cắt, đặc biệt quan trọng khi tiện rãnh hoặc cắt đứt chi tiết phức tạp.

III. Sự Thay Đổi Thông Số Hình Học Khi Gá Dao

Gá dao đúng vị trí là yêu cầu kỹ thuật tối quan trọng khi thực hiện tiện cắt rãnhcắt đứt. Nếu lưỡi cắt thấp hơn tâm máy, khi cắt gần đứt trên mặt đầu của chi tiết sẽ để lại phần kim loại lõi không được cắt hết. Ngược lại, nếu gá cao hơn tâm máy, mặt sát của dao sẽ cà vào phần lõi còn lại, khiến dao không cắt được kim loại. Gá dao không vuông góc với trục cũng gây ảnh hưởng đến góc cắt thực tế. Sự thay đổi vị trí gá làm thay đổi các thông số hình học của dao, dẫn đến chất lượng gia công giảm sút. Do đó, việc gá dao phải thật chính xác theo tâm máy tiện là điều bắt buộc.

3.1. Ảnh Hưởng Của Gá Dao Cao Thấp

Gá dao thấp hơn tâm làm tăng góc trước nhưng giảm hiệu quả cắt, để lại lõi kim loại. Gá dao cao hơn tâm làm giảm góc trước, khiến lưỡi cắt không cắt được kim loại mà chỉ cà vào phần lõi. Cả hai trường hợp đều làm giảm chất lượng gia công và tuổi thọ dao cắt.

3.2. Yêu Cầu Gá Dao Chính Xác

Gá dao phải đạt độ chính xác cao so với tâm máy tiện. Trục dao phải vuông góc với mặt đầu chi tiết để đảm bảo thông số hình học không thay đổi trong quá trình cắt. Kiểm tra cầm chuẩn trước gia công là bước không thể bỏ qua.

IV. Quy Trình Mài Dao Tiện Rãnh Cắt Đứt

Mài dao tiện rãnh, cắt đứt là công việc đòi hỏi tính cẩn thận và kỹ năng cao để đạt độ nhám Ra1.25 và lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ theo yêu cầu kỹ thuật. Quá trình mài dao cần tuân thủ thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Đặc biệt khi mài dao tiện lỗ hoặc dao cắt rãnh mặt đầu, cần mài mặt sát phụ bên trái có bán kính (R) tương ứng với bán kính (R) của rãnh cần gia công. Việc mài dao tốt giúp tăng hiệu suất gia công, giảm lực cắt, và kéo dài tuổi thọ công cụ. Người thực hiện cần rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, chủ động để nắm vững kỹ năng mài dao theo tiêu chuẩn chuyên môn.

4.1. Các Mặt Mài Chính

Mài mặt trước đảm bảo góc trước chính xác, giúp thoát phoi tốt. Mài mặt sát chính (α) phải đạt độ nhám tốt và góc độ chính xác. Mài mặt sát phụ quan trọng để tránh cà vào phần lõi chi tiết, đặc biệt khi tiện rãnh hoặc tiện lỗ. Mỗi mặt mài có yêu cầu kỹ thuật riêng.

4.2. Tiêu Chuẩn Chất Lượng Dao Mài

Độ nhám bề mặt sau khi mài dao phải đạt Ra1.25 hoặc tốt hơn. Lưỡi cắt phải thẳng không bị mẻ hoặc gợn. Các góc cắt phải đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật qui định. An toàn lao động phải được đảm bảo trong suốt quá trình mài dao.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIÁO TRÌNH TIỆN CẮT RÃNH, CẮT ĐỨT, TIỆN LỖ NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI ( Áp dụng cho Trình độ Cao đẳng, Trung cấp) LƯU HÀNH NỘI BỘ Năm 2017 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và nghề Cắt gọt kim loại ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể. Mô đun: Tiện cắt rãnh, cắt đứt, tiện lỗ là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Lào cai, ngày tháng năm 2017 2 MỤC LỤC TRANG Lời giới thiệu: 1 Mục lục: 2 Bài 1: Dao tiện rãnh, dao cắt đứt - Mài dao tiện rãnh, dao cắt đứt 3 Bài 2: Tiện rãnh 12 Bài 3: Tiện cắt đứt 25 Bài 4: Mũi khoan, mài mũi khoan 34 Bài 5: Khoan lỗ trên máy tiện 46 Bài 6: Dao tiện lỗ, mài dao tiện lỗ 62 Bài 7:Tiện lỗ suốt 74 Bài 8:Tiện lỗ bậc 87 Bài 9:Tiện lỗ kín 99 Bài 10:Tiện rãnh trong lỗ 110 Tài liệu tham khảo: 34 3 BÀI 1: DAO TIỆN RÃNH, CẮT ĐỨT- MÀI DAO TIỆN RÃNH, CẮT ĐỨT Giới thiệu: Dao tiện rãnh, dao cắt đứt và mài dao tiện rãnh,cắt đứt được áp dụng và thực hiện thường xuyên trên các chi tiết khi gia công tiện. Do đó nắm được kiến thức và kỹ năng của bài này giúp cho chúng ta làm tiền đề để thực hiện các công việc trong thực tế khi gia công tiện. Mục tiêu: + Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của dao tiện rãnh và cắt đứt.

Đặc điểm, các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt; + Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện; + Mài được dao tiện rãnh, cắt đứt đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp; + Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập. Nội dung chính: 1. Cấu tạo của dao tiện rãnh, cắt đứt Mục tiêu - Phân biệt và nhận dạng được dao cắt rãnh và cắt đứt; - Biết cách sử dụng và bảo quản đúng quy chuẩn. Đặc điểm dao tiện rãnh, cắt đứt: - Đầu dao thường nhỏ và dài hơn so với dao tiện ngoài, do vậy khi cắt thường là yếu.

Nếu cắt ở tốc độ nhanh và chiều sâu cắt lớn dao có thể hay bị cháy và gẫy phần cắt gọt. - Đầu dao cắt đứt thường dai hơn dao cắt rãnh để cắt vào đến tâm chi tiết. Cấu tạo dao tiện rãnh, cắt đứt: * Dao tiện rãnh, cắt đứt chi tiết có dạng hình trụ; 4 phần cắt gọt) và phần thân dao. Ngoài ra còn chế tạo dao liền và dao chắp.

+ Phần cắt gọt được làm bằng thép gió hoặc hợp kim cứng hàn vào phần cắt gọt. + Phần thân dao dược chế tạo bằng thép 45 có tiết diện hình vuông hay hình chữ nhật Trong qua trình cắt còn phân ra, dao cắt phải, dao cắt trái và dao đối xứng. Dao cắt rãnh và cắt đứt gồm có 1 lưỡi cắt chính và 2 lưỡi cắt phụ Bề rộng của lưỡi cắt chính là B = t = 3  8. * Dao tiện rãnh, cắt đứt chi tiết có dạng mặt phẳng( Mặt đầu) - Cấu tạo dao cắt rãnh, cắt đứt mặt đầu( Cắt dọc trục) cơ bản giống như dao cắt rãnh, cắt đứt mặt trụ.

Nhưng khi cắt rãnh, cắt đứt mặt đầu bằng dao tiện là phức tạp và khó khăn hơn so với cắt rãnh và cắt đứt dạng trụ. - Vì khi cắt: + Quan sát qua trình cắt phải nhìn xiên đi không nhìn thẳng góc. + Vận tốc cắt không thay đổi vì cắt dọc trục. + Tâm dao thường song song với tâm chi tiết gia công 5 - Do vậy khi cắt thoát phoi khó.

Nhất là rãnh hẹp và sâu. Vậy cấu tạo phần đầu dao có khi phải nhỏ và dài, nhất là phần chiều cao của thân dao, khi mài phải mài mặt sát phụ bên trái của đầu dao có R tương ứng R của rãnh cần gia công. Để khi cắt đảm bảo năng xuất và chất lượng, cũng như độ bền của dao 2. Các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt ở trạng thái tĩnh Mục tiêu - Xác định được các thông số góc cắt ở phần cắt gọt của dao cắt rãnh và cắt đứt.

- Lựa chọn được dao có góc độ phù hợp để gia công các loại vật liệu và chi tiết đúng yêu cầu. *Thông số hình học của dao tiện rãnh và dao cắt đứt.43) - Góc  thường bằng 90° hoặc lớn hơn 90° - Góc trước  thường bằng 8°  10° - Góc sau chính  thường bằng 8°  12° - Hai góc sau phụ 1 = 2 = 3°  5° - Hai góc nghiêng phụ 1 = 2 = 1,5°  2° 3. Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao Mục tiêu - Nắm được các yêu cầu kỹ thuật khi gá lắp dao; - Phân tích được sự thay đổi các góc của dao khi gá dao không đạt yêu cầu. Gá dao cao, thấp hơn tâm 6 Khi cắt rãnh, cắt đứt gá dao phải thật chính xác so với tâm máy.

Nếu lưỡi cắt thấp hơn tâm máy, thi khi cắt gần đứt trên mặt đầu của chi tiết sẽ để lại một phần kim loại( lõi). Nếu gá cao hơn tâm máy thì khi tiến dao gần đến tâm mặt sát của dao sẽ cà vào phần lõi còn lại( có nghĩa là không cắt được kim loại). Trục dao không vuông góc với đường tâm: Khi gá dao cắt rãnh, cắt đứt phải gá dao sao cho trục của dao phải vuông góc với tâm chi tiết và đẩm bảo đủ chặt. Nếu gá dao không đủ chặt hoặc dao lệch sang phải hay sang trái thì sẽ làm cho mặt phẳng của thành rãnh không vuông góc với tâm, sinh ra lồi lõm dễ bị kẹt dao làm gẫy dao khi cắt.

Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt Mục tiêu - Phân tích được sự thay đổi các góc của dao tiện đến quá trình cắt; - Lựa chọn được dao tiện có thông số hình học không ảnh hưởng đến quá trình cắt. + Ảnh hưởng của góc  : Khi cắt đứt với phôi đặc để cắt hết lõi của phôi thì ta mài góc  lớn hơn 90°. Còn khi cắt rãnh mài góc  = 90°. Đồng thời tuỳ theo vật liệu gia công mềm hay dẻo mà ta mài góc  = 90° hoặc lớn hơn 90° + Góc trước  : Nếu góc trước mài quá lớn dao vào cắt gọt dễ thoát phoi dễ ràng.

Lưỡi cắt chính dễ cháy giảm tuổi thọ của dao. Còn góc trước mài quá nhỏ vào cắt gọt khó hơn biến dạng phoi nhiều. Vậy góc trước lớn hay nhỏ phụ thuộc vào vật liệu làm dao và vật liệu gia công. + Góc sau chính  có ảnh hưởng đến quá trình cắt như sau.

Nếu góc này mài đúng yêu cầu khi cắt truyền dẫn nhiệt tốt đảm bảo độ bền của dao, năng xuất chất lượng đạt yêu cầu. Còn nếu mài góc này lớn quá dễ cắt gọt, nhưng khi cắt gây rung động, lưỡi cắt dễ bị cháy và gẫy. Nếu mài góc này nhỏ quá thì khó cắt gọt dẫn đến năng xuất thấp - Hai góc sau phụ 1 và 2. Nếu mài lớn quá làm cho đầu dao yếu, truyền dẫn nhiệt kém, gây rung động.

Nếu mài nhỏ quá khi cắt tạo nhiều ma sát, giảm độ nhẵn của thành rãnh và mặt cắt. 7 - Hai góc nghiêng phụ 1 và  2. Nếu mài lớn quá làm cho đầu dao yếu, truyền dẫn nhiệt kém, gây rung động rất dễ bị gẫy. Nếu mài nhỏ quá khi cắt tạo nhiều ma sát, làm cho 2 lưỡi cắt phụ luôn cà vào thành rãnh 5.

Mài dao tiện. Mục tiêu - Thực đúng trình tự mài dao tiện rãnh, dao cắt đứt trên máy mài 2 đá; - Mài được dao tiện ngoài đạt yêu cầu kỹ thuật; - Biết cách bảo quản và sử dụng dao dao đúng quy chuẩn. * Trình tự mài dao. + Mài mặt sau chính.

+ Mài hai mặt sau phụ. + Mài mặt trước. + Mài rãnh bẻ phoi. Trình tự thực hiện mài dao cắt rãnh và dao cắt đứt NỘI THIẾT DỤNG CỤ VÀ KIỂM TT HÌNH VẼ DUNG BỊ TRA Mài mặt 1 sau chính Máy mài hai đá Mài hai vạn năng 2 mặt sau phụ 8 Mài mặt 3 trước Mài 4 rãnh bẻ phoi 6.

Vệ sinh công nghiệp Mục tiêu - Thực hiện đúng quy trình vệ sinh công nghiệp; - Đảm bảo an toàn lao động người và thiết bị. * Sau khi đã hoàn tất mọi công việc trong ca thực tập, ta bắt đầu vệ sinh công nghiệp và thực hiện như sau: + Tắt công tắc điện vào máy, tháo phôi, tháo dao và sắp xếp thiết bị, dụng cụ để vào nơi quy định. + Quét dọn và thu gom phoi trên máy và xung quanh nơi làm việc cho vào thùng phoi. + Lau chùi máy sạch sẽ và tra dầu vào những bề mặt làm việc của các chi tiết máy và các bộ phận máy.

9 + Kiểm tra và xem xét lại toàn bộ xưởng trường lần cuối, rồi ngắt hệ thống làm mát và ánh sáng nếu có. CÂU HỎI ÔN TẬP: 1. Hãy kể tên các bộ phận chính của dao tiện rãnh và dao cắt đứt? 2. Trình bày các thông số hình học của dao tiện rãnh và dao cắt đứt ở trạng thái tĩnh? 3.

Phân tích sự thay đổi thông số hình học của dao tiện rãnh và dao cắt đứt khi gá dao? 4. Nêu phương pháp và trình tự mài dao tiện rãnh và dao cắt đứt?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ