mở đầu cho những phát kiến vẻ các chất kết dính khác và cẩu xây dựng. tông sau này. Thời kỳ tư bản chủ nghĩa, do nhu công nghiệp, xây dựng đường sá và các yêu cầu quân sự, một số. vật liệu mới có khả năng chịu lực cao đã được sử dụng như sắt thép, bê tông, bê tông cốt thép v.
'Vào đầu thế kỷ 20, các vật liệu đá nhân tạo như gạch silicát, sản phẩm fñibrô xi măng, bê tông xỉ lò cao, các vật liệu cách nhiệt và ngăn nước đã được sản xuất và ứng dụng phổ biến. Ngày nay, vật liệu xây dựng rất đa dạng, phong phú, hiện đại. Vật liệu dẻo, vật liệu siêu nhẹ, sợi thuỷ tỉnh, vật liệu composit đang được ứng dụng rất phổ biến trong ngành xây dựng vì tính tiện ích của nó. Sơn phủ, sơn nhữ, matft là những, vật liệu trang trí mới được sử dụng nhưng tất phổ biến.
Nó làm tôn vinh vẻ đẹp thẩm mỹ của công trình cũng như phát huy vai trò bảo vệ tính bền vật liệu cho các công trình xây dựng. Dưới tác động của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu, ngành vật liệu xây dựng ngày nay không những tỉnh xảo, đa dạng mà còn có tính thẩm mỹ cao. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIỂU CHẤT LƯỢNG CỦA VAT LIỆU XÂY DỰNG ~ Khối lượng riêng: Là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc (bên trong không có lỗ rồng). 'Khối lượng riêng (y„) được tính theo công thức: Ya Ga q.) hate Trong 46: y,: Khối lượng riêng (g/cm); GỀ : Khối lượng của mẫu vật liệu đã sấy khô (g).
'V¿: Thể tích của mẫu vật liệu ở trạng thái hoàn. Khối lượng riêng (Y,) được sử dụng để tính toán độ vững, độ đặc và phân đoạn chất lượng của vật liệu. Các loại vật liệu xây dựng thường có khối lượng riêng lớn hơn L (Xem bang 9. Khối lượng riêng của một số vật liệu bị Khối lượng riêng TT Loại vật liệu (oem? 1_| Ba thién nhien 22 +33 2 | Vat ligu hau co (96, chat déo, bilum, dầu 08 +16 chưng, dầu sơn, vécni) T3) 30 4 | Gang thép 7,25 + 8,25 4 | Gạch đất sét nung 2,60 +2,65 5 | Bê lông nặng 2,10 + 2,60 ~ Khối lượng đơn vị: Là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu khô ở trạng thái tự nhiên (bên trong có:lỗ rồng).
Khối lượng đơn vị được tính theo công thức: Yo -0x (12) Vy Trong đó: yạ: Khối lượng đơn vị (g/cm” hoặc Kg/cmỶ, Tim’) Gt: Khối lượng mẫu vật liên (g) hoặc kg, tấn); Vẹ: Thể tích mẫu vật liệu ở trạng thái tự nhiên (bên trong có lỗ rỗng) (cm” hoặc mì”). Khối lượng đơn vị của các loại vật liệu hạt rời (cát, sỏi, đá dăm.) gọi là khối lượng đơn vị xốp, vì khi xác định đã bỏ qua. lỗ rỗng trong nội bộ từng hạt, chỉ xét lỗ rỗng giữa các hạt với nhau. Khối lượng riêng của các vật liệu này thực tế là khối lượng, tj‹iUU6I8ENIRINHIIRGHSERBMRITE đơn vị hạt.
Người ta sử dụng khối lượng đơn vị (ạ) để: phán liệu; xác định đoán cường độ, bộ bền, hệ số truyền nhiệt của vật nhu cầu phương tiện vận chuyển; tính khối lượng và thể tích của. kết cấu xây dựng. 'Vật liệu xây dựng thường có khối lượng đơn vị nhỏ hơn khối lượng riêng, chỉ có các vật liệu đặc chắc như kính, kim loại, bitum, một số chất dẻo, chất lỏng có khối lượng đơn vị gần bằng khối lượng riêng. Khối lượng đơn vị của vật liệu biến động trong phạm vi lớn khoảng từ 10kg/m` (bông) đến 7850kg/m” (sắt, thép) (xem bảng 9.2: Khối lượng đơn vị của một số vật liệu TT Loại vậtliệu Khối lượng đơn vị (Kgim`) 7 | BaGranit 2500 +2700 2 | davai 7800 = 2400 3 | Ga datch sét nung 7600 + 1900 4 | BetOng thutng 2000 + 2400 5 | Xima @ trangng thái chặt 140 + 1700 0 6 | Catétran thái gMô 1480 + 180 7T | aso 7400 + 1700 8 ——[6ốthông 400 + 600 - Độ đặc: Tà tỷ số tính theo phần trăm giữa thể tích hoàn của vật liệu.
toàn đặc và thể tích tự nhiên (bên trong có lỗ rỗng) Độ đặc (đ) được tính như sau: N, đ=—>.100() 0 ‘Theo (1-1) và (1-2) thì: Do dic cia tat ca các loại vật liệu đều nhỏ hơn hoặc bằng: 100%. rỗng - Độ rỗng: Là tỷ số tính theo phần trăm giữa thể tích r (%), ta so với thể tích tự nhiên của vật liệu, ký hiệu độ rông là có công thức sau: V, r=. vĩ lớn, tr0% (kinh thép), đến 90% (đá lát từ bông lỗ rổng của vật liệu nhỏ khí kíh thước từ 10007” 100) Lồ rồng của vật liệu lớn khi kích thước từ = mm +1/2mm 'Các loại vật liệu hạt rời (cát, sbi, dé dim.) khi xác định r (%) đã bỏ qua lỗ rỗng trong nội bộ từng hạt, chỉ xết lỗ rồng giữa. các hạt với nhau (xem bảng 9.
Xu hướng chung trong xây dựng hiện đại là sử dụng các loại vật liệu có độ rỗng lớn nhưng phẩm chất tốt (gạch rỗng, bẽ tông nhẹ). Ý nghĩa của độ rồng vật liệu trong xây dựng là để đánh giá cường độ, hệ số thấm, hệ số truyền nhiệt của vật liệu và tính toán cấp phối bê tông. Độ rồng của một số vật liệu TT Loại vật liệu Độ rằng (1) 1 Vật liệu hạt rời (cát, sôi, đá dăm.) 20 =60 2 Vatligu go 10 + 30 3 Đá granft 0,05 + 0,5 4 Gach dat sét nung 25 + 35 Khối lượng riêng, khối lượng đơn vị, độ rỗng, độ đặc là những tính chất vật lý cơ bản của vật liệu, nó có nhiều ứng dung quan trọng trong thực tế và có liên quan hữu cơ với nhau. Độ rỗng càng bé thì cường độ càng lớn.
~ Độ ẩm: Đây là tỷ số tính theo phần trăm giữa khối lượng nước có trong vật liệu ở trạng thái tự nhiên với khối lượng của vật liệu ở trạng thái khô. Độ ẩm (W) được tính theo công thức: G W=ct.100 (%) Hay: w=Ga2Ge Wa". Độ ẩm của vật liệu biến đổi theo độ ẩm của môi trường xung quanh cho đến khi cân bằng. Khi môi trường xung quanh.
khô, độ ẩm của vật liệu giảm xuống và ngược lại. Tri số độ ẩm thường nhỏ hơn độ hút nước. Khi độ ẩm thay đổi, kích thước của vật liệu cũng thay đổi theo. Khi độ ẩm tăng, thể tích vật liệu tăng, khi độ ẩm giảm, thể tích vật liệu co.
số Hiện tượng bày làm ảnh hưởng đến tính bên của vật liệu. Hệ Cùng một co nở của các loại vật liệu khác nhau là khác nhau. nở theo các chiểu cũng khác nhau. loại vật liệu, hệ số co 03 + Ví dụ: Bê tông xi măng co giãn kích thước từ thước từ 0,05 + Imm/im đài; Gạch đất sết co đấn kích ngang thớ là 1mm/Im dài; Gỗ co dãn dọc thớ là 1%; Gỗ co dẫn 3 +10%, nước, vật liệu ~ Tính thấm nước: Dưới tác dụng của ấp lực thấm nửớc của sẽ bị nước thấm qua.
Hiện tượng đó gọi là tính vật liệu. lỗ rỗng Mức độ thấm nước phụ thuộc vào độ rỗng, đặc trưng tạo có cấu đặc của vật liệu và nhiệt độ của nước. Các vật liệu chắc như (kính, thép, bitum) được xem là vật liệu có tính chống tế cũng thấm cao, Các vật liệu có lỗ rồng nhỏ và kín, trong thực được xem như là vật liệu có tính chống thấm tốt. “Tính thấm nước của vật liệu được biểu thị bằng hệ số thấm (K), được tính theo công thức: K= (cm/s) R= je 'Trong đó: K - Hệ số thấm của vật liệu (cm/s); ợn Q - Lưnước gqua vật liệu (cm); thấm E - Diện tích thấm (cm'); 'H - Áp lực cột nước (cm); d - Chiểu dày mẫu vật liệu thí nghiệm (em); +~ Thời gian thấm (S).
'Tính thấm cồn phụ thuộc vào nhiệt độ của nước, nhiệt độ của nước càng cao, tính thấm nước của vật liệu càng tăng. Vì vậy, thường người ta tính hệ số thấm tiêu chuẩn (K,,) theo công thức: K K, “+ (cm/s) Trong dé: K - Hé số thấm trung bình; TT - Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ: T = 0,7 + 0,03t; (0°/ don vi tinh R t - Nhiệt độ của nước lúc thí nghiệm. (0) 'Hệ số thấm K là một chỉ tiêu quan trọng của vật liệu dàng, để xây dựng các công trình giữ nước, ví dụ như đê điều, cống, thoát nước, Nó được sử dụng để nghiên cứu khả năng chống thấm của các loại vật liệu và nghiên cứu đồng thấm trong công, trình thuỷ công. ~ Độ thấm khí; Dưới một ấp lực nào đó, khí có thể thấm qua vật liệu.
Hiện tượng này được gọi là hiện tượng, thấm khí. Để đánh giá mức độ thấm khí qua vật liệu, người ta đùng hệ số thấm khí H. Hệ số này được xác định theo công thức: ca M ® F(R, -P,)t 'Trong đó: A - Chiểu dày mẫu vật liệu khí thấm qua (m); E - Diện tích khí thấm qua (mỦ); t~ Thời gian khí thấm qua (h); (, - P,) - Chênh lệch áp lực giữa mặt trước và mặt sau mẫu thí nghiệm (mmHg)/đơn vị ? '`V - Thể tích khí thấm qua (1); Vay, hệ số thấm khí là lượng khí () thấm qua vật thể có chiều dày 1m, điện tích 1m? trong thai gian 1 giờ, dưới độ chênh áp luc Imm Hg. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ thấm khí của vật liệu bao càng lớn; gồm: Khối lượng riêng „„ Y, càng nhỏ, độ thấm khí liệu.
Nếu lỗ độ rỗng, kích thước và đặc trưng. lỗ rỗng của vật rồng nhỏ và kín rỗng lớn và thông nhau, độ thấm khí lớn. Nếu lỗ thì độ thkhí ấm nhỏ. Ví dụ: bê tông ở trạng thái khô có hệ số thì bầu như thấm khí [i= 0,04, nhưng ở trạng thái bão hoà nước không thấm khí.
vật Trong thực tế, dể hạ thấp độ thấm khí trên bể mặt liệu, người ta thường phủ một lớp sơn dầu, lớp mộtbitumsố hay lớp mỏng pôlime. Sau đây là hệ số thấm khí của vật liệu (xem bảng 9. Hệ số thấm khí của một số vật liệu TT Loại vật liệu Hệ số thẩm khí (Jt) ) 1 Gach dat sét nung 0,35 2: Bê tông khô 0,04 3 | B tong bao hoa 0,00 4 Xi măng 0,02 5 Giấy dầu 0,01 - Tính dẫn nhiét: Day là khả năng truyền nhiệt lượng qua vật liệu đó. Tính truyền nhiệt rất quan trọng đối với các vật liệu dùng để xây dựng các công trình công nghiệp.
Ví dụ như các vật liệu đùng để lợp nhà, trất mặt ngoài các bức tường, trét phía trên và phía đưới trấn nhà. Đặc biệt là các phòng cách nhiệt, tính chất này hết sức quan trọng. Để đánh giá mức độ truyền nhiệt của vật liệu, người ta dùng hệ số truyền nhiệt À, để biểu thị.