Giáo trình Thực tập tốt nghiệp ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hải Phòng

387
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình thực tập tốt nghiệp kỹ thuật máy lạnh

Giáo trình thực tập tốt nghiệp ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí là mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo cao đẳng nghề. Mã số mô đun MĐ 22 với thời lượng 300 giờ, bao gồm 288 giờ thực hành và 12 giờ kiểm tra. Giáo trình được Trường Cao đẳng Công nghiệp Hải Phòng biên soạn, lưu hành nội bộ cho sinh viên chuyên ngành. Mô đun được thực hiện sau khi sinh viên hoàn thành toàn bộ chương trình đào tạo chuyên môn tại trường. Sinh viên sẽ đi thực tập tại các cơ sở dịch vụ, sản xuất, doanh nghiệp lắp đặt và bảo dưỡng hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp hoặc dân dụng. Nội dung bao gồm ba phần chính: khảo sát doanh nghiệp, thực tập chuyên môn và kiểm nghiệm đánh giá tổng hợp. Giáo trình hướng đến nâng cao tay nghề thực tế, giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào sản xuất. Sinh viên được rèn luyện khả năng tổ chức, chỉ đạo hoạt động sản xuất theo nhóm. Đảm bảo an toàn lao động là nguyên tắc xuyên suốt quá trình thực tập.

1.1. Vị trí và tính chất của mô đun thực tập

Mô đun MĐ 22 thuộc chương trình đào tạo cao đẳng nghề, được thực hiện ở giai đoạn cuối khóa học. Sinh viên đã hoàn thành toàn bộ các môn chuyên ngành trước khi bắt đầu thực tập. Tính chất của mô đun là thực tế, trực tiếp tham gia thi công và sản xuất tại doanh nghiệp. Đây là cơ hội quý báu để sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế. Giáo trình giúp nâng cao tay nghề và tích lũy kinh nghiệm trước khi ra trường. Mô đun bắt buộc đảm bảo chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp tuyển dụng.

1.2. Mục tiêu đào tạo của giáo trình thực tập

Mục tiêu đầu tiên là nâng cao nhận thức thực tế về nghề trong xã hội. Sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết và tay nghề cơ bản vào thực tế sản xuất. Giáo trình hướng đến nâng cao trình độ tay nghề chuyên môn cho sinh viên. Sinh viên được rèn luyện khả năng tổ chức và chỉ đạo hoạt động sản xuất nhóm. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử và nắm bắt vấn đề được chú trọng phát triển. Đảm bảo an toàn lao động là mục tiêu quan trọng không thể thiếu trong suốt quá trình thực tập tại doanh nghiệp.

II. Phân tích nội dung chi tiết giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh

Giáo trình được phân thành ba bài học chính với thời gian phân phối hợp lý. Bài một: Khảo sát doanh nghiệp chiếm 30 giờ, bao gồm 26 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra. Bài hai: Thực tập chuyên môn chiếm 230 giờ với 226 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra. Bài ba: Kiểm nghiệm đánh giá tổng hợp chiếm 40 giờ, gồm 36 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra. Tổng thời gian thực hành là 288 giờ, kiểm tra chiếm 12 giờ. Bài khảo sát doanh nghiệp giúp sinh viên tìm hiểu tổ chức quản lý, quy mô nhân sự và sản phẩm. Sinh viên nắm bắt quy trình công nghệ, trang thiết bị và trình độ kỹ thuật tại đơn vị thực tập. Bài thực tập chuyên môn là phần trọng tâm, chiếm hơn 76% tổng thời gian mô đun. Sinh viên trực tiếp tham gia lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống máy lạnh. Nội dung bao gồm hệ thống điều hòa không khí cục bộ và trung tâm. Bài kiểm nghiệm đánh giá tổng hợp giúp hệ thống hóa kiến thức và kỹ năng đã học.

2.1. Nội dung khảo sát doanh nghiệp trong giáo trình

Bài khảo sát doanh nghiệp kéo dài 30 giờ với nhiều hoạt động thiết thực. Sinh viên tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, quy mô nhân sự và phương pháp tổ chức sản xuất. Giáo viên hướng dẫn phối hợp cùng sinh viên trao đổi với cán bộ và công nhân tại cơ sở. Sinh viên tham quan phòng truyền thống, tìm hiểu tài liệu và định hướng phát triển doanh nghiệp. Khảo sát chuyên môn bao gồm tìm hiểu hệ thống sản xuất và quy trình lắp đặt. Sinh viên ghi chép đầy đủ số liệu vào nhật ký thực tập để phục vụ đánh giá.

2.2. Nội dung thực tập chuyên môn kỹ thuật máy lạnh

Thực tập chuyên môn chiếm 230 giờ, là phần cốt lõi của giáo trình. Sinh viên trực tiếp tham gia thi công lắp đặt hệ thống máy lạnh công nghiệp và dân dụng. Nội dung bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điều hòa không khí cục bộ và trung tâm. Sinh viên tìm hiểu thông số kỹ thuật, yêu cầu công nghệ và đối chiếu với kiến thức đã học. Các kỹ năng về rơle khởi động, cơ cấu điều khiển và thiết bị an toàn được thực hành trực tiếp. Sinh viên ghi chép lý lịch máy, phân tích và tổng hợp kinh nghiệm từ thực tế sản xuất.

III. Phương pháp thực hiện giáo trình thực tập tại doanh nghiệp

Phương pháp thực hiện giáo trình kết hợp giữa hướng dẫn của giáo viên và học việc tại doanh nghiệp. Sinh viên được phân công theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm có cán bộ hướng dẫn tại cơ sở. Giáo viên trường định kỳ kiểm tra, đánh giá tiến độ thực tập của từng sinh viên. Phương pháp học qua thực hành chiếm ưu thế với 288 giờ trong tổng 300 giờ mô đun. Sinh viên sử dụng nhật ký thực tập để ghi chép hàng ngày, tổng hợp số liệu và kinh nghiệm. Quy trình khảo sát bắt đầu từ tìm hiểu cơ cấu tổ chức đến nắm bắt chuyên môn kỹ thuật. Sinh viên được khuyến khích chủ động đặt câu hỏi, khiêm tốn và cầu thị trong học hỏi. An toàn lao động được đặt lên hàng đầu trong mọi hoạt động thực hành. Phương pháp đánh giá kết hợp giữa nhận xét của doanh nghiệp và kiểm tra của nhà trường. Sinh viên phải hoàn thành báo cáo tổng kết trước khi được đánh giá cuối kỳ.

3.1. Quy trình khảo sát và ghi chép tại doanh nghiệp

Quy trình khảo sát bắt đầu bằng việc tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp. Sinh viên trao đổi với cán bộ hướng dẫn để nắm bắt phương pháp tổ chức sản xuất. Việc ghi chép nhật ký thực tập phải đầy đủ, chính xác và có hệ thống. Sinh viên đối chiếu thông số kỹ thuật thực tế với kiến thức lý thuyết đã học tại trường. Tài liệu liên quan chuyên môn như lý lịch máy được thu thập và phân tích kỹ lưỡng. Cuối đợt khảo sát, sinh viên tổng kết và đánh giá toàn bộ thông tin đã thu thập được.

3.2. Thực hành kỹ năng chuyên môn tại phân xưởng sản xuất

Sinh viên trực tiếp tham gia thi công lắp đặt hệ thống máy lạnh tại phân xưởng. Các kỹ năng thực hành bao gồm đấu nối mạch điện, lắp đặt thiết bị và chạy thử hệ thống. Sinh viên học cách kiểm tra rơle khởi động kiểu cuộn dây và kiểu bán dẫn PTC. Kỹ năng bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa hư hỏng được rèn luyện qua thực tế công việc. Sinh viên nắm vững nguyên lý làm việc của các thiết bị điều khiển và bảo vệ. Mọi thao tác phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn lao động tại doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh

Giáo trình thực tập tốt nghiệp ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí đóng vai trò quan trọng trong đào tạo nghề. Mô đun MĐ 22 giúp sinh viên chuyển hóa kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực tế. Thời lượng 300 giờ thực hành đảm bảo sinh viên đủ thời gian làm quen và thành thạo công việc. Giáo trình được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực, phù hợp yêu cầu doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành, sinh viên có đủ khả năng làm việc độc lập tại các cơ sở sản xuất. Kỹ năng tổ chức nhóm và chỉ đạo sản xuất được phát triển toàn diện qua quá trình thực tập. Kiến thức về hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp và dân dụng được củng cố vững chắc. Giáo trình cũng chú trọng phát triển phẩm chất nghề nghiệp: cần cù, cẩn thận và chủ động. Ứng dụng thực tế của giáo trình thể hiện qua tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp. Mô hình đào tạo kết hợp trường học và doanh nghiệp cần được nhân rộng trong giáo dục nghề nghiệp.

4.1. Đánh giá và kiểm nghiệm tổng hợp sau thực tập

Bài kiểm nghiệm đánh giá tổng hợp chiếm 40 giờ trong giáo trình. Sinh viên hoàn thành báo cáo tổng kết trình bày toàn bộ quá trình thực tập. Hội đồng đánh giá gồm đại diện nhà trường và doanh nghiệp cùng nhận xét kết quả. Tiêu chí đánh giá bao gồm tay nghề kỹ thuật, thái độ làm việc và khả năng giao tiếp. Sinh viên phải bảo vệ báo cáo trước hội đồng để được cấp chứng nhận hoàn thành. Kết quả đánh giá phản ánh mức độ đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo nghề.

4.2. Ứng dụng thực tế và triển vọng nghề nghiệp sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các doanh nghiệp lắp đặt hệ thống máy lạnh. Cơ hội nghề nghiệp bao gồm kỹ thuật viên bảo dưỡng, sửa chữa điều hòa không khí. Nhiều sinh viên phát triển thành tổ trưởng, quản lý phân xưởng nhờ kỹ năng tổ chức nhóm. Nhu cầu nhân lực ngành máy lạnh và điều hòa không khí ngày càng tăng trong xã hội. Giáo trình thực tập giúp rút ngắn thời gian đào tạo lại tại doanh nghiệp cho sinh viên mới ra trường. Kinh nghiệm thực tế tích lũy là lợi thế cạnh tranh quan trọng khi tìm kiếm việc làm.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND TỈNH HẢI PHÒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG Giáo trình: Thực tập tốt nghiệp Chuyên ngành: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí (Lưu hành nội bộ) HẢI PHÒNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Mã số mô đun: MĐ 22 Thời gian mô đun: 300 giờ (Lý thuyết: 0 giờ, Thực hành: 300 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: + Mô đun MĐ 22 được thực hiện cho đối tượng học chương trình đào tạo Cao đẳng nghề; + Sinh viên sau khi đã hoàn thành chương trình các môn học, mô đun chuyên môn nghề tại trường sẽ đi thực tập tại các cơ sở dịch vụ, sản xuất, các doanh nghiệp lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp hoặc dân dụng; Hệ thống điều hòa không khí cục bộ, trung tâm. - Tính chất: + Đi thực tế, trực tiếp tham gia thi công, sản xuất tại doanh nghiệp để nâng cao tay nghề, tiếp cận với thực tế trước khi ra trường. + Là mô đun bắt buộc. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Sinh viên nâng cao được nhận thức thực tế sản xuất nghề mình học trong thực tiễn xã hội; - Nâng cao được nhận thức nghề nghiệp, vận dụng kiến thức lí thuyết và tay nghề cơ bản đã học vào thực tế, nâng cao trình độ tay nghề chuyên môn, có kinh nghiệm đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp khi ra trường; - Có khả năng tổ chức, chỉ đạo, hoạt động sản xuất theo nhóm; - Đảm bảo an toàn lao động. NỘI DUNG MÔĐUN: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian TT Tên các bài trong môđun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* 1 Khảo sát doanh nghiệp 30 26 4 2 Thực tập chuyên môn 230 226 4 3 Kiểm nghiệm - Đánh giá tổng hợp 40 36 4 Cộng 300 288 12 2.Nội dung chi tiết: Bài 1. Khảo sát doanh nghiệp Thời gian: 30 giờ Mục tiêu: - Tìm hiểu tổ chức quản lý của cơ sở thực tập, hệ thống sản xuất - Qui mô, nhân sự - Sản phẩm, sản lượng… - Qui trình công nghệ, trình độ kỹ thuật chung, trang thiết bị cụ thể đơn vị thực tập - Giao tiếp, ứng sử, nắm bắt vấn đề. - Ghi chép tổng hợp - Khiêm tốn, cầu thị, chu đáo, cẩn thận, cần cù, chủ động, an toàn. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức: 1. Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, qui mô, nhân sự, phương pháp tổ chức sản xuất và kinh doanh của cơ sở. Định hướng phát triển… 1. Thông qua trao đổi với các cán bộ hướng dẫn, công nhân nơi thực tập, tìm hiểu tài liệu cơ sở, tham quan phòng truyền thống… 1. Ghi chép đầy đủ số liệu vào Nhật kí thực tập. Khảo sát chuyên môn: 2. Khảo sát, tìm hiểu hệ thống sản xuất (lắp đặt) đơn vị (phân xưỏng) thực tập 2. Nắm bắt sơ bộ qui trình thực hiện hoặc khâu sản xuất trực tiếp tham gia 2. Tìm hiểu các thông số kỹ thuật, yêu cầu công nghệ…đối chiếu với kiến thức đã học 2. Tìm hiểu các tài liệu liên quan chuyên môn. Lý lịch máy các thông số kỹ thuật 2. Ghi chép đầy đủ. Phân tích, đối chiếu so sánh với các nội dung kiến thức đã học 3. Tổng kết khảo sát doanh nghiệp Thời gian (giờ) Hình thức Tiêu đề/Tiểu tiêu đề T.Số LT TH KT* giảng dạy 1. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức: 4 4 1. Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, qui mô, nhân sự, phương pháp 2 2 Giáo viên tổ chức sản xuất và kinh doanh hướng dẫn của cơ sở. Định hướng phát Sinh viên triển… tìm hiểu cơ 1. Thông qua trao đổi với các 1 1 cấu tổ chức cán bộ hướng dẫn, công nhân nơi tại cơ sở thực tập, tìm hiểu tài liệu cơ sở, sản xuất tham quan phòng truyền thống… 1. Ghi chép đầy đủ số liệu vào 1 1 Nhật kí thực tập. Khảo sát chuyên môn: 16 16 Giáo viên hướng dẫn 2. Khảo sát, tìm hiểu hệ thống 4 4 Sinh viên sản xuất (lắp đặt) đơn vị (phân kh ảo s át xưỏng) thực tập chuyên môn 2. Nắm bắt sơ bộ qui trình thực hiện hoặc khâu sản xuất trực tiếp 2 2 tham gia 2. Tìm hiểu các thông số kỹ 6 6 thuật, yêu cầu công nghệ…đối chiếu với kiến thức đã học 2. Tìm hiểu các tài liệu liên quan 4 4 chuyên môn. Lý lịch máy các thông số kỹ thuật 2. Ghi chép đầy đủ. Phân tích, đối chiếu so sánh với các nội dung 4 4 kiến thức đã học 3. Tổng kết khảo sát doanh 2 2 Giáo viên nghiệp hướng dẫn Sinh vi ên làm tổng kết Kiểm tra 4 4 Sinh viên viết báo cáo công việc đã thực hiện. Giáo viên chấm bài Bài 2. Thực tập chuyên môn Thời gian: 330 giờ Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng thực hành cơ bản vào công việc thực tập của cơ sở - Củng cố kiến thức thông qua thực hành - Rèn luyện nâng cao tay nghề, khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, chỉ đạo nhóm. - Khiêm tốn, cầu thị, chu đáo, cẩn thận, an toàn. An toàn lao động: 1. Nếu là đơn vị lắp ráp máy lạnh(Lắp ráp Tủ lạnh, Điều hoà dân dụng.): Tìm hiểu qui trình lắp ráp tại nhà máy. So sánh quy trình đã học với quy trình trên thực tế sản xuất. Củng cố lại lý thuyết đã học. Nếu là đơn vị lắp đặt bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hệ thống lạnh: Tìm hiểu, đọc bản vẽ thi công hệ thống. Thống kê các thông số kỹ thuật, so sánh quy trình lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng cơ bản với quy trình thực tế. Củng cố lại lý thuyết đã học. Tìm hiểu tài liệu kỹ thuật liên quan trực tiếp công việc của đơn vị. Kiến thức chuyên ngành lạnh 1. Ghi chép đầy đủ. Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh với kiến thức đã học 2. Phân tích kỹ thuật: 2. Đánh giá ưu, nhược điểm của cách tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm (hoặc chất lượng lắp đặt hệ thống, thiết bị…) 2. Trao đổi nhóm thực tập, tham khảo ý kiến ý cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề 2. Tìm hiểu các tài liệu kỹ thuật, thông số thiết bị, hệ thống các thiết bị đo đạc, đo kiểm… 2. Tiêu chuẩn thực hiện: 2. Làm tổng kết Thời gian (giờ) Hình thức Tiêu đề/Tiểu tiêu đề T.Số LT TH KT* giảng dạy 1. Thực hành chuyên ngành: 210 210 - Giáo viên hướng dẫn 1. An toàn lao động: 10 10 - Sinh viên Trực tiếp 1. Nếu là đơn vị lắp ráp máy tham gia 80 80 lạnh(Lắp ráp Tủ lạnh, Điều hoà các công dân dụng.): Tìm hiểu qui trình việc được lắp ráp tại nhà máy. So sánh quy phân công, trình đã học với quy trình trên cố găng thực tế sản xuất. Củng cố lại lý tham gia thuyết đã học. được nhiều công đoạn trong dây truyền cơ sở sản xuất Sinh viên trực tiếp 1. Nếu là đơn vị lắp đặt bảo thực hiện 80 80 công việc dưỡng, sửa chữa thiết bị, hệ thống lạnh: Tìm hiểu, đọc bản vẽ thi theo sự công hệ thống. Thống kê các phân công thông số kỹ thuật, so sánh quy của người trình lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng có trách cơ bản với quy trình thực tế. Củng nhiệm cố lại lý thuyết đã học. Tìm hiểu tài liệu kỹ thuật liên quan trực tiếp công việc của đơn 20 20 vị. Kiến thức chuyên ngành lạnh 1. Ghi chép đầy đủ. Phân tích, 20 20 tổng hợp, thống kê, so sánh với kiến thức đã học 2. Phân tích kỹ thuật: 106 106 ss 2. Đánh giá ưu, nhược điểm của cách tổ chức sản xuất, chất lượng 20 20 sản phẩm (hoặc chất lượng lắp đặt hệ thống, thiết bị…) Giáo viên 2. Trao đổi nhóm thực tập, tham 10 10 hướng dẫn khảo ý kiến ý cán bộ kỹ thuật, Sinh viên công nhân lành nghề phân tích kỹ thuật tại cơ 2. Tìm hiểu các tài liệu kỹ thuật, 50 50 sở sản xuất thông số thiết bị, hệ thống các thiết bị đo đạc, đo kiểm… 2. Tiêu chuẩn thực hiện: 10 10 2. Làm tổng kết 6 6 Kiểm tra 4 4 Sinh viên viết báo cáo công việc đã thực hiện. Giáo viên chấm bài Bài 3. Kiểm nghiệm - Đánh giá tổng hợp Thời gian: 40 giờ Mục tiêu: - Phân tích, nhận xét các ưu nhược điểm (của phương pháp tổ chức, sản phẩm doanh nghiệp) tổ chức quản lí, kỹ thuật lắp ráp (trong lắp đặt công trình…) - Vẽ lại kết cấu sơ bộ hệ thống, chỉ ra những chỗ hợp lí và chưa hợp lí…để tham khảo làm tư liệu kinh nghiệm sau này. - Tính toán kiểm nghiệm lại thông số kỹ thuật hệ thống - Giao tiếp, ứng xử, nắm bắt vấn đề - Vẽ bản vẽ, tính toán thành thạo - Ghi chép tổng hợp - Tuân thủ - Khiêm tốn - Cầu thị - Chu đáo - Cẩn trọng - Cần cù - Chủ động, an toàn. Tính toán kiểm nghiệm: 1. Tính toán kiểm tra thiết bị trao đổi nhiệt, công suất lắp đặt máy nén và hệ thống cung cấp chất tải lạnh 1. Tìm hiểu tài liệu liên quan chuyên môn, lý lịch máy…các thông số kỹ thuật 1. Sử dụng các thiết bị đo kiểm, kiểm định lại các thông số kỹ thuật… 1. Tiêu chuẩn thực hiện:+ Tính đúng, đủ, chính xác (phù hợp giữa tính và thiết bị có thực) 2. Đánh giá tổng hợp: 2. Căn cứ vào ghi chép, thống kê …số liệu của “Nhật kí thực tập” 2. Viết báo cáo thực tập: tổng hợp, đánh giá quá trình thực tập tại cơ sở, các số liệu sản phẩm của doanh nghiệp 2. Quá trình phát triển sản xuất (Cải tiến công nghệ, số lượng sản phẩm…) 2. Thống kê các số liệu tính toán 2. Tiêu chuẩn thực hiện: + Ghi chép đầy đủ + Phân tích, đối chiếu so sánh với các nội dung kiến thức đã học 3. Hoàn thiện báo cáo thực tập Thời gian (giờ) Hình thức Tiêu đề/Tiểu tiêu đề T.Số LT TH KT* giảng dạy 1. Tính toán kiểm nghiệm: 24 24 1. Tính toán kiểm tra thiết bị trao 10 10 đổi nhiệt, công suất lắp đặt máy Giáo viên nén và hệ thống cung cấp chất tải hướng dẫn lạnh Sinh viên thực tập 1. Tìm hiểu tài liệu liên quan 2 2 tính toán chuyên môn, lý lịch máy…các kiểm thông số kỹ thuật nghiệm tại 1. Sử dụng các thiết bị đo kiểm, 10 2 cơ sở sản kiểm định lại các thông số kỹ xuất thuật… 1. Tiêu chuẩn thực hiện: 2 2 + Tính đúng, đủ, chính xác (phù hợp giữa tính và thiết bị có thực) 2. Đánh giá tổng hợp: 14 14 2. Căn cứ vào ghi chép, thống kê 2 2 …số liệu của “Nhật kí thực tập” 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ