Giáo trình Thiết kế Hệ thống Điều hòa Không khí - PGS. TS Nguyễn Đức Lợi

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2009

344
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình thiết kế điều hòa không khí

Giáo trình thiết kế hệ thống điều hòa không khí của PGS.TS Nguyễn Đức Lợi là tài liệu chuyên sâu phục vụ đào tạo kỹ sư ngành Nhiệt Lạnh và Điều hòa không khí tại các trường đại học kỹ thuật. Nhà xuất bản Giáo dục phát hành năm 2009, tài liệu phản ánh sự phát triển vượt bậc của ngành HVAC Việt Nam trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng. Nội dung giáo trình bao gồm kiến thức nền tảng về chuyển đổi đơn vị đo lường theo hệ SI, phương pháp tính toán tải nhiệt, lựa chọn thiết bị và thiết kế hệ thống ống dẫn. Được xây dựng dựa trên kinh nghiệm giảng dạy hơn 30 năm tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, giáo trình cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao. Ngày nay, điều hòa không khí trở thành nhu cầu thiết yếu trong tòa nhà, khách sạn, văn phòng, căn hộ và cả phương tiện giao thông. Giáo trình giúp người học nắm vững nguyên lý hoạt động và kỹ năng tính toán thiết kế thực tế cho nhiều loại công trình khác nhau.

1.1. Bối cảnh ra đời của giáo trình

Ngành điều hòa không khí Việt Nam phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, không chỉ phục vụ đời sống sinh hoạt mà còn ứng dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp. Các ngành sợi, dệt, chế biến thuốc lá, điện tử, viễn thông đều cần hệ thống điều hòa để đảm bảo quy trình công nghệ. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đào tạo kỹ sư Nhiệt Lạnh từ gần ba mươi năm với số lượng sinh viên tăng gấp nhiều lần. Nhiều trường đại học khác cũng mở ngành đào tạo tương tự, tạo nhu cầu lớn về giáo trình chuyên ngành chất lượng cao.

1.2. Phạm vi và đối tượng sử dụng

Giáo trình hướng đến sinh viên đại học ngành Kỹ thuật Nhiệt Lạnh, kỹ sư thiết kế và chuyên gia trong lĩnh vực HVAC. Nội dung bao gồm đầy đủ các bước từ khảo sát công trình, tính toán tải nhiệt, lựa chọn thiết bị đến thiết kế hệ thống ống dẫn và kênh gió. Giáo trình cung cấp bảng tra cứu chuyển đổi đơn vị chi tiết theo hệ SI, hỗ trợ quá trình tính toán và thiết kế thực tế. Đối tượng sử dụng rộng rãi từ sinh viên mới nhập học đến kỹ sư có kinh nghiệm cần tài liệu tham khảo chuyên sâu.

II. Phân tích nội dung giáo trình điều hòa không khí

Giáo trình trình bày hệ thống kiến thức toàn diện về thiết kế hệ thống điều hòa không khí. Phần đầu tiên tập trung vào chuyển đổi đơn vị đo lường theo hệ SI, bao gồm đơn vị chiều dài, tốc độ, diện tích, thể tích, khối lượng, lực, áp suất và nhiệt lượng. Tiếp theo, giáo trình hướng dẫn phương pháp tính toán tải nhiệt cho công trình, bao gồm nhiệt thừa từ bức xạ mặt trời, thiết bị, người và quá trình thông gió. Nội dung phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến tải lạnh và tải nhiệt theo mùa hè và mùa đông. Giáo trình nhấn mạnh nguyên tắc quan trọng: nhiệt thừa tối cao không phải là tổng các nhiệt thừa thành phần mà là cực đại tại cùng thời điểm. Việc hiểu rõ nguyên lý này giúp kỹ sư tính toán chính xác năng suất làm việc của hệ thống, tránh tình trạng quá tải hoặc thiếu công suất thiết kế. Các ví dụ minh họa cụ thể giúp người học tiếp cận kiến thức một cách trực quan và dễ hiểu.

2.1. Hệ thống chuyển đổi đơn vị theo hệ SI

Giáo trình cung cấp bảng chuyển đổi chi tiết các đơn vị đo lường từ hệ thống Anh sang hệ SI. Các nhóm đơn vị chính bao gồm: chiều dài với 1 inch bằng 0,0254m, 1 feet bằng 0,3048m; tốc độ với 1 mph bằng 0,447 m/s; diện tích với 1 sq.in bằng 6,45 cm²; thể tích với 1 cu.ft bằng 0,02832 m³; khối lượng với 1 pound bằng 0,4536 kg; áp suất với 1 atm bằng 1,013 bar; nhiệt lượng với 1 kcal bằng 4,187 kJ và 1 Btu bằng 1,055 kJ. Bảng chuyển đổi là công cụ thiết yếu cho kỹ sư khi làm việc với tài liệu kỹ thuật quốc tế.

2.2. Phương pháp tính toán tải nhiệt công trình

Phần tính toán tải nhiệt là nội dung cốt lõi của giáo trình. Công thức tổng nhiệt thừa bao gồm các thành phần: nhiệt bức xạ mặt trời qua vách bao, nhiệt từ thiết bị, nhiệt từ người và nhiệt từ quá trình thông gió. Giáo trình phân tích hiện tượng lệch pha thời gian trong truyền nhiệt qua kết cấu bao che. Ví dụ, bức xạ cực đại trên mái lúc 12 giờ trưa nhưng nhiệt truyền vào phòng có thể chậm 1-2 giờ tùy độ dày mái. Hiểu rõ hiện tượng này giúp kỹ sư đánh giá chính xác tải lạnh thiết kế.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống điều hòa không khí

Giáo trình đề xuất quy trình thiết kế hệ thống điều hòa không khí theo các bước tuần tự và khoa học. Bước đầu tiên là khảo sát công trình, xác định yêu cầu nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí cho từng khu vực sử dụng. Tiếp theo là tính toán tải nhiệt bao gồm tải lạnh mùa hè và tải sưởi mùa đông. Giáo trình hướng dẫn cách xác định thời điểm nhiệt thừa tối cao xuất hiện, lưu ý rằng nhiệt thừa tối cao không phải là tổng các thành phần mà là cực đại tại cùng thời điểm. Sau khi có kết quả tải nhiệt, kỹ sư tiến hành chọn thiết bị phù hợp về công suất và chủng loại. Bước tiếp theo là thiết kế hệ thống ống dẫn và kênh gió, tính toán tổn thất áp suất và chọn quạt phù hợp. Giáo trình cũng đề cập đến các yếu tố kinh tế kỹ thuật nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành hệ thống trong suốt vòng đời công trình. Quy trình này đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

3.1. Quy trình tính toán và lựa chọn thiết bị

Quy trình tính toán bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu đầu vào: kích thước công trình, hướng nhà, vật liệu bao che, số người sử dụng, thiết bị tỏa nhiệt và yêu cầu thông gió. Dựa trên dữ liệu này, kỹ sư tính toán từng thành phần nhiệt thừa theo công thức trong giáo trình. Tổng nhiệt thừa được xác định bằng tổng các thành phần: Qi là nhiệt bức xạ, QF là nhiệt dẫn truyền qua vách, Qs là nhiệt từ thiết bị, Qe là nhiệt từ người, Qo là nhiệt từ thông gió. Thiết bị điều hòa được chọn dựa trên tổng nhiệt thừa tính được.

3.2. Thiết kế hệ thống ống dẫn và kênh gió

Hệ thống ống dẫn và kênh gió đóng vai trò quan trọng trong phân phối không khí đến các khu vực cần điều hòa. Giáo trình hướng dẫn tính toán kích thước ống dẫn dựa trên lưu lượng không khí và tốc độ gió cho phép. Tổn thất áp suất dọc theo đường ống và tại các fittings như co, tee, cút được tính toán chi tiết để chọn quạt có cột áp phù hợp. Thiết kế cần đảm bảo phân phối không khí đều, giảm thiểu tiếng ồn và tiết kiệm năng lượng vận hành. Các tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu và cách nhiệt cũng được trình bày đầy đủ.

IV. Ứng dụng thực tiễn giáo trình điều hòa không khí

Giáo trình thiết kế hệ thống điều hòa không khí của PGS.TS Nguyễn Đức Lợi có giá trị ứng dụng cao trong thực tế. Nội dung đáp ứng nhu cầu đào tạo kỹ sư cho các công trình dân dụng như tòa nhà, khách sạn, văn phòng, nhà hàng và cả công trình công nghiệp. Giáo trình phục vụ lĩnh vực y tế, thể thao, du lịch và giao thông vận tải bao gồm ô tô, tàu hỏa, tàu thủy. Đặc biệt, kiến thức về điều hòa công nghiệp được áp dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất sợi, dệt, chế biến thực phẩm, điện tử, viễn thông và cơ khí chính xác. Giáo trình giúp sinh viên và kỹ sư nắm vững nguyên lý tính toán, từ đó áp dụng vào thiết kế thực tế đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao. Tài liệu cũng là nguồn tham khảo quý giá cho các chuyên gia nghiên cứu và phát triển công nghệ HVAC tại Việt Nam. Sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng và công nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, và giáo trình này đóng vai trò then chốt trong đào tạo.

4.1. Ứng dụng trong công trình dân dụng và công nghiệp

Trong lĩnh vực công trình dân dụng, giáo trình cung cấp kiến thức thiết kế điều hòa cho tòa nhà văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp. Các tính toán tải nhiệt, lựa chọn thiết bị và thiết kế hệ thống ống dẫn được áp dụng trực tiếp vào dự án thực tế. Đối với công trình công nghiệp, giáo trình hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm chính xác cho nhà máy sản xuất điện tử, dược phẩm, thực phẩm. Việc duy trì điều kiện môi trường ổn định giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu suất sản xuất.

4.2. Ý nghĩa đối với đào tạo và phát triển ngành

Giáo trình đóng góp quan trọng vào công tác đào tạo kỹ sư Nhiệt Lạnh tại Việt Nam. Được biên soạn dựa trên kinh nghiệm giảng dạy hơn 30 năm tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tài liệu kết hợp lý thuyết và thực tiễn hiệu quả. Giáo trình giúp chuẩn hóa kiến thức cho sinh viên, tạo nền tảng vững chắc cho công việc thiết kế. Ngoài ra, tài liệu hỗ trợ đào tạo liên tục cho kỹ sư đang công tác trong ngành, cập nhật kiến thức mới và nâng cao năng lực chuyên môn. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của ngành.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ere TNC 1c ae HE THỐNG: DIEU HOA « ca KHÔNG KHÍ TÍNH CHUYỂN ĐỔI CÁC ĐƠN VỊ THEO HE SI 1. Chiều dài 1 inch = 0,0254m 1 ft. = 0,3048m 1 yard = 0, 914m SỐ 1 mile= 1609.358 - " 2 Tốc độ 1 mph(miles per hour) = 0,447 m/s Gia tốc 4 ft/ min. Diện tích ! 4 sq¡n, = 6,45 cmẺ= 0,645.10*m2 = 0,000845 m7 4 sq ft = 0,0929 m? 1 sq mile = 2,590 km? = 2. Thể tích 4 cu.10% m? Thể tích riêng 1 cu-fl = 28,32 dm’ = 0,02832 m* Lưu lương thể tích 1 imp.003785 m° 1 USA gallon (chất khô) = 4,405 lit = 0,004405 m? 1 bushel (chất khô} = 0,0352 m° 1 cu.fU lb = 0,06243 mỶ/ kg 5. Khối lượng 1 tb (pound) = 0,4536 kg Khối lượng riêng 1 Zentner = 50kg Lưu lương khối lượng 1 grain = 64,8 10° kg Lưu lương khối lương, 1 ton(US long) =224Lb = 1016 kg diễn tích 1 ton(US short) = 2000Lb = 907 kg 1 Lb (mass) /s = 0,454 kg/s 1 cim/ ft? = 5,04 lit’ sm? 1 Lb/ ft? = 16,02 ko/ m° 6. Lực 1 dyn = 10° N 1kG=9,81N 1 Ib (force) = 1602 (force) = 4,45 N 7.ap suat 1 kG/ cmZ = 1at = 98100 N/ m = 0,981bar (1N/ m? = 1Pa} 4 bar = 100000 N/m“ = 106 000 Pa 1 mbar = 100Pa 1 atm = 1,013 bar 1 mm H;O = 1 kG = 9,81 Pa/mˆ = 0,098 mbar 1mm Hg = 1 Torr = 133,2 Pa = 1,332 mbar 4 psi (Ib/ in?) = 6895 Pa = 0,06895 bar 1 in Hg = 33,87 mbar = 3387 Pa 1 in WG = ,0361 psi=249,1Pa 8.Céng, Nhiệt lượng 1 kWh = 3600kJ 1kGm = 9,81 J +1kcal = 4,187 kJ 41 Btu = 1,055kJ 1Btu/ Ib = 2,326 kJ/ kg 4 therm = 10° Btu = 105,500kJ 4 quard = 10° Btu = 1,05.10° kJ 1 ft Ib (force) = 1,3558J 1 erg = 1kg m/s’ = 107d NGUYEN DUC LOI GIAO TRINH THIET KE HE THONG BIEU HOA KHONG KHI NHA XUAT BAN GIAO DUC Công ty Cổ phần sách Đại học - Dạy nghề — Nhà xuất bản Giáo dục giữ quyển công bố tác phẩm. Mọi tổ chức, cá nhân muốn sử dụng tác phẩm dưới mọi hình thức phải được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả. 161 — 2009/CXB/15 — 208/GD Mã số : 7B738Y9 — DAI Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, ngành điều hoà không khí cũng đã có những bước phát triển vượt bậc và ngày càng trỏ nên quen thuộc trong đời sống và sản xuất, Ngày nay, điều hoà tiện nghỉ không thể thiếu trong các toà nhà, khách sạn, văn phòng, nhà hàng, các dịch vụ du lịch, văn hoá, y tế, thể thao mà còn cả trong các căn hộ, nhà ở, các phương tiện đi lại nhưô tô, tàu hoả, tàu thuỷ. Điều hoà công nghệ trong những năm qua cũng đã hỗ trợ đắc lực cho nhiều ngành kinh tế, góp phần để nâng cao chất lượng sẵn phẩm, đảm bảo quy trình công nghệ như trong các ngành sợi, dệt, chế biến thuốc là, chè, ín ẩn, điện tử, vi điện tử, bưu điện, viễn thông, máy tính, quang học, cơ khi chính xác, hoá học. Trường Đại học Bách khoa Hà nội là cơ sỏ đào tạo kỹ su Nhiệt Lạnh và Điều hoà không khí từ gần ba chục năm nay với số lượng sinh viên đào tạo tăng gấp nhiều lần. Do yêu cầu thực tế, nhiều trường khác cũng mỏ ngành Nhiệt Lạnh nên nhu cầu về các giáo trình ngành Lạnh là rất lớn. Trong hơn 30 năm qua chúng tôi đã biên soạn nhiều giáo trình phục vụ cho các môn học (xem bảng trang 4)*. Hiện nay, nhu cầu về một cuốn Giáo trinh Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hoà không khí dùng làm tài liệu khi thiết kế đồ án môn học hoặc đỗ an tốt nghiệp là rất lớn, Để đáp ứng phần nào đòi hỏi cấp bách của thực tế, chúng tôi biên soạn giáo trình này. Ngoài việc đáp ứng nhu cầu của sinh viên chuyên ngành lạnh và điều hoà không khí, giáo trình cũng rất bổ ích cho các cán bộ, kỹ sư các ngành khác có liên quan đến điều hoà không khi về việc tìm hiểu, lựa chọn, tính toán, thiết kế cũng như việc lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị lạnh và các hệ thống điều hoà không khí. Giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, nhầm lẫn, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng của bạn đọc. Các ý kiến xin gửi về Công ty CP Sách Đại học - Dạy nghề — Nhà xuất bản Giáo dục, 25 Hàn Thuyên, Hà Nội hoặc cho tác giả (Mob: 0982288995, NR: 04. Xin trân trọng cảm ơn! PGS. TS NGUYÊN ĐỨC LỢI Viện Nhiệt Lạnh ĐHBK Hà Nội Phó Chủ tịch Hội Lạnh và ĐHKK Việt Nam (*) Các môn học về kỹ thuật lạnh và điều hoà không khi do Bộ môn Kỹ thuật Lạnh va Điều hoà không khí Viện KHCN Nhiệt Lạnh biên soạn trong gần 30 năm qua phục vụ các môn học xin xem bảng sau. BẢNG CÁC MÔN HỌC VÀ GIÁO TRÌNH Món học Giáo trình 1. Kỹ thuật lạnh cơ sở (601); Kỹ thuật lạnh cơ sở, NXB GD 2. Kỹ thuật lạnh ứng dụng (601); Kỹ thuật ứng dụng, NXB GD Bài tập tính toán Kỹ thuật lạnh, NXB BK 1. Đồ án môn học kỹ thuật lạnh (301; Hướng dẫn thiết kể hệ thống lạnh, NXB KHKT Giáo trình thiết kể hệ thống lạnh, NXB GD 4. Kỹ thuật điều hoà không khí (60t); Kỹ thuật điều hoà không khí, NXB KHKT 5. Đồ án môn học ĐHKKK (301); Hướng dẫn thiết kế HT ĐHKK, NXB KHKT Giáo trình thiết kế HT ĐHKK, NXB GD 6. Tự động hoá hệ thống lạnh (601); Tự động hoá hệ thông lanh, NxB GD 7. Vật liệu kỹ thuật Nhiệt Lạnh (301) Vật liệu kỹ thuật Nhiệt Lạnh, NXB KHKT 8. Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh (301); Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh, NXB GD 9, Tiếng Anh chuyên ngành Lạnh và Tiéng Anh chuyên ngành (lưu hành nội bộ) ĐHKK (75t); Từ điển Kỹ thuật lạnh và ĐHKK Anh - Phảp — Việt, NXB KHKT 10. Các chuyên đề (mỗi chuyên đề 301), | TỦ lạnh, máy kem, máy đá, máy điễu hoà a) Tủ lạnh và máy điều hoà nhiệt độ nhiệt đồ, NXB KHKT gia dụng; Tủ lạnh và máy điều hoà đân dụng, NXB BK b) Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa | Dạy nghề sửa chữa tủ lạnh và máy điều hoà chữa máy lạnh dân dụng; dan dung, NXB GD c) Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa | Sửa chữa máy lạnh và ĐHKK, NXB KHKT chữa máy lạnh công nghiệp; d) Bơm nhiệt và ứng dụng của bom nhiệt Ghi chú: Xem thêm phần tài liệu tham khảo LICH SU PHAT TRIEN, MUC DICH VÀ Ý NGHĨA CUA DIRU HOA KHONG KHÍ Ngay từ thời cổ đại, con người đã biết đốt lửa sưởi ấm vào mùa đông và dùng quạt hoặc tìm vào các hang động mát mẻ vào mùa hè. Hoàng đế thành Rôm Varius Avitus trị vì từ năm 218 đến 222 đã cho đấp cả một núi tuyết trong vườn thượng uyển để mùa hè có thể thưởng ngoạn những ngọn gió mát thổi vào cung điện. Trong cuốn "The Origins of Air Conditioning" đã nhắc dến rất nhiều tài liệu tham khảo và giới thiệu nhiều hình vẽ mô tả những thử nghiệm về điều hoà không khí. Ví dụ, Agricola di mé ta mét cong trình bơm không khí xuống giếng mỏ để cung cấp khí tươi cũng như điều hoà nhiệt độ cho công nhân mổ vào năm 1555. Nha bac hoc thién tai Leonardo de Vinci cfing dA thiét ké va chế tạo hệ thống thông gió cho một giếng mỏ. Ở Anh, Humphrey Davy đã trình Quốc hội một dự án cải thiện không khí trong toà nhà Quốc hội. Năm 1845, bác sĩ người Mỹ John Gorrle đã chế tạo máy lạnh nén khí đầu tiên để điều hoà không khí cho bệnh viện tư của ông. Chính sự kiện này đã làm cho ông nổi tiếng thế giới và đi vào lịch sử của ky thuật điều hoà không khí. Nam 1850, nhà thiên văn học Piuzzi Smith người Seotland lần đầu tiên đưa ra dự án điều hoà không khí phòng ở bằng máy lạnh nén khí. Sự tham gia của nhà bác học nổi tiếng Rankine đã làm cho để tài không những trở nên nghiêm túc mà còn được đông đảo mọi người quan tâm theo dõi. Bắt đầu từ những năm 1860 ở Phap, F. Carré đã đưa ra những ý tưởng về điều hoà không khí cho các phòng ở và đặc biệt cho các nha hat. Linde, ngay cả vào thời điểm những năm 1890 và sau đó, người ta vẫn chưa hiểu được những yêu cầu vệ sinh của không khí đối với con người cũng như những khả năng kinh tế mà ngành kỹ thuật này có thể tạo ra, tuy rằng không có khó khăn gì về mặt kỹ thuật. Năm 1894, Công ty Linde đã xây dựng một hệ thống điều hoà không khí bằng máy lạnh amopiae dùng để làm lạnh và khử Ẩm không khí mùa hè. Dàn lạnh đặt trên trần nhà, không khí đối lưu tự nhiên, không khí lạnh từ trên đi xuống phía dưới do mật độ lớn hơn. Máy lạnh đặt dưới tầng hầm. Năm 1901, một công trình khống chế nhiệt độ dưới 28°C với độ ẩm thích hợp cho phòng hoà nhạc ở Monte Carlo được khánh thành. Không khí được đưa qua buồng phun nước với nhiệt độ nước 10°C rồi cấp vào phòng, Năm 1904, trạm điện thoại ở Hamburg được duy trì nhiệt độ mùa hè dưới 23°C và độ ẩm 70%. Năm 1910 Cty Borsig xây dựng các hệ thống điều hoà không khí ở Koeln và Rio de Janeiro. Các công trình này chủ yếu mới là khống chế nhiệt độ, chưa đạt được sự hoàn thiện và đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật cần thiết. Nhưng cũng từ lúc này:đã bất đầu hình thành hai xu hướng cơ bản là điều hoà tiện nghỉ cho các phòng ở và điều hoà công nghệ phục vụ các nhu cầu sản xuất. Đúng vào thời điểm này, một nhân vật quan trọng đã đưa ngành điều hoà không khí của Mỹ nói riêng và của toàn thế giới nói chung đến một bước phát triển rực rỡ, đó là Willis H. Chính ông là người đã đưa ra định nghĩa điều hoà không khí là kết hợp sưởi ấm, làm lạnh, gia ẩm, hút ẩm, lọc và rửa không khí, tự động duy trì khống chế trạng thái không khí không đổi phục vụ cho mọi yêu cầu tiện nghỉ hoặc công nghệ. Năm 1911, Carrier đã lần đầu tiên xây đựng ẩm đồ của không khí ẩm và cắt nghĩa tính chất nhiệt của không khí ẩm và các phương pháp xử lý để đạt được các trạng thái không khí yêu cầu (Trans.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ