CHƯƠNG I CÁC MŨI MAY CƠ BẢN I. Định nghĩa : Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ trên của kim kết hợp cùng một chỉ dưới của suốt tạo thành nút thắt ở giữa lớp nguyên liệu. - Các mũi may liên tục kế tiếp nhau tạo thành đường may - Kí hiệu: 301 2. Đặc tính: - Rất bền chặt.
- Hình dạng hai mặt giống nhau do đó thuận tiện cho việc thao tác công nghệ. - Hướng tạo mũi thực hiện cả 2 chiều. - Bộ tạo mũi may phức tạp chiếm nhiều không gian. - Chỉ dưới bị giới hạn (phải đánh suốt).
- Đường may kém đàn hồi, dễ bị đứt chỉ khi kéo dãn đường may. Vẽ hình: + Quá trình tạo mũi may 301: Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Hình 1.1: Quá trình tạo mũi may thắt nút 301 Giai đoạn: 1 Giai đoạn: 2 Giai đoạn: 3 Kim mang chỉ xuyên Khi kim đến điểm thấp Kim đi lên khỏi mặt qua nguyên liệu. nhất, tạo vòng chỉ ở lỗ nguyên liệu. Mỏ móc quay tới vòng chỉ kim quay làm móc lấy vòng chỉ kim.
rộng vòng chỉ ra. 4 Giai đoạn 4 Giai đoạn 5 Giai đoạn 6 Hình 1.2: Quá trình tạo mũi may thắt nút 301 Giai đoạn: 4 Giai đoạn: 5 Giai đoạn: 6 Vòng chỉ kim qua ruột ổ. Kim tiếp tục đi lên. Mỏ Răng cưa đẩy vải đi.
Cần móc nhả vòng chỉ ra. giật chỉ kéo chỉ trên lên, thắt chặt mũi may vừa tạo ra. Ký Mô tả Nút thắt Hình minh họa hiệu Mũi may một kim thắt nút Chỉ kim được liên kết với một chỉ suốt (chỉ dưới) 301 Hai mặt đường may giống nhau. Chỉ tháo được khi làm hỏng chỉ.
Mũi may thắt nút một kim, hai chỉ may đường zíc zắc (1) 304 Giống như đường may 301, tuy nhiên hướng may có thay đổi theo phương ngang Mũi may một kim, hai 308 chỉ may đường zíc zắc 4. Phạm vi ứng dụng: 5 - Dùng cho tất cả những loại máy may bằng đường thẳng, dùng may các loại sản phẩm có nguyên liệu là vải dệt thoi, da và bạt……. Định nghĩa: Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ của kim kết hợp với mỏ móc tạo thành những móc xích khóa với nhau ở mặt dưới của nguyên liệu - Các mũi may liên tục kế tiếp nhau tạo thành đường may - Kí hiệu :100 2. Đặc tính : - Có độ đàn hồi lớn, dùng rất thích hợp cho các nguyên liệu có tính co giãn lớn.
- Bộ tạo mũi đơn giản ít chiếm không gian, do đó máy có kết cấu rất gọn nhẹ. - Độ bền kém, dễ bị tuột chỉ. - Hướng tạo mũi bị phụ thuộc vào móc nên không thực hiện được mũi may lùi. Vẽ hình: + Quá trình tạo mũi may Hình 1.3: Quá trình tạo mũi may móc xích đơn 100 Ký Mô tả Nút thắt Hình minh họa hiệu Đường may móc xích 101 đơn, 1 chỉ kim Mặt trên giống đường 6 may thắt nút, mặt dưới có dạng móc xích.
Tháo đường may từ điểm kết thúc của đường may. Đường may móc xích đơn, 1 chỉ kim dấu mũi 103 Xuyên qua ít nhất một lớp vải, nhưng không qua đến mặt ngoài (dấu mũi). Phạm vi ứng dụng - Dùng để may đường thẳng 101. - Dùng nhiều trong các loại máy may dấu mũi 103.
- Dùng cho một số máy chuyên dùng như máy thùa, máy đính cúc. - Dùng cho các loại khâu miệng bao. Mũi may móc xích kép 1. Định nghĩa: Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ của kim cùng với một chỉ của móc khoá với nhau thành những móc xích nằm dưới hai lớp nguyên liệu.
- Các mũi may liên tục kế tiếp nhau tạo thành đường may - Ký hiệu quốc tế: 400 2. Đặc tính: - Mũi may có độ đàn hồi lớn. - Bộ tạo mũi đơn giản, chiếm ít không gian. - Chỉ không bị giới hạn.
- Mũi may có độ bền ổn định. - Bị phụ thuộc vào hướng may do đó chỉ thực hiện được một chiều. 7 - Tiêu hao nhiều chỉ. Vẽ hình: - Quá trình tạo mũi may 400 Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Hình 1.4: Quá trình tạo mũi may móc xích kép 400 Giai đoạn :1 Giai đoạn :2 Kim mang chỉ xuyên qua nguyên liệu Móc tiếp tục đi lên, đồng thời vẫn giữ đi xuống đến vị trí thấp nhất.
Khi kim vòng chỉ kim. Khi kim rút đến tận cùng rút lên tạo vòng chỉ ở lỗ kim. Móc trên thì răng cưa đẩy nguyên liệu, vòng mang chỉ dưới bắt lấy vòng chỉ kim. Ở chỉ móc và vòng chỉ kim tạo thành một thời điểm này kim may nằm trước móc tam giác.
Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Hình 1.5: Quá trình tạo mũi may móc xích kép 400 Giai đoạn :3 Giai đoạn :4 8 Kim lại xuyên qua nguyên liệu vào Móc lùi lại, vòng chỉ kim tuột ra khỏi tam giác chỉ. Ở thời điểm này móc móc đồng thời ôm lấy vòng chỉ móc lúc nằm trước kim. này đang bị kim giữ. Kim tiếp tục đi xuống, chỉ kim xiết lấy chỉ móc tạo thành mũi móc xích hai chỉ.
Ký Mô tả Nút thắt Hình minh họa hiệu Đường may móc xích 1 chỉ trên liên kết với 1 chỉ dưới. Mặt trên giống đường 401 may thắt nút, mặt dưới có dạng móc xích. Tháo đường may từ điểm kết thúc của đường may. Phạm vi ứng dụng : - Ứng dụng cho tất các loại máy may đường thẳng, cho tất cả các loại nguyên liệu.
Đặc biệt ứng dụng cho các loại máy có nhiều đường may thẳng song song (các dạng mũi may khác không thực hiện được). Mũi may vắt sổ: 1. Định nghĩa : Là loại mũi may được phát triển từ dạng mũi may móc xích dùng một hoặc hai chỉ kim với một hoặc hai chỉ móc tạo thành những móc xích liên kết với nhau ở mặt trên, mặt dưới và mép nguyên liệu. - Các mũi may liên tục kế tiếp nhau tạo thành đường may - Ký hiệu quốc tế: 500 2.
Đặc tính : - Độ đàn hồi mũi may lớn. - Bộ tạo mũi đơn giản, chiếm ít không gian. - Chỉ không bị giới hạn. 9 - Có thể bọc giữ mép cắt của sản phẩm.
- Đòi hỏi cơ cấu xén mép vải. - Chỉ thực hiện được một chiều ở mép chi tiết sản phẩm. Vẽ hình: * Quá trình tạo mũi may: Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Hình 1.6: Quá trình tạo mũi may vắt sổ 500 Giai đoạn:1 Giai đoạn:2 Giai đoạn:3 Kim xuyên qua nguyên liệu Kim đi lên. Móc dưới Kim lại đi xuống xuyên và tạo vòng chỉ khi bắt đầu (tay trái) tiếp tục di vào vòng chỉ của móc đi lên (do ma sát giữa vật chuyển sang phải.
Móc dưới liệu và chỉ). Móc dưới (tay trên (tay phải) dịch nhả vòng chỉ kim. Kim trái) bắt lấy vòng chỉ kim chuyển sang trái, bắt lấy tiếp tục đi xuống thu và tạo liên kết giữa chỉ chỉ của móc dưới. Móc vòng chỉ do móc dưới dưới và chỉ kim.
vừa nhả, mũi chỉ được thắt lại. Ký Mô tả Nút thắt Hình minh họa hiệu 10 Đường may vắt sổ một chỉ 1 chỉ kim bọc lấy mép 501 cắt nguyên liệu. Đường may vắt sổ - kép 1 chỉ kim liên kết với một chỉ móc. 503 Dạng mũi móc xích kép.
Liên kết nẳm ở phần lỗ kim. Đường may vắt sổ ba chỉ 1 chỉ kim liên kết với hai chỉ móc (móc trên và 504 móc dưới). Phạm vi ứng dụng: Đường may vắt sổ dùng để bọc viền hoặc cuốn mép cắt chi tiết sản phẩm cho tất cả nguyên liệu. Đặc biệt là để cuốn mép cho các loại sản phẩm thuộc loại nguyên liệu có độ đàn hồi lớn như thun.
11 CHƯƠNG II THIẾT BỊ MAY CƠ BẢN I. Máy may một kim mũi may thắt nút: 1. Tính năng tác dụng máy một kim JUKI-DDL5530. - Máy may bằng một kim JUKI DDL5530 thuộc chủng loại máy vạn năng, tốc độ cao, nó có thể thực hiện được loại đường may có kết cấu mũi may thắt nút.
Do đặc tính của mũi may thắt nút là bền chặt và độ đàn hồi của chỉ kém do vậy nó thường được áp dụng để may các loại nguyên liệu có tính định hình tốt, yêu cầu chắc chắn - Máy có thể kết hợp thực hiện may tiến và may lùi với cùng một bước đẩy nên trong quá trình vận hành máy ta có thể thực hiện được việc lại mũi hai đầu đường may để đảm bảo đường may bền, chắc không bị tuột sổ và đảm bảo được yêu cầu công nghệ của sản phẩm. Đặc tính kỹ thuật. - Khả năng may: may vật liệu trung bình. - Tốc độ máy: max = 4500 vòng/ phút, trung bình = 1500 vòng/phút.
- Chiều dài mũi may: max = 4mm. - Độ cao bàn ép: max = 13mm (bằng gạt gối). - Kim máy: # DB x1 - Bôi trơn: bằng bơm dầu. - Công suất: 250W- 400W, sử dụng điện 1 hoặc 3 pha.
- Dây đai : M41hoặc M42 3. Cấu tạo chung của máy. Đầu máy : Đầu máy làm bằng gang và được gắn liền với bệ máy. Trong đầu máy có chứa trục chính.
Trục chính có lắp cam nâng, hạ và cam đẩy răng cưa 6. Phía trước đầu máy có lắp tay quay 10 để biến đổi chuyển động cho cơ cấu kim và cần giật chỉ làm việc, phía sau có lắp puly đai 9 nhận chuyển động từ động cơ điện lên trục chính và có lắp bộ phận để điều chỉnh mũi may thưa mau. Bệ máy: Là phần phía dưới đầu máy, trên bệ máy có lỗ để lắp mặt vuông và tấm kim, dưới bệ máy có lắp trục nâng hạ và trục đẩy răng cưa, trục ổ. Giữa trục chính và 12 trục ổ có lắp các cặp bánh răng côn 5 ăn khớp với 17 và 21 ăn khớp với 22 để truyền chuyển động từ trục chính xuống trục ổ (Trục chính quay 1 vòng thì trục ổ quay 2 vòng) 3.
Bàn và chân máy Bàn máy làm bằng gỗ có tráng foócmêca để tăng tính thẩm mĩ có bản lề để lắp bệ máy vào bàn máy, chân máy là các thanh thép ghép lại với nhau bằng các bu lông, dưới bàn máy có lắp một động cơ điện để kéo đầu máy làm việc. * Hình vẽ dưới đây trình bày cấu tạo nguyên lý máy một kim Juki DDL- 5530, gồm các chi tiết: 1.Bạc trước 2. Trục chính 3. Bạc trung gian 4.
Bánh răng côn xoắn 6. Cam nâng đẩy răng cưa 7. Gioăng chắn dầu 9. Tay quay (đối trọng) 11 Trục 12.
Con trượt 14. Kẹp trụ kim 15. Bạc dưới trụ kim 17. Bánh răng côn 18.
Trục trung gian 20. Bánh răng côn. Bánh răng côn 23. Bạc sau trục ổ 24.
Bạc trước trục ổ 27. Thanh truyền trục nâng răng cưa 29. Trục nâng răng cưa 31. Bạc trước 33.
Tay nâng răng cưa 35.