Giáo Trình Thiết Bị May Ngành Thời Trang Tại Trường CĐKTKT Số 1 Nghệ An

Giáo trình thiết bị may ngành may thời trang tại trường CĐKTKT số 1 Nghệ An cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Số 1 Nghệ An

Chuyên ngành

Thiết Bị May

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Cương Bài Giảng

2018

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC MŨI MAY CƠ BẢN

1.1. Định nghĩa

1.2. Đặc tính

1.3. Phạm vi ứng dụng

1.4. Mũi may thắt nút

1.5. Mũi may móc xích đơn

1.6. Mũi may móc xích kép

1.7. Mũi may vắt sổ

2. CHƯƠNG 2: THIẾT BỊ MAY CƠ BẢN

2.1. Máy may một kim mũi may thắt nút

2.2. Cấu tạo chung của máy

2.3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số cơ cấu bộ phận chính

2.4. Nguyên lý hoạt động

2.5. Hướng dẫn vận hành, vệ sinh và bảo quản máy

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thiết Bị May Ngành Thời Trang

Giáo trình thiết bị may ngành thời trang tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về các thiết bị may thông dụng. Tài liệu này không chỉ phục vụ cho việc giảng dạy mà còn hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và nghiên cứu. Nội dung giáo trình bao gồm cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị may, giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và áp dụng vào thực tiễn.

1.1. Lịch sử phát triển của máy may

Máy may đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ thế kỷ XVIII đến nay. Những cải tiến trong công nghệ đã giúp máy may hiện đại có tốc độ và độ bền cao hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành thời trang.

1.2. Khái niệm và phân loại máy may

Máy may được phân loại theo nhiều tiêu chí như dạng mũi may, hình dáng máy và tốc độ. Mỗi loại máy có những đặc điểm và ứng dụng riêng, phục vụ cho các mục đích khác nhau trong ngành may.

II. Vấn đề và Thách thức trong Ngành Thiết Bị May

Ngành thiết bị may hiện đang đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt và yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao. Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, việc nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật là rất cần thiết. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An đã nỗ lực trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thời trang.

2.1. Nhu cầu về lực lượng lao động

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may đã tạo ra nhu cầu lớn về lực lượng lao động có tay nghề. Điều này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải cập nhật chương trình giảng dạy phù hợp.

2.2. Thách thức trong việc đào tạo

Việc đào tạo công nhân kỹ thuật trong ngành may gặp nhiều khó khăn do sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Cần có các phương pháp giảng dạy hiện đại để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

III. Phương pháp Giảng dạy Hiệu quả trong Giáo Trình Thiết Bị May

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An đã áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các giảng viên không chỉ truyền đạt lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo trình thiết bị may được thiết kế để kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tế.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp sinh viên tiếp cận với các phần mềm thiết kế và mô phỏng, nâng cao khả năng sáng tạo và kỹ năng thực hành.

IV. Ứng dụng Thực tiễn của Giáo Trình Thiết Bị May

Giáo trình thiết bị may không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tư liệu quý giá cho các doanh nghiệp trong ngành may. Các kiến thức và kỹ năng được trang bị giúp sinh viên có thể làm việc hiệu quả tại các công ty, xí nghiệp may.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã có việc làm tại các công ty lớn trong ngành may, chứng tỏ hiệu quả của giáo trình trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

4.2. Đóng góp cho ngành thời trang Việt Nam

Giáo trình thiết bị may góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của ngành thời trang Việt Nam trên thị trường quốc tế.

V. Kết luận và Tương lai của Giáo Trình Thiết Bị May

Giáo trình thiết bị may ngành thời trang tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An là một tài liệu quan trọng, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. Trong tương lai, giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật để phù hợp với sự phát triển của ngành.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Trường sẽ tiếp tục nghiên cứu và cập nhật giáo trình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình thiết bị may không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để thành công trong ngành thời trang.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Giáo trình thiết bị may ngành may thời trang trường cđktkt số 1 nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CÁC MŨI MAY CƠ BẢN I. Định nghĩa : Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ trên của kim kết hợp cùng một chỉ dưới của suốt tạo thành nút thắt ở giữa lớp nguyên liệu. - Các mũi may liên tục kế tiếp nhau tạo thành đường may - Kí hiệu: 301 2. Đặc tính: - Rất bền chặt.

- Hình dạng hai mặt giống nhau do đó thuận tiện cho việc thao tác công nghệ. - Hướng tạo mũi thực hiện cả 2 chiều. - Bộ tạo mũi may phức tạp chiếm nhiều không gian. - Chỉ dưới bị giới hạn (phải đánh suốt).

- Đường may kém đàn hồi, dễ bị đứt chỉ khi kéo dãn đường may. Vẽ hình: + Quá trình tạo mũi may 301: Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Hình 1.1: Quá trình tạo mũi may thắt nút 301 Giai đoạn: 1 Giai đoạn: 2 Giai đoạn: 3 Kim mang chỉ xuyên Khi kim đến điểm thấp Kim đi lên khỏi mặt qua nguyên liệu. nhất, tạo vòng chỉ ở lỗ nguyên liệu. Mỏ móc quay tới vòng chỉ kim quay làm móc lấy vòng chỉ kim.

rộng vòng chỉ ra. 4 Giai đoạn 4 Giai đoạn 5 Giai đoạn 6 Hình 1.2: Quá trình tạo mũi may thắt nút 301 Giai đoạn: 4 Giai đoạn: 5 Giai đoạn: 6 Vòng chỉ kim qua ruột ổ. Kim tiếp tục đi lên. Mỏ Răng cưa đẩy vải đi.

Cần móc nhả vòng chỉ ra. giật chỉ kéo chỉ trên lên, thắt chặt mũi may vừa tạo ra. Ký Mô tả Nút thắt Hình minh họa hiệu Mũi may một kim thắt nút Chỉ kim được liên kết với một chỉ suốt (chỉ dưới) 301 Hai mặt đường may giống nhau. Chỉ tháo được khi làm hỏng chỉ.

Mũi may thắt nút một kim, hai chỉ may đường zíc zắc (1) 304 Giống như đường may 301, tuy nhiên hướng may có thay đổi theo phương ngang Mũi may một kim, hai 308 chỉ may đường zíc zắc 4. Phạm vi ứng dụng: 5 - Dùng cho tất cả những loại máy may bằng đường thẳng, dùng may các loại sản phẩm có nguyên liệu là vải dệt thoi, da và bạt……. Định nghĩa: Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ của kim kết hợp với mỏ móc tạo thành những móc xích khóa với nhau ở mặt dưới của nguyên liệu - Các mũi may liên tục kế tiếp nhau tạo thành đường may - Kí hiệu :100 2. Đặc tính : - Có độ đàn hồi lớn, dùng rất thích hợp cho các nguyên liệu có tính co giãn lớn.

- Bộ tạo mũi đơn giản ít chiếm không gian, do đó máy có kết cấu rất gọn nhẹ. - Độ bền kém, dễ bị tuột chỉ. - Hướng tạo mũi bị phụ thuộc vào móc nên không thực hiện được mũi may lùi. Vẽ hình: + Quá trình tạo mũi may Hình 1.3: Quá trình tạo mũi may móc xích đơn 100 Ký Mô tả Nút thắt Hình minh họa hiệu Đường may móc xích 101 đơn, 1 chỉ kim Mặt trên giống đường 6 may thắt nút, mặt dưới có dạng móc xích.

Tháo đường may từ điểm kết thúc của đường may. Đường may móc xích đơn, 1 chỉ kim dấu mũi 103 Xuyên qua ít nhất một lớp vải, nhưng không qua đến mặt ngoài (dấu mũi). Phạm vi ứng dụng - Dùng để may đường thẳng 101. - Dùng nhiều trong các loại máy may dấu mũi 103.

- Dùng cho một số máy chuyên dùng như máy thùa, máy đính cúc. - Dùng cho các loại khâu miệng bao. Mũi may móc xích kép 1. Định nghĩa: Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ của kim cùng với một chỉ của móc khoá với nhau thành những móc xích nằm dưới hai lớp nguyên liệu.

- Các mũi may liên tục kế tiếp nhau tạo thành đường may - Ký hiệu quốc tế: 400 2. Đặc tính: - Mũi may có độ đàn hồi lớn. - Bộ tạo mũi đơn giản, chiếm ít không gian. - Chỉ không bị giới hạn.

- Mũi may có độ bền ổn định. - Bị phụ thuộc vào hướng may do đó chỉ thực hiện được một chiều. 7 - Tiêu hao nhiều chỉ. Vẽ hình: - Quá trình tạo mũi may 400 Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Hình 1.4: Quá trình tạo mũi may móc xích kép 400 Giai đoạn :1 Giai đoạn :2 Kim mang chỉ xuyên qua nguyên liệu Móc tiếp tục đi lên, đồng thời vẫn giữ đi xuống đến vị trí thấp nhất.

Khi kim vòng chỉ kim. Khi kim rút đến tận cùng rút lên tạo vòng chỉ ở lỗ kim. Móc trên thì răng cưa đẩy nguyên liệu, vòng mang chỉ dưới bắt lấy vòng chỉ kim. Ở chỉ móc và vòng chỉ kim tạo thành một thời điểm này kim may nằm trước móc tam giác.

Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Hình 1.5: Quá trình tạo mũi may móc xích kép 400 Giai đoạn :3 Giai đoạn :4 8 Kim lại xuyên qua nguyên liệu vào Móc lùi lại, vòng chỉ kim tuột ra khỏi tam giác chỉ. Ở thời điểm này móc móc đồng thời ôm lấy vòng chỉ móc lúc nằm trước kim. này đang bị kim giữ. Kim tiếp tục đi xuống, chỉ kim xiết lấy chỉ móc tạo thành mũi móc xích hai chỉ.

Ký Mô tả Nút thắt Hình minh họa hiệu Đường may móc xích 1 chỉ trên liên kết với 1 chỉ dưới. Mặt trên giống đường 401 may thắt nút, mặt dưới có dạng móc xích. Tháo đường may từ điểm kết thúc của đường may. Phạm vi ứng dụng : - Ứng dụng cho tất các loại máy may đường thẳng, cho tất cả các loại nguyên liệu.

Đặc biệt ứng dụng cho các loại máy có nhiều đường may thẳng song song (các dạng mũi may khác không thực hiện được). Mũi may vắt sổ: 1. Định nghĩa : Là loại mũi may được phát triển từ dạng mũi may móc xích dùng một hoặc hai chỉ kim với một hoặc hai chỉ móc tạo thành những móc xích liên kết với nhau ở mặt trên, mặt dưới và mép nguyên liệu. - Các mũi may liên tục kế tiếp nhau tạo thành đường may - Ký hiệu quốc tế: 500 2.

Đặc tính : - Độ đàn hồi mũi may lớn. - Bộ tạo mũi đơn giản, chiếm ít không gian. - Chỉ không bị giới hạn. 9 - Có thể bọc giữ mép cắt của sản phẩm.

- Đòi hỏi cơ cấu xén mép vải. - Chỉ thực hiện được một chiều ở mép chi tiết sản phẩm. Vẽ hình: * Quá trình tạo mũi may: Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Hình 1.6: Quá trình tạo mũi may vắt sổ 500 Giai đoạn:1 Giai đoạn:2 Giai đoạn:3 Kim xuyên qua nguyên liệu Kim đi lên. Móc dưới Kim lại đi xuống xuyên và tạo vòng chỉ khi bắt đầu (tay trái) tiếp tục di vào vòng chỉ của móc đi lên (do ma sát giữa vật chuyển sang phải.

Móc dưới liệu và chỉ). Móc dưới (tay trên (tay phải) dịch nhả vòng chỉ kim. Kim trái) bắt lấy vòng chỉ kim chuyển sang trái, bắt lấy tiếp tục đi xuống thu và tạo liên kết giữa chỉ chỉ của móc dưới. Móc vòng chỉ do móc dưới dưới và chỉ kim.

vừa nhả, mũi chỉ được thắt lại. Ký Mô tả Nút thắt Hình minh họa hiệu 10 Đường may vắt sổ một chỉ 1 chỉ kim bọc lấy mép 501 cắt nguyên liệu. Đường may vắt sổ - kép 1 chỉ kim liên kết với một chỉ móc. 503 Dạng mũi móc xích kép.

Liên kết nẳm ở phần lỗ kim. Đường may vắt sổ ba chỉ 1 chỉ kim liên kết với hai chỉ móc (móc trên và 504 móc dưới). Phạm vi ứng dụng: Đường may vắt sổ dùng để bọc viền hoặc cuốn mép cắt chi tiết sản phẩm cho tất cả nguyên liệu. Đặc biệt là để cuốn mép cho các loại sản phẩm thuộc loại nguyên liệu có độ đàn hồi lớn như thun.

11 CHƯƠNG II THIẾT BỊ MAY CƠ BẢN I. Máy may một kim mũi may thắt nút: 1. Tính năng tác dụng máy một kim JUKI-DDL5530. - Máy may bằng một kim JUKI DDL5530 thuộc chủng loại máy vạn năng, tốc độ cao, nó có thể thực hiện được loại đường may có kết cấu mũi may thắt nút.

Do đặc tính của mũi may thắt nút là bền chặt và độ đàn hồi của chỉ kém do vậy nó thường được áp dụng để may các loại nguyên liệu có tính định hình tốt, yêu cầu chắc chắn - Máy có thể kết hợp thực hiện may tiến và may lùi với cùng một bước đẩy nên trong quá trình vận hành máy ta có thể thực hiện được việc lại mũi hai đầu đường may để đảm bảo đường may bền, chắc không bị tuột sổ và đảm bảo được yêu cầu công nghệ của sản phẩm. Đặc tính kỹ thuật. - Khả năng may: may vật liệu trung bình. - Tốc độ máy: max = 4500 vòng/ phút, trung bình = 1500 vòng/phút.

- Chiều dài mũi may: max = 4mm. - Độ cao bàn ép: max = 13mm (bằng gạt gối). - Kim máy: # DB x1 - Bôi trơn: bằng bơm dầu. - Công suất: 250W- 400W, sử dụng điện 1 hoặc 3 pha.

- Dây đai : M41hoặc M42 3. Cấu tạo chung của máy. Đầu máy : Đầu máy làm bằng gang và được gắn liền với bệ máy. Trong đầu máy có chứa trục chính.

Trục chính có lắp cam nâng, hạ và cam đẩy răng cưa 6. Phía trước đầu máy có lắp tay quay 10 để biến đổi chuyển động cho cơ cấu kim và cần giật chỉ làm việc, phía sau có lắp puly đai 9 nhận chuyển động từ động cơ điện lên trục chính và có lắp bộ phận để điều chỉnh mũi may thưa mau. Bệ máy: Là phần phía dưới đầu máy, trên bệ máy có lỗ để lắp mặt vuông và tấm kim, dưới bệ máy có lắp trục nâng hạ và trục đẩy răng cưa, trục ổ. Giữa trục chính và 12 trục ổ có lắp các cặp bánh răng côn 5 ăn khớp với 17 và 21 ăn khớp với 22 để truyền chuyển động từ trục chính xuống trục ổ (Trục chính quay 1 vòng thì trục ổ quay 2 vòng) 3.

Bàn và chân máy Bàn máy làm bằng gỗ có tráng foócmêca để tăng tính thẩm mĩ có bản lề để lắp bệ máy vào bàn máy, chân máy là các thanh thép ghép lại với nhau bằng các bu lông, dưới bàn máy có lắp một động cơ điện để kéo đầu máy làm việc. * Hình vẽ dưới đây trình bày cấu tạo nguyên lý máy một kim Juki DDL- 5530, gồm các chi tiết: 1.Bạc trước 2. Trục chính 3. Bạc trung gian 4.

Bánh răng côn xoắn 6. Cam nâng đẩy răng cưa 7. Gioăng chắn dầu 9. Tay quay (đối trọng) 11 Trục 12.

Con trượt 14. Kẹp trụ kim 15. Bạc dưới trụ kim 17. Bánh răng côn 18.

Trục trung gian 20. Bánh răng côn. Bánh răng côn 23. Bạc sau trục ổ 24.

Bạc trước trục ổ 27. Thanh truyền trục nâng răng cưa 29. Trục nâng răng cưa 31. Bạc trước 33.

Tay nâng răng cưa 35.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ