1 TRƢỜNG CĐ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CNTT&NN GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT SỬA CHỮA MÀN HÌNH NGHỀ: KỸ THUẬT LẮP RÁP, SỬA CHỮA MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng) 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 3 LỜI GIỚI THIỆU Hiện nay, các trang thiết bị điện tử đang trở thành một thành phần quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Nhắc tới điện tử, người ta có thể hình dung tới những trang thiết bị thiết yếu của cuộc sống hàng ngày như Máy vi tính, ti vi.cho đến các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao trong đó như các hệ thống máy vi tính, các hệ thống vệ tinh, các thiết bị điều khiển từ xa qua mạng máy tính ,.
Có thể nói, điện tử đã dần chiếm lĩnh gần như toàn bộ các lĩnh vực của cuộc sống. Tuy nhiên có một điều cơ bản mà tất cả các trang thiết bị điện tử đều dựa trên sự phát triển từ những linh kiện nhất như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điốt, transitor, và các dạng mạch điện tử cơ bản. Đó chính là nền tảng phát triển của lĩnh vực điện tử, tin học hiện nay cũng như các trang thiết bị hiện đại. Chính vì vậy trong giáo trình này, sẽ đề cập tới các kiến thức cơ bản nhất về sửa chữa màn hình máy tính.
bao gồm các phương pháp phân tích nguyên lý hoạt động của từng khối trong màn hình máy tính, kiểm tra sửa chữa màn hình khi bị các hiện tượng hư hỏng và cách khắc phục các hư hỏng đó. Chúng tôi xin cảm ơn! 4 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Bài 1: Phần cung cấp nguồn 5 1. Mạch tạo xung 9 5. Mạch điều khiển 10 7.
Mạch công suất nguồn 11 Bài 2: Phần quét dọc 21 1. Mạch dao động dọc 21 2. Mạch khuếch đại dọc (Buffer) 21 3. Mạch khuếch đại công suất dọc 22 4.
Cuộn dây lái dọc (Vert. Yoke) 24 Bài 3: Phần quét ngang 27 1. Mạch dao động ngang 27 2. Mạch khuếch đại ngang (Buffer) 28 3.
Mạch khuếch đại công suất ngang 28 4. Cuộn dây lái ngang (Hor. Yoke) 29 Bài 4: Phần đồng bộ 46 1. Mạch tách xung đồng bộ 47 2.
Mạch đồng bộ dọc 48 3. Mạch đồng bộ ngang 49 Bài 5: Phấn khuếch đại video 51 1. Mạch khuếch đại Video 51 2. Mạch khuếch đại công suất Video 55 Bài 6: Phân tích sơ đồ tổng quát các máy 60 1.
Phân tích phần nguồn 60 2. Phân tích phần quét dọc 62 3. Phân tích phần quét ngang 64 4. Phân tích mạch đồng bộ 67 5.
Phân tích mạch khuếch đại Video 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 5 MÔ ĐUN : KỸ THUẬT SỬA CHỮA MÀN HÌNH Mã mô đun :MĐ24 Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau các môn học cơ sở ngành. Học song song các môn học/ mô đun đào tạo chuyên ngành - Tính chất: Là mô đun chuyên ngành. Là mô đun bắt buộc - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: + Là mô đun quan trọng để học sinh, sinh viên sửa chữa màn hình trong nghề Sửa chữa, lắp ráp máy tính. Mục tiêu của mô đun: - Phân biệt được các loại màn hình - Trình bày được các nguyên tắc hoạt động màn hình - Sửa chữa được các hư hỏng thường gặp của màn hình - Điều chỉnh màn hình làm việc ở chế độ tốt nhất - Cẩn thận, bình tĩnh, thực hiện đúng thao tác khi tiếp xúc với điện thế cao - Khéo léo, nhanh nhẹn khi thao tác trên linh kiện hiện đại, kích thước nhỏ.
Thời lƣợng Mã bài Tên chƣơng mục/bài Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra MĐ24 - 01 Phần cung cấp nguồn 20 8 12 MĐ24 - 02 Phần quét dọc 24 10 12 2 MĐ24 - 03 Phần quét ngang 24 10 12 2 MĐ24 - 04 Phần đồng bộ 17 5 10 2 MĐ24 - 05 Phần khuếch đại Video 21 5 14 2 MĐ24- 06 Phân tích sơ đồ tổng quát các máy 19 5 12 2 BÀI 1 PHẦN CUNG CẤP NGUỒN MÃ BÀI : MĐ24-01 Mục tiêu: - Phân tích được sơ đồ mạch phần nguồn - Khắc phục các sự cố hư hỏng phần nguồn. - Tính cẩn thận, tỉ mỉ, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong công việc. Nội dung chính: 1. Tổng quát 6 Mục tiêu: - Biết được tổng quan về khối nguồn màn hình Khối nguồn nuôi của Monitor hoạt động theo nguyên lý nguồn xung hay nguồn Switching.
Sơ đồ khối tổng quát của bộ nguồn Nguồn Switching ( Nguồn ngắt mở ) Phần nguồn Switching thường sử dụng một trong hai kiểu sau : - Nguồn có hồi tiếp từ cao áp 7 Nguyên lý hoạt động : + Khi bật công tắc nguồn, trên tụ C1 có 300V DC điện áp này đi qua R1(mồi) vào cấp nguồn cho chân 7 IC dao động, IC hoạt động và tạo ra dao động ở chân 6 đưa sang chân G điều khiển Mosfet Q1 đóng mở => tạo thành dòng điện biến thiên chạy qua cuộn 1-2 biến áp xung, dòng điện này tạo thành từ trường biến thiên cảm ứng lên cuộn hồi tiếp 3 - 4 và các cuộn thứ cấp. +Cầu phân áp R8, VR1, R9 trích lấy một phần điện áp hồi tiếp làm áp lấy mẫu đưa về chân 2 để điều khiển điện áp ra. + Giả sử khi U vào tăng => U ra có xu hướng tăng => áp hồi tiếp cũng tăng => điện áp đưa về chân 2 tăng => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra giảm => kết quả là điện áp ra giảm về vị trí cũ + Nếu ban đầu điện áp U vào giảm thì quá trình ngược lại. => kết quả là điện áp ra luôn được giữa cố định.
+Khi cao áp chạy , dòng tiêu thụ tăng cao , điện áp ra có xu hướng sụt áp và mạch hồi tiếp trên không bù lại đủ 100% , vì vậy vòng dây quấn quanh cao áp => đi qua R10, D6, C2 về chân 4 của IC sẽ làm nhiệm vụ giữ cho điện áp ra không bị sụt áp. +Khi một trong các đường phụ tải bị chập, đèn công suất Q1 hoạt động mạnh, sụt áp trên R6 tăng lên, sụt áp này đi qua R5 về chân 3 IC để ngắt dao 8 động => sau đó mạch hồi lại và lại bị bảo vệ => kết quả là điện áp bị tự kích, đèn báo nguồn chớp chớp. - Nguồn có hồi tiếp so quang Bộ nguồn có hồi tiếp so quang tương tự nguồn hồi tiếp cao áp, chỉ thay đổi mạch hồi tiếp về chân số 2 của IC dao động, điện áp hồi tiếp bắt nguồn từ điện áp B1 ( bên thứ cấp - nguồn cấp cho cao áp) hồi tiếp về thông qua IC tạo áp dò sai KA431 và IC so quang. Nguồn AC Mục tiêu: - Biết được nguồn AC cung cấp cho màn hình Điện áp đầu vào là áp có thể biến đổi khá rộng từ 150V AC đến 250V AC 3.
Nguồn DC Mục tiêu: - Biết được nguồn DC của màn hình 9 Điện áp đầu ra thường cung cấp 5 loại điện áp DC cố định để cung cấp cho các khối khác trong máy. Mạch tạo xung Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của mạch tạo xung Bộ nguồn Monitor thường sử dụng cặp linh kiện là IC tạo dao động kết hợp với Mosfet đóng mở tạo thành dòng điện xoay chiều tần số cao đưa vào biến áp xung. IC dao động đa số sử dụng IC - KA3842 đây là IC rất thông dụng và giá thành rẻ. KA3842 - IC dao động nguồn trong Monitor Các chân của IC này như sau: + Chân 1 : là chân nhận hồi tiếp để điều khiển áp ra, điện áp chân 1 tỷ lệ thuận với áp ra , nghĩa là nếu áp chân 1 tăng thì điện áp ra tăng+ Chân 2 : ngược với chân 1 tức là điện áp chân 2 tăng thì điện áp ra giảm.
+ Chân 3 : là chân bảo vệ , khi điện áp chân 3 > 0,6V thì IC sẽ cắt dao động để bảo vệ đèn công suất nguồn khi bị chập phụ tải. + Chân 4 : là chân dao động , khi nguồn đang hoạt động bạn tránh đo vào chân 4 vì phép đo sẽ làm sai tần số dao động gây hỏng sò công suất, tần số dao động phụ thuộc R, C bám vào chân 4 + Chân 5 : đấu mass + Chân 6 : là chân dao động ra, điện áp xung dao động đo được tại chân này khoảng 2VDC hoặc 4VAC ( VAC là đo bằng thang AC) + Chân 7 : là chân cấp nguồn cho IC , chân này phải có 12VDCđến 14VDC thì IC mới dao động , điện áp chân này được cung cấp từ nguông 300VDC giảm áp qua trở mồi 47K và có mạch hồi tiếp để ổn định nguồn nuôi. + Chân 8 : là chân đi ra điện áp chuẩn 5V cung cấp cho mạch dao động. Mạch ổn áp Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của mạch ổn áp 10 Mạch ổn áp sử dụng IC KA3842, khi có tín hiệu điện áp hồi tiếp đưa về từ biến áp xung qua mạch gồm đi ốt D5, tụ điện C3, điện trở R8,R9 và biến trở VR1 đưa về chân 2 của IC KA3842 thì điện áp đầu ra sẽ được ổn định 6.
Mạch điều khiển Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của mạch điều khiển 11 Nguyên lý hoạt động ổn áp : Giả sử khi điện áp vào giảm hoặc khi cao áp chạy dòng tiêu thụ tăng => Điện áp ra có xu hướng giảm => Điện áp chân 1 IC : KA431 giảm => Dòng điện đi từ chân 3 qua đèn Q1 qua Dz về chân 2 trong IC : KA431 giảm => Dòng điện qua Diode D2 trong IC so quang giảm => Dòng điện đi qua đèn Q2 trong IC so quang giảm => Điện áp về chân số 2 IC : KA3842 giảm => Biên độ dao động ra từ IC tăng => đèn công suất hoạt động mạnh hơn => Kết quả làm điện áp ra tăng về vị trí cũ. Mạch hồi tiếp so quang giữ cho điện áp ra không thay đổi trong cả hai trường hợp : + Điện áp vào thay đổi + Dòng tiêu thụ thay đổi Vì vậy mạch hồi tiếp này không cần tới vòng hồi tiếp từ cao áp nữa 7.