net Chương TV BIẾN ĐỔI XÃ HỘI I. TỔNG QUAN VỀ BIỂN ĐỔI XÃ HỘI 1. Biến đổi xã hội Như đã đề cập ở Chương I, biến đổi xã hội là sự thay đối xã hội từ một ngưỡng phát triển này sang một ngưỡng phát triển khác (cao hơn hoặc thấp hơn) về chất xét dưới góc độ tổng thể các thiết chế xã hội và cấu trúc xã hội. Các loại biến đổi xã hội Biến đổi xã hội là chuyện tất yếu xảy ra đối với các xã hội. Sự biến đổi rất phức tạp và có thể diễn ra theo nhiều chiều hướng khác nhau: &I. Biển đồ! phát triển, là sự biến đổi theo chiều hướng tốt đẹp và mong muốn của xã hội với các đặc trưng cơ bản là: 1) Giữ vững ổn định xã hội (đặc biệt là thiết chế chính trị của xã hộ), 2) Bảo toàn các đặc trưng của chế độ xã hội, 3) Giữ vững độc lập và chủ quyền quốc gia dân tộc, đạt được các mục tiêu mong muốn đặt ra của tiến trình phát triển, 4) Ñinh tế, khoa học công nghệ phát triển. 22 Biến đủ suy thoái (dlét vong), \a sự biến đổi theo chiều hướng xấu, ngược lại so với sự biến đổi phát triển. Đó là một xã hội bế tắc với những xung đột, đổ vỡ không thể khắc phục. Biến đổi hoà nhập, ia si bién déi đã bị chuyển đổi đặc trưng xã hội, và bị lệ thuộc hoặc nô dịch bởi một xã hội khác mạnh hơn. Biến đổi chủ động, là sự biến đối mang tính cơ học, đột biến dưới sự tổ chức, chỉ đạo của Nhà nước theo các định hướng đã định. Blén đối thự động, là sự biến đổi tự nhiên không có sự chỉ đạo của Nhà nước (hoặc tuy có sự chỉ đạo nhưng lại không có hiệu quả). MỘT SỐ HỌC THUYẾT VỀ SỰ BIẾN ĐỔI XÃ HỘI Ngoài 10 học thuyết quản lý đã để cập ở Chương Ï, nói về quản lý xã hội gây ra cách biến đổi xã hội, hiện còn tôn tại không ít các học thuyết khác nhau giải thích về sự biến đổi xã hội, trong vài thập kỉ gần đây, tiêu biểu nhất là các học thuyết sau đang được nhiều nước phương Tây sử dụng: 1) Học thuyết tiến hoá: Các học thuyết này mà tiêu biểu là Auguste Compte (1798-1857) nhà xã hội học Pháp, Hebert Spencer (1820-1883) cho rang bién đổi xã hội là sự tăng trưởng và phát triển của cải xã hội (cả vật chất lẫn trí tuệ) cùng năng suất lao động xã hội, đó là quá trình tích luy tri thức và khoa học công nghệ của con người. Theo Auguste Compte xã hội sẽ tuần tự biến đổi từ trạng thái thần bí (với các thần thoại tưởng tượng); tiến đến trạng thái siêu hình (với các học thuyết triết học giải thích thế giới ở các trình độ cao thấp khác nhau); rồi tiến đến trạng thái khoa học (với các thành tựu của khoa học và công nghệ để giải thích thế giới và tổ chức vận hành xã hội). Còn Hebert Spencer cho xã hội sẽ phát triển từ xã hội có cấu trúc và trình độ giản đơn 237 www.net tiến dân lên các mức phát triển phức tạp hơn, quá trình này các cá thể, các phân hệ, các sắc tộc, các dân tộc yếu kém không thích nghi được với tiến trình phát triển xã hội sẽ bị tiêu diệt. ¬ + Biến đổi đi lên của xã hội Biến đổi đi lên của xã hội Khoa Phức học 2 tạp 3 Khoa Phức học 1 Phúc tạp 2 Siêu | tao 1 Thần | hình Gian | #8 bí san › <> Chuỗi thời Chuỗi thời : Auguste Compte gian (H. Spencer) gian Sơ đồ 24: Các bước biến đổi xã hội (tiến hóa) Cùng với các quan điểm như trên về thuyết tiến hoá xã hội, nhiều học thuyết khác cho sự biến đổi xã hội là quá trình thích nghỉ của xã hội đối với các biến động của môi trường xã hội (môi trường tự nhiên, môi trường quan hệ đối ngoại, môi trường của nội bộ xã hộ. Mà các biến đổi môi trường lại là điều vĩnh cửu và tất yếu. 2) Học thuyết tuân hoàn (hoặc học thuyết chu kỳ) cho rằng các quốc gia, xã hội luôn luôn có sự thăng trầm, thay đổi, thịnh lại suy theo các chu kỳ tuần hoàn kế tiếp nhau không ngừng. Không có xã hội nào cứ phát triển mãi mà không có lúc suy thoái và ngược lại không có xã hội nào cứ suy thoái mãi mà không có lúc phát triển (ngoạ) trừ rất ít 238 www.net các xã hội quá suy thoái và tôi tệ thì sẽ bị thôn tính vào một xã hội bên cạnh lớn bơn - sự điệt vong một xã hội). Quan điểm của các học thuyết này đã tổn tại từ thuở xa xưa theo triết lý nho giáo và của các tôn giáo khác. Cận đại nhất là Toynbee va Spengler - các nhà xã hội học phương Tây. Sơ đồ 95 chỉ rõ sự biến đổi xã hội theo các chu kì, mỗi chặng phát triển là một chu kì và thưởng dién ra theo 5 giai doan: Phát triển tự nhiên xã hội — > Chuỗi thời gian Sơ đồ 25: Sự biến đổi xã hội (theo chu ky) - Giai đoạn (1) là giai đoạn phục hồi xã hội Giai đoạn (2) là giai đoạn phát triển Giai đoạn (3) là giai đoạn hưng thịnh Giai đoạn (4) là giai đoạn suy thoái Giai đoạn (8) là giai đoạn đổ vỡ 3) Học thuyết chức năng, cho sự biến xã hội là do sự biến đổi của các phân hệ (thiết chế) xã hội. Bình thường, các phân hệ phát triển cân đối, bài hoà tạo ra sự phát triển bình ổn của xã hội. Nhưng khi xảy ra sự biến đổi đột biến của một 239 www.net phân hệ nào đó (tốt lên hoặc xấu đì), nó sẽ kéo theo sự biến đổi của toàn xã hội. Lịch sử đã chứng minh, chính đo sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ mà loài người đã trải qua những sự biến đổi mang tính phát triển to lớn của nhân loại. Hoặc các cuộc chiến tranh quy mô thế giới hay khu vực diễn ra cũng chính là do sự phát triển bệnh hoạn của các thiết chế chính trị của các quốc gia gây chiến (chế độ Đức quốc xã, chế độ Pôn-Pốt, lêng Xari, các cuộc chiến tranh sắc tộc và tôn giáo những thập kỉ vừa qua v. 4) Học thuyết xung đột quyền lợi, các tác giả theo học thuyết xung đột quyền lợi cho rằng sự biến đổi xã hội chủ yếu là do con người tạo ra; và trong sự phát triển xã hội bao giờ cũng hình thành các tầng lớp, các giai tầng, giai cấp khác nhau về địa vị, quyền lực, lợi ích trong xã hội. Để tồn tại và phát triển. các thế lực trái ngược nhau nói trên tiến hành xung đột, tranh chấp, loại bỏ nhau và nhờ đó dẫn đến sự biến đổi và phát triển xã hội. Một học giả nổi tiếng, người sáng lập học thuyết Mác - Lênin là Các Mác (1818- 1883) đã rút ra kết luận hết sức quan trọng: trong xã hội có gia) cấp, động lực phát triển xã hội chính là đấu tranh giai cấp. 5) Học thuyết mâu thuẫn giữa nhụ cầu xã hội va kha năng đáp ứng nhu cầu xã hội. Theo học thuyết này. xã hội gồm các con người với những nhu cầu và lợi ích khác nhau; để tổn tại và phát triển con người phải tìm được các khả năng, phương tiện, phương thức có hiệu quả để đáp ting cho các nhu cầu và lợi ích của mình. Chính quá trình xử lý nhu cầu và lợi ích diễn ra trên nhiều lĩnh vực, phân hệ xã hội đã làm cho xã hội biến đổi hoặc suy thoái, đổ vỡ, hoặc phát triển 240 www.net tiến lên. Trong xã hội có giai cấp thì nhu cầu và khả nắng dap ứng nhu cầu được thể hiện qua sự tranh chấp, xung đột giữa các giai tầng, giai cấp trong xã hội. 6) Học thuyết biến đổi tổng hợp xã hội, cho rằng sự biến đổi xã bội là tổ hợp của rất nhiều nguyên nhân (được thể hiện trong rất nhiều học thuyết khác nhau), kể cả do con người gây ra, kể cả do thiên nhiên gây ra, nhưng cốt lõi là do con người. Sự biến đổi có thể là đi lên, có thể là đi xuống, thậm chí bị huỷ điệt. Sự biến đổi cũng thường mang tính chu kỳ. TIỊ, CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI XÃ HỘI 1. Sự chuẩn xác của đường lối, đặc trưng phát triển xã hội Đây là nhân tố đầu tiên nhưng lại mang ý nghĩa quyết định, nó chi phối toàn bộ tâm trí của mỗi con người trong xã bội và đo đó nó phải được đại đa số công dân có tổ chức chặt chẽ và nắm giữ, được chính quyền nhà nước ủng hộ, đồng thuận thì mới làm cho xã hội tổn tại được. Mặt khác đường lối và đặc trưng phát triển xã hội phải phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và nhân loại, phù hợp với các đồi hỏi của các quy luật cơ bản chi phối thời đại. Bộ máy và công chức của bộ máy quản lý nhà nước Đây cũng là một nhóm nhân tố hết sức quan trọng tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự biến đổi xã hội. Một xã hội ổn định, lành mạnh và phát triển nếu bộ máy và đội ngũ công chức của bộ máy hoạt động có hiệu quả, và họ thực sự phục vụ xã hội, phục vụ công dân, họ được xã hội bảo vệ và kính nể. Ngược lại một bộ máy và đội ngũ công chức của bộ 241 www.net máy mà quan liêu, tham nhũng, không thạo việc, thiếu nhân cách, chuyên mưu mô chiếm lợi trên lưng các công dân xã hội thì sớm muộn dẫn đến sự bế tắc và đổ vỡ. Hiện nay đây đang là một trong các nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy thoái và diệt vong của các xã hội. Cơ cấu xã hội Đây cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến các biến đổi xã hội. Cơ cấu xã hội là hình thức tồn tại của xã hội, thông qua việc sắp xếp các phân hệ, các yếu tố, các phần tử tạo nên xã hội cùng các mối quan hệ ràng buộc hữu cơ giữa chúng. Mỗi một giai đoạn lịch sử, xã hội hình thành nên một cơ cấu nhất định. Giữa các phân hệ, các yếu tố, các phần tử có một mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ để dung nạp nhau, tạo nên cơ sở tên tại xã hội (cá nhân, nhóm, thiết chế, xã hội) trong khuôn khổ thể chế xã hội với các đặc trưng xã hội nhất định.