Chuong IV PHƯƠNG TRÌNH ELLIPTIC §1. Phương trình Laplace và các điều kiện biên Phương trình Laplace thuần nhất có dạng: V u=U: x.1) và dạng không thuần nhất là: V u= /(x.2) Phương trình Poisson hay là phương trình Hemholiz có dạng: V w+ Âu =Ú: x.3) Các phương trình trên được gọi là phương trình Elliptic luôn luôn tìm thấy trong các ngành học khoa học và công nghệ liên quan đến các bài toán dừng. Phương trình Hemholtz liên quan đến bài toán trị riêng Elliptic, trong đó trị riêng 4 được tìm sao cho nghiệm là khác không. Các phương trình trên có dạng khác nhau phụ thuộc vào dạng của toán tử Laplace trong các hệ tọa độ khác nhau.
Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu dạng khác nhau của các phương trình trên một cách đầy đủ và minh họa các ứng dụng cua chúng trong một vài ngành khoa học và công nghệ. Ta có bảng sau mô tả dạng của phương trình Laplace trong các hệ tọa độ thông thường: Tọa độ 1 chiều | Cartesian V?(x) 1% L dx’ | Trụ ID — | yrˆ or dr › 2 1 d(j,dat) | Cau vu()= 4S 189 Tỏa độ | 2 chiều 2 2 Cartesian Vˆu(x,y)= Ty Ou lou Ou V2u(r,z)= ey uly a ê? rôr a2? Ou lôu 1 Ou Tru V'u(r,.0)= sat 5 ta agt Ou ld 1 6w / 2 Z W?u(r,0)=—+—— +-r— u(r ø) 2 r or rì ag’ V 2 Vˆu(0,p - GF ( sino) t ou Ci sinØ ôØ 08) sin’ @ dg mu ld du 1 af Ou Vru(ro)= ear) — (sino) r° dr dr) r°sin@ 00 989 } r sin? 6 Ag? Chúng ta sẽ giải chỉ tiết các phương trình Laplace, Poisson và Hemholtz với các điêu kiện biên sau: , — Diéu kiện bién Dirichlet: e ); Vx, y.z B(u)=u= (x,y,z 6 OR, — Diéu kién bién Neumann: A : ⁄ ôu - “3 B(u)= a Vu-ñi = g(x, y,z};Vx, y,z e ÔR, H là ~ Điều kiện biên Robin:.y,2);Vx, y,z € ðR, moe 190 trong dó hằng số w.z) được xác dịnh: diều kiện x.z nằm trên biên của miễn 8. được viết là x. Như vậy bài toán biên cho phương trinh Elliptic duge viét: Giải phương trình feg2 Vou LẦu =! .z € OR: cn ~ Khi a =0.f =1 la diéu kién bién Dirichlet: ~ Khi ø =I./= 0 là điều kiện biên Neumann: ~ Khi ø #0.
# 0 là điều kiện biên Robin. E7 dụ: Nhiệt độ của một vật đồng chất có nguồn nhiệt trong Ñ thoả mãn phương trình truyền nhiệt ôi 16? a =d VÌu+q(x. / Trạng thái dừng của phương trình trên cho ta phương trình Poisson q(x. a Trang thái dừng của phương trình trên khi không có nguồn cho ta phương trình Laplace VẦu=0, u=u(x,y,z).
Như vậy, phương trinh Poisson và phương trinh Laplace ở trên là trường hợp đặc biệt của phương trình truyền nhiệt khi hàm w không phụ thuộc vào biêm thời gian, được gọi là trạng thái dừng của phương trình truyền nhiệt. Nghiệm của phương trình Laplace trong các hệ tọa độ Nghiệm của phương trình Laplace còn được gọi là các hàm điều hoà. a) Nghiệm phương trình Laplace trong tọa độ Cartesian Cho ham ¿ = ¿(x, y,z), phương trình Laplace trong hệ tọa độ Cartesian 3 chiều có dạng: Ou Ou Ou - `. , &}* ` az? , 191 Đặt uŒ.
ta có: i X"+a@?X =0 +X (x)= Ae’ + Be xO OY" 7! Ty ty? ¥"+ BY £0 >Y(y)=Ce”" + De" arp, Z"-y°Z=0—>Z(z) = Ee” + Fe" trong đó: y?=ø?+/”. b) Nghiệm phương trình Laplace trong tọa độ frụ Cho ham u = u(r,@. phương trình Laplace trong hệ tọa độ trụ 3 chiều có dạng: : Au(r,ø,z 12 (rR) rap tan. thay vào phương trình, ta được: Lier} gL 22; rR ro Z O" +n’ =0 ® =s(rRj +r' T=—--=n = Z”—-k*Z=0 (*) r*R"+rR'+(k?r?—n”)R=0 Phương trình (*) là phương trình xác định hàm Bessel.
Trong trường hợp k =0, tức là không có hàm Z, phương trình (*) có dạng: r}R"+rR'—n°R =0. Ứ +B,Inr Nghiệm # là on " gu: ne + ¡P 192 Ham ® có dạng C+ Do Dey iC cosng + 2 sina Vậy nghiệm của phương trình Laplace khí & = 0 lar u{n./@)= E + B Inr+ Sim + Br "\(C,cosne +d, sinne). Công thức trên được gọi là hàm điền hoà trụ. [rong trường hợp & >0.
ta có nghiệm cua phương trình (*) là R (kr)= Ad, (kr)+ BY, (kr). Nghiệm cua phương trình có dang u(rg.z =D [4 If ‘)+B,,, ¥ (k,n) je ev oO) Nghiém phuong trinh Laplace trong toa db can Cho ham u=u(r. phuong trinh Laplace trong hé toa do tru 3 hiếu có dạng: 1 @f sc) 1 ê( Ou) 1 Ou Au(r.~) = = in J# — ( sind a Or er) rr sind eo 00 me * sin? 6 6g ` Dat u(r. thay vào phương trình.
ta được: 1 ụ ' 1 r(rÌR (sin2?') +—,—— ©" = 0: Rr- Pe * sind br? sin’ 0 w® rR sĩ ) † + „ ( | n9 1 LUIỆP § R Psin2 sin Ø @® Đặt rR) ề s (rR) oy a —m R œ (sin OP ), i oe PsinO sin0 ® SUIY ra r`Rh+2rR'- 4Ñ =0. sin? dO do sin? 0 193 Trong phuong trinh (*) dat x =cos@ = dx = -sin@d0 => d@ = - " sind” ta CÓ: _1 d(. Đa thức Legendre liên kết có dạng Pp „ (x)=(I-x 2 )? 2 a"P, A (x ). Do đó yy" m g™ (tx? # Pi" (x)= (=!) 2m! a el am Le ee ee Công thức trên được gọi là công thức Rodrigue.
0, ken n= [re (x YR(x)de=)_ 2 (+m)! _ ——`——_—k=n 1 2n+1(n-m)! poi 2 (n+m)! " 2n+1(n-m)! Với mỗi n có n+l nghiệm - của phương gịnh đó là P,P! Pp?) P™, ing với m = 0. Os Với mỗi cặp nghiệm ®„(ø) = le, mg tương ứng với n + 1 nghiệm, ta sin mp cé 2n+1 nghiém cua ham cau déc lap tuyến tính như sau: P (cos@)cos@ | P?) (cos) cos 29 "|p (cos@)sing | Pp? '(cosØ) sin 2ø P'") (cos 0) cos mp P' (cos8) cos np ` | pw (cos@)sin mp 7 Pi" (cos@)sin np 194 Theo công thức trên. ta quy ước 2741 ham cau la: fen sen +1 (cosO@Gense)=l) PPe (cosd),. y d= Đ e nPtM es 9 )8) = eo sm eae UP (eosØ) = PP (eosØ)sin œ _Jt Y" (cos0) = 2" (cos) cos mp |; " (cos) = 2" (cos@)cos np 4 i | ye ‘can =P" (cosd)sin mp — “| ¥" (cos) = ?"'(cosØ)sin nợ Hoặc việt dưới dạng: 1„(0.
| A, m<0 trong do ©, = ‘ | B,, >0 Ham yi" (0) =P, (cos?) không phụ thuộc vào ø@ được gọi là hàm đới. tức là hình cầu được chia thành ø+l' miễn vĩ tuyến, tại do dau của hàm doi dược bảo toàn. Xét hàm ¥E" = sin" 0] — P (1) | trên hình câu, bởi vì dt" t= coned |cos mỹ : : & e aul TT fsin mp :. ¬ sin2 băng không ở trên các cực.
các hàm băng không tại các (cos mp dường kinh tuyến 2m. Với 2z+l hàm cầu trực giao và chuẩn hoá. ta khai triển hàm /(Ø.ø) bất kỳ vào chuỗi các hàm cầu: f(0.2)= Š x A, cos mg + B,,, sin mg) P"" (cos). "=0 ne omeO Như vậy.
nghiệm của phương trình Laplacc trong tọa độ cầu được viết: ¿(r.9): nem oon 195 344 [prs (a. Hay co thé viét lr; OP oF| sjsn 64640 =_ J PT Ie Ty) (4.9) 27 (n+k)! Cae)" _ 2khik =0 * |Ikhik>0 Tính trực giao của hàm cầu được sử dụng để khai triển một hàm bất kỳ xác định trên mặt cầu š on £(8. ¥ (Am cosmo + B,,, sin me) P" '(cosØ), „=0 „=0 m=0 trong đó các hệ số được xác định: lnk | [7 (2.0) ™ (cos) cos mp sin Od0dp Aum = TP” {hre. g) P\ "’ (c os @) si n mp si n 9d 0d ø pg -2@ FT bl s ne , A P.
g, = 26, <1 kh í k > 0 , ee (n—m)! Nghiệm tổng quát của phương trình Laplace được viết dưới dạng: + u(r. khi „=0 hàm cau tro nên đối xứng. da thức Legendrc liên Kết /7”'(cosở) trở thành da thức Legendre thông thường /(cos2). Để hiệu rò được các hàm đặc biệt dộc gia có thê đọc trước chương VỊ.
trong do co dé cap dén cae da thire Legendre va da thite Legendre true giao. LY THUYET THE Xét một vật thê hoặc một hệ kín. trong dé co mét dai luong vector Ps I'(x.z) được sinh ra từ một trường vô hướng =/(x.z) bởi toán tử Gradien: ve V(x.4) Trong vật lý và kỹ thuật. các bài toán dừng cho một trường thế như trường điện và từ, trường khuếch tán chất lỏng hay chất khí trong trạng thái dừng.
trường của dòng điện không dồi, chuyển động của chất lóng không nhớt trong trường thế. trường nhiệt dừng. đều được mô tả dưới dạng: Ÿ =f(x. Chọn dấu (+) hay (-) tuỳ thuộc vào tính chất của các đại lượng trong các môi trường khác nhau.
Khi một trường vector V= V (x.2) duge sinh ra từ một trường vô hướng =1⁄(x.z) thì trường vector này được gọi là mường (radien hay là trưởng thé, con ham y = w(x.z) được gọi là thé vô hướng. Toán tử Gradien trong các hệ tọa độ khác nhau được biểu thị theo bảng sau: 197 Toa dé yer ks vị 3 chiều ) (2.z)= we +e, he (ot) | E8) | oy (ngs) Me bbe, Me ony (2.0,9)= He, +1 he age Điều kiện cần để V7 = F(x.z) là một trường vector được sinh ra từ một trường vô hướng y =ự(x.z) là: rotV = VxV =0, hay 1a xody cua trường bằng không. Điều kiện này khẳng định trường vector là trường không xoáy. Trường vector là trường cảm ứng nêu div của trường vector này bằng không (V-ƒ =0).
Ta có bảng các toán tử V-ƒ, VxƑ trong các hệ tọa độ khác nhau: : Vector don vi 3 Tọa độ trực giao 3 chiêu Cartesian (2.) vữa ov, + ov, 4h. VxV = 2 8 8| Ox dy ð V, V Trụ (z 3.ø,z) rat 2) rôp a ở, ré, ở. VxÉ= 1 ở a 8| ri Op @ Ve rv, V. 198 Cau lec TT 2 (0.0) fee} qe pale ds aaa a lsina, | rsind CY | ere, rsinde , : recta, & - se, ị `) co CE | ' l2 rHạ rainH, Như vậy.
với một trường vector Pˆ là không xoáy và cam ứng. chúng có các tính chất sau: L ro <=Vxl <0: dị s VI <0, 2. Trường vector Fˆ dược sinh ra từ một trường vô hướng / =/(x.z} là nghiệm của phương trình Laplace: V:J <V:Vự= V„= A =0. Tích phản dường J Vdr là dộc lập với đường lây tích phân nỗi % Eú.
Tích phân đường cua vector Fˆ lây quanh một đường cong dóng kín C bang khong G Vai =0. Vedi = Vự -đr = dự là một ví phân. Sau đây là một vài ví dụ của trường the: a) Trường hấp dẫn Định luật Newton cua trường hấp dẫn phat bicu ring hai vat thê có khối lượng A/, và A/, hút nhau với một lực #2, có dạng: FÈ==GMIAH, Ø trong đó. các đơn vị do là A/(kg).