Chương 1. Động bọc máy sông cự ee 1.1, Đại cương về máy công cụ 1,2, Chuyển động tạo hình của máy cất kim loại 10 1. Sd đồ kết cấu động học tố hợp chuyển đồng của máy cắt kim loại 1ã 1. Chuyển động của máy cắt kim loại ai 1.
Các cơ cấu truyền dẫn trong máy công cụ 25 1,6. Cơ cấu tổng hợp chuyển động và đảo chiều trong mảy công cụ 32 Chương 2. Công dụng và phân loại máy liên 38 2.2, Máy tiện ren vit van nang 1K62 3Ð 2. Máy tiện ren vit vạn năng T616 55 2.
Máy tiên ren vit van nang 1A616 s2 2.5, May tiện hót lưng 86 2. Mây tiên tự động 76 2. Máy tiện điều khiển số CNC 107 Chương 3. Céng dung, Ký hiệu và phân loạt 116 3.
Máy phay van răng nằm ngang 6H82 (P623) 118 3. Đầu phân độ vạn năng 124 3. Máy phay điều khiển số CNG 132 3. Một số loại máy phay khác 140 Chương 4, Máy chuyển động thẳng 143 4.3, Máy chuốt ` 153 Chương 5.
Mây khoan - doa 456 5. Công dụng và phân loại máy khoan - doa 156 5.2, May khoan ding 24150 16% 5. Máy do 2620A 168 Chương 6. Công dụng và phân loại máy mài 172 8.
Chuyển động cơ bản của máy mài 172 8. Máy mài tròn ngoài 174 6. Máy mài trên trọng 180 8. Máy mài không Tâm.
May mai mat phẳng 190 Chương 7. Máy gia công bánh răng 195 7. Phương pháp gia công bánh ring va phan loại máy gia công bánh rang 198 7. Máy gia công bảnh rang try 197 7.
Máy lần rằng S5M2324A và SK310 201 7,4. Máy xọc răng 210 7,5, Máy gia công bánh răng côn răng thẳng. Máy gia công bánh răng còn răng cong 236 7.7, Máy gia công tính bánh răng 246 Chương 8. Máy gia công tủa lửa điện 262 8.
Phương pháp gia công Ha lửa điện 262 8. Mày gia công lúa lửa điện xung định hình CNC Maho kiểu HS 30ỌE 265 8. May gia công tia lửa điện - cdt day GNC ROBOFIL 390 {elia hang Charmilles) 266 hương 9. Tính toán và điều chỉnh mây 268 9.
Điều chỉnh máy tiện vạn năng 268 - 9. Tính toán điều chỉnh máy tiện tự động 276 Tải liệu tham khảo 307 CHUONG 1 ĐỘNG HỌC MÁY CÔNG CỤ 1.1 ĐẠI CUGNG VE MAY CONG CU (may oft kim loại) 1.1 Khải niệm và lịch sử phát triển của máy công cụ Máy công eụ là những thiết bị, máy móc làm thay đổi hình đáng, kích thước và độ chính mi của chỉ tiết được gia công (theo thiết kế) bằng các phương pháp công nghệ khác nhau từ i. - Chiếc máy công cụ đầu tiên trong lịch sử loại người là máy khoan gỗ dùng đây kéo bằng tay (hình 1.1) được người Ai Cập cổ đại 2 phat minh ra cách đây 3000+ 4000 năm, Sau đó 2000 năm người Ai Cập và Ấn Độ đã phái mình ra máy tiện gỗ đạp chân (hình 4.2), ar ' Tay cầm trì LE Ail2» dụng cụ Ki Mũi khoan Mình 1.1 — Máy khoan gỗ bằng tay Hình †.2~ Máy liên gỗ đạp chân Cuối thế kỹ XV- đầu thế ký XVI Leona de Vinei là một nghệ sĩ lớn đồng thời là một nhà phát minh người Ý đã chế tạo ra các bộ phận cơ bản của máy tiện như: bánh tăng, trục vme, ban dao, v. nhưng nguồn động lực của máy vẫn là sức cơ bắp của con người, Đầu thế kỹ thử XVII người ta đã dùng sức nước là nguồn động lực cho máy công cụ.
Đến năm 1774 John Wilkinson dA che ra đời máy khoan vật liệu thép đầu tiên trên thế giới. Từ đây trả đi cáo nhà sáng chế và phái mình liên tực cho ra đới các loại máy gia công kim loại và không ngừng gái tiến chúng để có những loại máy công cụ đa dạng về chúng loại và khác nhau về kích thước như chúng ta đã và đang thấy hiện nay ở Việt Nam cũng như lrong các nước công nghiệp phát triển trên thế giới. 1,1,3 Xu hướng phát triển và phân loại máy công cụ Những máy công cụ vạn năng như: tiện, phay, khoan, bào, mài, gia công bánh răng, v. theo thời gian đã được cải tiến và phát triển thành các máy bán tự động, tự động, máy tổ hợp, trung tâm gia công, các đường dây tự động lừng phần và toàn phần , Trong những năm gần đây cac nhà sản xuất mây công cụ đã Ứng đụng các thánh tựu khoa học trong công nghệ thông tin, điều khiển số, tự động hoá, vật liệu mới, dụng cụ cắt, ma sắt học.
đổ chế tạo ra các mây DNC, ONC, trung tâm gia công điều khiển số, hệ thống gia công linh hoạt rôbôi hoá, máy tạo mẫu nhanh (RP), máy gia công tia lửa điện, tia Laser v.với năng suất, chất lượng và trình độ tự động hoá ngày cảng cao. Những thế hệ máy mới đã phần nào thoả mãn được yêu cầu trải ngược nhau như chất lượng, năng suất, giá thành, thay đổi sản phẩm và đáp ứng kịp thời, Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVNJ thì máy công cụ bao gồm 5 loại sau đây: ~ Máy cắt kim loại, ` - Máy gia công gỗ, ~ May gia công âp lực, - Máy hắn, ~ Mây đúc,. Máy công cụ trong ngành chế tạo máy cô nhiều chủng loại và kích thước khác nhậu, trong đó chủ yếu là máy cắt kim loại dùng đỗ chế tạo các chỉ tiết kim loại bằng phương pháp Sắt gọt kim loại có phơi từ phôi. Máy cắt kim loại trong ngành chế tạo máy được phân loại then hai nguyên tae chung đó là: theo phương pháp cắt và theo trình độ vạn năng.
Phân loại theo nhương phán cắt bao gồm các nhôm máy cất kim loạt sau: máy tiện, mày phay, mày khoan, máy bào, máy mài, v. Phân loại thao trình độ vận năng bao gồm ba nhôm máy cắt kim loại sau; máy vạn năng rộng, máy chuyên môn hoá và mãy chuyên đừng. Máu vạn năng rộng là loại máy thích hợp với loại hình sửa chữa, sản xuất đơn chiếc, sẵn lượng nhỏ, Máy chuyên môn họa là những máy đùng để gia công một toại hay một vài loại chỉ tiết máy có kích thước Khác nhau. Mỏ chủ yếu được dùng trong sẵn xuất hàng loạt.
Máy chuyên dùng là loại máy được sử đụng để gia công những chỉ tiết máy cô cùng loại kích thước với số lượng lớn. Theo sự phân loại trên để xác định các loại máy khảo nhau, cẩn căn cứ vào ký hiệu lên của mày theo cáo chữ cái và chữ số, VI dụ: May tiện của Việt Nam ; T820 p Tién pRen vit vạn năng bomen Chiéu Cad tam [én nhất: 200mm May tiện cilia Lién X6 off > 1K62 > Tién *Cải tiến lần thứ K » Ren vit vạn năng L_—y. Chiều cao tâm lớn nhất; 200mm 1. CHUYỂN ĐỘNG TẠO HÌNH CỦA MÁY CẮT KIM LOẠI 1.1 Bề mặt gia công Các bê mặt của chỉ tiết gia công thường gặp trong ngành chế tạo máy rất đa đang về kích thước và phong phú về hình dạng.
Nhưng phần lớn chúng đều thuộc các dạng bề mặt cơ HÀ bản như sau: dạng các bề mặt có đường chuẩn là đường tron, dang cdc bể mặt có đường Chuẩn là đường thẳng, dạng các bể mặt đặc biệt. 1/ Dạng các bề mặt có đường chuẩn là đường tròn Bề mặt có đường chuẩn là đường tròn ià các bổ mặt được tạo thành khi cho đường sinh chuyển động tương đối xung quanh đường chuẩn trên (hình 1.3) với đặc trưng cø bẵn là có trục chuẩn đối xứng hoặc tâm đối xứng. Đường chuẩn (C) Đường sinh (S) - ức s a) Hình trụ b) Hình cân Hình 1.3— Các bỗ mặt gia công tròn xoay đường sinh thẳng Bề mặt trụ là bề mặt tròn xoay có đường sinh thẳng song song với đường tâm khối trụ và đường chuẩn là đường tròn (hình 1.3 a), Bể mặt côn cũng là bể mặt tròn xoay cô đường sinh thẳng giao với đường tâm khối côn vá đường chuẩn là các đường tròn (hình 1. c s $s 8} Hình tang trổng 5) Hinh dang ran ` Hình 1.4 - Các bề mặt gia công đường sinh cong hoặc gẫy khúc Nếu đường sinh ià đường cong (hình 1.4 a) sẽ tạo thành bề mặt tròn xoay có hình tang trống.
Bề mặt hình dạng ren ià bể mặt đặc thù của ngành chế tạo máy có đường sinh là đường gẫy khúc, đường chuẩn là đường tròn và đường thẳng song song với đường tâm khổi ran (nình 1. 2/ Dang bề mặt có đường chuẩn lá đường thẳng.5- Các dạng mặt cô đường chuẩn thẳng a- Đường sinh thẳng tạo ra mặt phẳng; b- Đường sinh cong tạo ra mặt định hình; c- Đường sinh thẳng gẫy khúc lạo ra r:ặt phẳng gấp khúc. ul _ Cac bé mat có đường chuẩn la duéng thdng là những bề mặt được qui ước lạo thành bởi đường sinh là đường thẳng, đường cong hoặc đường gấp khúc chuyển động trượt trên đường chuẩn là dưỡng thẳng được trình bày trên.5-Aa, 3/ Dạng bể mặt đặc biệt (cam, cảnh tuôcbin, răng thân khai.} Các dạng bể mặt đặc biệt là các bề mặt không gian phức tạp có đường chuẩn là đường cong hoặc đường thẳng, đường sinh là các đường thẳng hoặc đường thân khai.Tuy nhiên việc phần biết đường sinh và đường chuẩn chỉ có tính chất tương đối. Tuỷ thuộc vào độ phức tạp của bê mặt gia công, kựa chọn đường sinh và đường chuẩn sẽ đưa đến sơ để động của máy cỏ độ phức tạp khác nhau, Cắc bé mặt đặc biệt này được trình bảy trên hình 1.5-B Các dạng bễ mặt đặc biệt a} Dạng bề mãi cam; b} Dạng bề mặi răng thân khai Để hình thành các dạng bể mặt khác nhau của chỉ tiết gia công trong ngành chế tạo máy cần thiết phải tạo ra các đường sinh và đường chuẩn lương Ứng.
Nếu các bể mặt gia công được tạo thành từ đường sinh là đường thẳng, đường tròn,. đường xoắn acsimet hoặc đường thân khai.thì mày cắt kim loại chỉ cần phối hợp bai chuyển động đơn giãn đó là: thẳng và quay tròn. Để tạo thánh đường sinh là đường hypecbon, đường slip, đường xoắn log. máy cất kim lcại cẩn phải phối hợp hai chuyến động phức lạp đó lá: thẳng và quay tròn Không đếu.2 Chuyển động tạo hình Chuyển động tạo hình của máy công cụ lá các chuyển động tương đối của dao và phôi nhằm tạo ra đường sinh và đường chuẩn, hình thành trực tiếp bề mặt chỉ tiết gia công tran may.
Chuyển động tạo hình cô hai loại: chuyển động tạo hình đơn giản và chuyển động tạo hình phức tạp. 4, Pe 5} oS Hình1.8 - Các chuyén động tạo hình đơn giãn 1ã 1 Chuyển động tạo hình đơn giản là chuyển động tạo hình do các chuyể n động thành phần độc lập thực hiện, không phụ thuộc vào chuyển động khác theo bất cứ qui luật nào.