CHƯƠNG I. MOT SO VAN DE CHUNG VE THONG KE I, NGUON GOC MON HOC Il, THONG KE LA Gi? 1. Chức năng của thông kê 3. Phương pháp thông kê 'CHƯƠNG II.
QUÁ TRÌNH NGHIÊN CUU THONG KE 1. Tông thể thông kê 2. Quan sát 4 Tiêu thức thống kê 5. Tham số tông thể 6, Tham số mẫu.
CAC LOAI THANG DO 1, Khái niệm 2. THU THAP THONG TIN 1. Xác định nội dung thông tin 2. Nguôn số liệu 2.
Dữ liệu thứ cấp 2. Dữ liệu sơ cấp. Các phương pháp thu thập thông tin CHƯƠNG II. PHAN TO THONG KE.
1, PHAN TO THONG KE 1. Nguyên tắc phân tô 3. Phân tô theo tiều thức thuộc tính. Phân tô theo tiêu thức số lượng 5, Bảng phân phối tẫn số 6.
Các loại phân tô thông kê Il, BANG THONG KE 1. Cầu thành bảng thông kê 3. Các yêu cầu và qui ước xây dựng bảng thông kê Ill. TONG HOP BANG ĐÔ THỊ 1.
Biểu đô hình cột 2. Biểu đỗ điện tích 3. Biều đồ tượng hình. Đỏ thị đường gấp khúc S5.
Biểu đồ hình màng nhện. CHƯƠNG IV. CAC MUC DQ CUA HIEN TƯỢNG KINH TE-XA HOL 1, SO TUYET DOL II. SỐ TƯƠNG ĐÔI 1.
Sô tương đôi động thái Mục lục Trang hoạch 4. Số tương đổi kết câu 5. Số tương đổi cường độ. - IIL SO BO DO TAP TRUNG ~ SO BINH QUAN 1.
Số trùng bình cộng 2. Số trung bình gia quyển 3. Số trung bình điều hòa. Số trung bình nhân 5.
Số trung vị - Me 6, Mỗt - Mo IV. SO BO BO PHAN TAN 1. Khoảng biến thiên 2. Độ lệch tuyệt đổi trung bình 3.
Phương sai 4. Hệ số biến thiên 'V.PHƯƠNG PHAP CHI SO 1. Chỉ số cá thê 2. Chỉ số tông hợp.
Chỉ số tông hợp giá cả 2. Chỉ số tông hợp khôi lượng 3. Chỉ số trung bình tính từ chỉ số tông hợp. Chỉ số trung bình điều hòa về biển động của chỉ tiêu chat lượng 3.
Chỉ số trung bình số học vẻ biển động của chỉ tiêu khối lượng 4. Chỉ số không gian 4. Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu chất lượng ở hai thị trường A va B, 4. Chí số tông hợp nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu khối lượng ở hai thị trường A va B 5.
Hệ thống chí số liên hoàn 2 nhân tổ CHƯƠNG V. SỰ BIÊN ĐỘNG CỦA CÁC HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI. PHAN PHO! CHUAN Định nghĩa peepen. Phân phôi chuân tắc (đơn giản).
Bảng phân phối chuẩn tắc (đơn giản). Một vải công thie xc suit thug ding Il. PHAN PHOI CUA DAI LUONG THONG KE 1. Phân phôi Chỉ bình phương 2.
Phân phổi Student 3. Phân phối Fisher (F) II. PHAN PHOI MAU 1. Dinh lý giới hạn trung tâm 3.
Các tính chất của phân phôi mẫu LỜI NÓI ĐẦU. Thống kê là một ngành khoa học có vai trò quan trọng trong hẳu hết các lĩnh vực. kinh tế xã hội. Nguyên lý thông kê kinh tế, lý thuyết thống kế theo hướng ứng dụng trong.
Tĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh, là công cụ không th thiếu được trong hoạt động nghiên cứu và quản lý. Nguyên lý thống kê kinh tễ đã tro thành một môn học cơ sở trong hầu hết các ngành đảo tạo thuộc khối kinh tế. Trong bồi cảnh đảo tạo đại học theo tín chỉ hóa, thời gian lên lớp được giới hạn và sinh viên được khuyến khích tự tham khảo tải liệu và tự học có hướng dẫn của giảng viên. "Nhu cầu về một tả liệu giảng đạy và học tập môn nguyên lý thống kê kinh tệ, vừa phủ hợp với chương trình dio tao theo tin chi, vừa nhất quán với các môn học định lượng trong chương trình đào tạo bậc đại học là cần thiết.
Giáo trình này được biên soạn nhằm mục đích giúp cho bạn đọc am hiểu các vấn đề về lý thuyết, chuẩn bị cho những tiết thực hành trên máy tỉnh có hiệu quả, là cơ sở quan trọng cho người học tiếp cận các môn học chuyên ngành kinh tế ĐỂ đáp ứng nhu cầu trên, Tác giả thực hiện biên soạn quyền sách giáo trình thông kê kinh tế. Tài liệu này được viết trên cơ sở bạn đọc đã có kiến thức về xác suất thống kế toán, cho nên cuốn sách không đi sâu vẻ mặt toán học mà chú trọng đền kết quả vả ứng. dụng trong lĩnh vực kinh té va quan trị kinh doanh với các ví dụ gần gũi với thực 'Với kinh nghiệm giảng day được tích lũy qua nhiều năm, tham gia thự c tài nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế xã hội; cùng với sự phối hợp và hỗ trợ của đồng nghiệp, đặc biệt của ThS. Nguyễn Ngọc Lam, Tác giả hy vọng quyển sách này đáp ứng được nhu cầu học tập của các sinh viên và nhu cầu tham khảo của các bạn đọc có quan tâm đến nguyên lý thông kê kinh tế trong nghiên cứu kinh tế xã hội.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, Tác gì mong nhận được những ý kiển đóng góp quí báu của bạn đọc để lần tái bản sau quyền sách được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn. Nhóm tác giá CHUONG I MOT SO VAN DE CHUNG VE THONG KE. NGUON GOC MON HOC Nếu thống kê được hiểu theo nghĩa thông thường thì ngay từ thời cô đại con người đã đã chú ý đến việc này thông qua việc ghỉ chép đơn giản.
Cu kỷ XVII, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ làm cho phương thức sản xuất của chủ nghĩa tư bản ra đời. Kinh tế hàng hóa phát triển dẫn đến các ngành sản xuất riêng biệt tăng thêm, phân công lao động xã hội ngày cảng phát triển. Tính chắt xã hội của sản xuất ngày cảng cao, thị trường được mở rộng không chỉ trong một nước mả toàn thể giới. Để phục vụ cho mục đích kinh tế, chính trị và quân sự nhả nước tư bản vả các chủ tư ban can rat nhiều thông tin thường xuyên về thị trường, giá cả, sản xuất, nguyên liệu, dân số,.
Do đỏ, công tác thông kê phát triển nhanh chóng. Chúng ta có thể đưa ra 3 nhóm tác giả được gọi là những người khai sáng cho ngành khoa học thông kê: ~ Những người đầu tiên đưa ngành khoa học thống kẻ đi vào thực tiễn, đại diện cho. những tác giả này là nhà kinh tế học người Đức H.Conhring (1606 - 1681), năm 1660 ông đã giảng đạy tại trường đại học Halmsted về phương pháp nghiên cứu hiện tượng xã hội dựa vào số liệu điều tra cụ thé. - Với những thành quả của người đi trước, bỗ sung hoàn chỉnh thành môn học chính théng, dai dign li William Petty, mot nha kinh tế học của người Anh, là tác giả cuỗn “$6 hoe ct it bản năm 1682, một số tác phẩm có tính chất phân tích thống kẽ đầu tiên ra đời.
~ Thống kể được gọi với nhiều tên khác nhau thời bây giờ, sau đó năm 1759 một. giáo sư người Đức, Achenwall (1719-1772) lần đầu tiên dùng danh tir “Statistics” (mot thuật ngữ gốc La tỉnh “Status”, cỏ nghĩa là Nhà nước hoặc trạng thái của hiện tượng) - sau này người ta địch ra là "Thống kế” Kế từ đó, thống kê có sự phát triển rat mạnh mẽ và ngày càng hoàn thiện, gắn liên với nhiều nhà toán học - thông kê học nỗi tiếng như: M. THONG KE LA GÌ? 1. Định nghĩa "Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bảy số liệu, tỉnh toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định.
Chức năng của thống kê Thống kê thường được phân thành 2 lĩnh vực: ~ Thống kê mô tả (Descriptive statistics): là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tông quát đối tượng nghiên cứu. ~ Thống kê suy luận (Inferential statistics): là bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của tông thé, phan tích mdi liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thông tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu. Phương pháp thống kê ~ Thu thập và xử lý số liệu: Số liệu thu thập thường rất nhiều và hỗn độn, các dữ liệu đỏ chưa đáp ứng cho quá. trình nghiên cứu.
Để có hình ảnh tông quát vẻ tổng thể nghiên cứu, số liệu thu thập phải được xử lý tổng hợp, trình bây, tính toán các số đo; kết quả có được sẽ giúp khdi quát được đặc trưng của tông thể. ~ Nghiên cứu các hiện tượng trong hoàn cảnh không chắc chất Trong thực tế, có nhiễu hiện tượng mà thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu không đây đủ mặc dù người nghiên cửu đã có sự cổ gắng. Vĩ dụ như nghiên cứu về nhu cầu của thị trường về một sản phẩm ở mức độ nào, tình trạng của nền kinh tế ra sao, để nắm được các thông tin này một cách rõ rằng quả là một điều không chắc chắn. - Điều tra chon miu: “Trong một số trường hợp đẻ nghiên cứu toàn bộ tất cả các quan sát của tông thể là một điều không hiệu quả, xét cả về tính kinh tế (chỉ thời gian) và tính kịp thời, hoặc không thực hiện được.
Chính điều này đã đặt ra cho thống kê xây dựng các phương pháp. chỉ cân nghiên cứu một bộ phận của tông thể mả có thể suy luận cho hiện tượng tổng quát mã vẫn đảm bảo độ tin cậy cho phép, đó là phương pháp điều tra chọn mẫu. ~ Nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng: lửa các hiện tượng nghiên cứu thường có môi liên hệ với nhau. Ví dụ như mỗi liên hệ giữa chỉ tiêu và thu nhập; môi liên hệ giữa lượng vén vay và các yêu tô tác động đến lượng vốn vay như chỉ tiêu, thu nhập.
trình độ học vấn: mối liên hệ giữa tốc độ phát n với tốc độ phát triển của các ngành, lạm phát, tốc độ phát triển dân sỏ,. Sự hiều biết ối liên hệ giữa các hiện tượng rất có ý nghĩa, phục vụ cho quá trình dự đoán - Dự đoán: Dự đoán là một công việc cần thiết trong tắt cả các lĩnh vực hoạt động. Trong hoạt động dự đoán người ta có thể chia ra thảnh nhiều loại: (1). Dự đoán dựa vào định lượng và dựa vào định tính.
Tuy nhiên, trong thống kê chủng ta chủ yếu xem xét về mặt định lượng với mục đích cung cắp cho những nhà quản lý có cái nhìn mang tính khoa học hơn vả cụ thẻ hơn trước khi ra quyết định phủ hợp. Dự đoán dựa vảo nội suy và dựa vào ngoại suy.