Giáo trình Mỹ phẩm PMY 443 - Đại cương nguyên liệu và chế phẩm mỹ phẩm

Giáo trình mỹ phẩm toàn tập cung cấp kiến thức chuyên sâu về sản xuất, thành phần và quy trình bào chế mỹ phẩm. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và

Chuyên ngành

Mỹ phẩm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
544
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình mỹ phẩm toàn tập

Giáo trình mỹ phẩm toàn tập là tài liệu học thuật chuyên sâu, cung cấp kiến thức nền tảng và nâng cao về ngành công nghiệp mỹ phẩm. Nội dung bao gồm định nghĩa mỹ phẩm, phân loại sản phẩm, mục đích sử dụng và lịch sử phát triển từ thời cổ đại đến hiện đại. Mỹ phẩm được định nghĩa là bất kỳ chất hoặc chế phẩm dùng để tiếp xúc với các bộ phận bên ngoài cơ thể con người với mục đích làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo và bảo vệ cơ thể. Giáo trình trình bày sáu mục đích chính của mỹ phẩm: làm sạch, làm đẹp, thay đổi hình thức, điều chỉnh mùi, làm thơm và bảo vệ. Tài liệu này là công cụ học tập không thể thiếu cho sinh viên ngành dược, hóa mỹ phẩm và những người làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp. Nội dung được xây dựng theo tiêu chuẩn Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm.

1.1. Lịch sử phát triển ngành mỹ phẩm

Lịch sử sử dụng mỹ phẩm bắt đầu từ hơn 4000 năm trước Công nguyên. Người Ai Cập cổ đại đã kẻ lông mày bằng hợp chất Kohl. Vào năm 1500 trước Công nguyên, người Trung Quốc và Nhật Bản sử dụng bột gạo bôi lên mặt và móng tay. Đến năm 100 sau Công nguyên, người La Mã dùng rượu vang đánh má hồng và lúa mạch trị mụn. Trung cổ đánh dấu sự phổ biến của nước hoa tại Pháp. Thế kỷ XIX, hợp chất hóa học dần thay thế hợp chất thiên nhiên. Năm 1913, mascara ra đời, mở đầu cho ngành mỹ phẩm hiện đại.

1.2. Định nghĩa và khái niệm mỹ phẩm cơ bản

Theo Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN, sản phẩm mỹ phẩm là chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với các bộ phận bên ngoài cơ thể như da, lông tóc, móng tay, móng chân, môi và niêm mạc miệng. Mục đích duy nhất hoặc chủ yếu là làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, cải thiện mùi cơ thể hoặc bảo vệ trong điều kiện tốt. Theo Hibbot trong Handbook of Cosmetics Science, mỹ phẩm là chế phẩm dùng để làm đẹp hoặc thay đổi hình thức bên ngoài của cơ thể. Định nghĩa này phân biệt rõ ràng giữa mỹ phẩm và dược phẩm.

II. Phân loại mỹ phẩm và các vấn đề chăm sóc da

Phân loại mỹ phẩm được thực hiện theo nhiều tiêu chí khác nhau. Theo đối tượng sử dụng, mỹ phẩm được chia thành sản phẩm cho da, lông, tóc, móng và răng miệng. Theo dạng bào chế, gồm dung dịch, hỗn dịch, gel, kem, sữa, lotion và dầu. Theo nguồn gốc, phân thành hóa mỹ phẩm và dược mỹ phẩm. Theo quy định ASEAN, mỹ phẩm bao gồm nhiều nhóm: kem, nhũ tương, sữa dùng cho da; xà phòng vệ sinh; nước hoa; nền màu; phấn trang điểm; sản phẩm chăm sóc tóc; sản phẩm chống nắng và chế phẩm khử mùi. Các vấn đề da phổ biến bao gồm mụn, nám, tàn nhang và lão hóa. Da nhạy cảm gồm mụn, rosacea, viêm da tiếp xúc. Độ ẩm da lý tưởng dao động 15-20%, dưới 10% gây khô. Sắc tố melanin quyết định màu da và hình thành nám.

2.1. Các đối tượng sử dụng mỹ phẩm

Đối tượng sử dụng mỹ phẩm rất đa dạng, bao gồm da, môi, tóc, móng và răng miệng. Mỗi đối tượng có cấu tạo sinh học riêng biệt với những đặc điểm và nhu cầu chăm sóc khác nhau. Da đảm nhận chức năng bảo vệ, cảm giác và điều hòa nhiệt độ cơ thể. Tóc và móng cần dưỡng chất để phát triển khỏe mạnh. Răng miệng đòi hỏi sản phẩm vệ sinh chuyên biệt. Theo khảo sát trên 458 nữ từ 16 tuổi trở lên trên toàn quốc, nhu cầu sử dụng mỹ phẩm ngày càng tăng ở mọi lứa tuổi. Thị trường Việt Nam giai đoạn 2010-2015 cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh số các sản phẩm mỹ phẩm.

2.2. Các vấn đề da và vai trò của sắc tố melanin

Da nhạy cảm bao gồm nhiều loại: da mụn, rosacea, nóng rát châm chích và viêm da tiếp xúc. Da dầu, da khô và da thường đều có khả năng nhạy cảm như nhau. Lão hóa da biểu hiện qua nếp nhăn, gồm lão hóa tự nhiên và lão hóa quang học. Sắc tố melanin gồm melanin màu đen và melanin màu da, đóng vai trò quyết định trong hình thành nám và tàn nhang. Cơ chế sản sinh melanin liên quan đến enzyme tyrosinase. Vitamin tan trong dầu như A, E, F, K và vitamin tan trong nước như B1, B6, C đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc da.

III. Dược mỹ phẩm và phương pháp nghiên cứu hiện đại

Dược mỹ phẩm là loại mỹ phẩm được nghiên cứu và bào chế như một dược phẩm, tuân thủ tất cả quy định nghiêm ngặt về nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm. So với mỹ phẩm thông thường, dược mỹ phẩm có nhiều điểm khác biệt quan trọng về hoạt chất, thành phần, chỉ định, hạn dùng và quy trình kê đơn. Mỹ phẩm thông thường chỉ được ghi những công dụng có lợi như một mỹ phẩm, không phải công dụng về mặt y học hay điều trị. Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm hiện đại tập trung vào trị mụn, giảm kích ứng, chống lão hóa, trị thâm sạm nám, làm trắng, duy trì độ ẩm và cung cấp vitamin cho da. Phương pháp nghiên cứu bao gồm sử dụng thiết bị soi da chuyên dụng, phân tích thành phần hoạt chất và đánh giá hiệu quả qua thử nghiệm lâm sàng. Nghiên cứu trên 2585 phụ nữ từ 18-80 tuổi tại nhiều quốc gia đã cung cấp dữ liệu quan trọng về đặc điểm da.

3.1. So sánh dược mỹ phẩm và mỹ phẩm thông thường

Dược mỹ phẩm khác biệt rõ rệt so với mỹ phẩm thông thường ở nhiều khía cạnh. Hoạt chất trong dược mỹ phẩm được nghiên cứu kỹ lưỡng với nồng độ và hàm lượng chính xác. Chỉ định sử dụng cụ thể, hướng đến giải quyết các vấn đề da chuyên biệt. Hạn dùng được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn dược phẩm. Một số sản phẩm dược mỹ phẩm cần kê đơn từ bác sĩ hoặc chuyên gia. Mỹ phẩm thông thường chỉ có tác dụng làm đẹp bề mặt. Dược mỹ phẩm có khả năng tác động sâu vào cấu trúc da, mang lại hiệu quả lâu dài và bền vững hơn cho người sử dụng.

3.2. Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng mỹ phẩm

Kiểm tra và đánh giá chất lượng mỹ phẩm là quy trình không thể thiếu trong sản xuất hiện đại. Thiết bị soi da chuyên dụng giúp phân tích tình trạng da chính xác. Các nghiên cứu quy mô lớn như khảo sát trên 2585 phụ nữ từ 18-80 tuổi tại Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và phương Tây cung cấp dữ liệu đa dạng về đặc điểm da. Mật độ lỗ chân lông được đo lường và theo dõi sự thay đổi theo thời gian. Phương pháp đánh giá bao gồm kiểm tra thành phần, thử nghiệm kích ứng da và đánh giá hiệu quả sử dụng. Tiêu chuẩn ASEAN đặt ra quy định chung cho toàn bộ quá trình kiểm định.

IV. Ứng dụng giáo trình mỹ phẩm trong đào tạo thực tế

Giáo trình mỹ phẩm toàn tập có ứng dụng rộng rãi trong đào tạo và thực hành ngành công nghiệp làm đẹp. Nội dung giáo trình trang bị kiến thức toàn diện về cấu tạo sinh học của da, tóc, móng, răng miệng và các vấn đề liên quan. Sinh viên được học cách phân loại mỹ phẩm theo nhiều tiêu chí: đối tượng sử dụng, dạng bào chế và nguồn gốc. Giáo trình cung cấp hiểu biết về lịch sử phát triển ngành từ thời cổ đại đến hiện đại, giúp người học nắm bắt xu hướng và định hướng nghề nghiệp. Kiến thức về dược mỹ phẩm và mỹ phẩm thông thường giúp người học lựa chọn sản phẩm phù hợp cho từng đối tượng. Phạm vi sử dụng mỹ phẩm rất rộng, từ chăm sóc cá nhân đến điều trị chuyên sâu. Giáo trình này là nền tảng vững chắc cho nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm trong bối cảnh thị trường Việt Nam đang tăng trưởng mạnh mẽ.

4.1. Phạm vi sử dụng và thị trường mỹ phẩm hiện nay

Phạm vi sử dụng mỹ phẩm rất đa dạng, bao gồm chăm sóc da, tóc, móng, răng miệng và toàn thân. Các dạng bào chế phổ biến gồm kem, nhũ tương, lotion, gel, dầu, sữa, xà phòng và nước hoa. Thị trường mỹ phẩm Việt Nam giai đoạn 2010-2015 cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng về doanh số. Nhu cầu chăm sóc sắc đẹp ngày càng tăng ở mọi đối tượng, từ thanh niên đến trung niên. Sản phẩm chống nắng, kem dưỡng da và mỹ phẩm trang điểm chiếm tỷ trọng lớn. Xu hướng sử dụng dược mỹ phẩm đang gia tăng do người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến hiệu quả và an toàn sản phẩm.

4.2. Định hướng học tập và phát triển nghề nghiệp

Giáo trình mỹ phẩm toàn tập mở ra nhiều cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp. Sinh viên ngành dược, hóa học và công nghệ sinh học có thể ứng dụng kiến thức vào nghiên cứu và bào chế sản phẩm. Kiểu thức về cấu tạo sinh học giúp hiểu rõ nhu cầu chăm sóc da của từng đối tượng. Nghiên cứu về melanin, lão hóa và độ ẩm da là nền tảng cho phát triển sản phẩm chuyên biệt. Kiến thức về tiêu chuẩn ASEAN hỗ trợ công việc trong quản lý chất lượng. Người học có thể theo đuổi nghề tư vấn chăm sóc da, nghiên cứu phát triển sản phẩm hoặc kinh doanh mỹ phẩm.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỸ PHẨM PMY 443 ĐỀ CƯƠNG ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN LIỆU MỸ PHẨM CHẾ PHẨM ĐẶC TRƯNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 1 CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ MỸ PHẨM ( 2 giờ) 2 MỤC TIÊU 1 Trình bày được định nghĩa mỹ phẩm Trình bày được phân loại, mục đích sử dụng 2 mỹ phẩm Trình bày đặc điểm, cấu tạo, một số vấn đề 3 liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của các đối tượng của mỹ phẩm 3 NỘI DUNG BÀI HỌC • LỊCH SỬ SỬ DỤNG MỸ PHẨM • ĐỊNH NGHĨA MỸ PHẨM Da • PHÂN LOẠI Môi Tóc • MỤC ĐÍCH- TÁC DỤNG Móng • PHẠM VI SỬ DỤNG MỸ PHẨM Răng, miệng • ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG MỸ PHẨM 4 PHẦN 1: LỊCH SỬ, ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI SỬ DỤNG MỸ PHẨM (1 giờ) Xem video: 100 Years of Movie Makeup | Allure https://www.com/watch?v=CWSXxIBVZAU https://fb.watch/6iG-v_XTmI/ HISTORY 1. LỊCH SỬ SỬ DỤNG MỸ PHẨM 5 1. LỊCH SỬ SỬ DỤNG MỸ PHẨM  4000 năm trước CN, người Ai Cập đã kẻ lông mày với Kohl.  1500 trước CN, người TQ và NB đã dùng bột gạo để bôi lên mặt, bôi móng tay 100 năm sau công nguyên, người La Mã làm đẹp bằng cách sử dụng rượu vang để đánh má hồng, hình xăm, sử dụng lúa mạch và bơ để trị mụn.  Những năm 300-400, Henna được sử dụng ở Ấn Độ.  Trung cổ: nước hoa phổ biến ở Pháp  TK XIX, hợp chất hóa học thay thế hợp chất TN  1913, Mascara ra đời 6 A "cosmetic" is any substance used to clean, improve or change the complexion, skin, hair nails or teeth. Cosmetics include beauty preparations (makeup, perfume, skin cream, nail polish) and grooming aids (soap, shampoo, shaving cream, deodorant). Government of Canada 2. ĐỊNH NGHĨA A cosmetic, by definition, is a preparation MỸ for beautifying or otherwise altering the PHẨM appearance of a part of human body including face, hair, teeth, hand and nails, depilatories and suntain lotions.Hibbot, Handbook of cosmetics science, Pergamon press, 1963. 7 Một “Sản phẩm mỹ phẩm” là bất kỳ một chất hoặc một chế phẩm được được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng 2. ĐỊNH tay/móng chân, môi và phía bên ngoài cơ quan sinh dục) hoặc tiếp xúc với NGHĨA răng và niêm mạc miệng, với mục MỸ đích duy nhất hay chủ yếu là làm PHẨM sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức và/ hoặc cải thiện mùi của cơ thể và/ hoặc bảo vệ hay duy trì chúng trong điều kiện tốt. “Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm” 8 3. PHÂN LOẠI MỸ PHẨM Da, lông, tóc, Theo đối tượng sử dụng móng,…. Dung dịch, hỗn Theo dạng bào chế dịch, gel, kem,. Hóa mỹ phẩm, Theo nguồn gốc mỹ phẩm dược mỹ phẩm… 9 3. PHÂN LOẠI MỸ PHẨM “Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm” Kem, nhũ tương, sữa Xà phòng vệ sinh, xà (lotion,gel và dầu dùng cho phòng khử mùi, vv. da (tay, mặt, chân, vv.) Mặt nạ (ngoại trừ những Nước hoa, nước vệ sản phẩm hoá chất lột da sinh và nước hoa toàn mặt) thân Nền màu (dạng nước, Các chế phẩm dùng nhão hoặc bột) khi tắm Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, phấn vệ Chế phẩm làm rụng sinh, vv. PHÂN LOẠI MỸ PHẨM “Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm” Sản phẩm chăm sóc tóc Sản phẩm chăm sóc và trang điểm móng Sản phẩm cạo râu Sản phẩm giữ vệ sinh Sản phẩm trang điểm Sản phẩm dùng trong và tẩy trang mặt và mắt tắm nắng Sản phẩm để dùng cho môi Sản phẩm làm trắng da Sản phẩm chăm sóc răng và miệng Sản phẩm chống nhăn 11 3. PHÂN LOẠI MỸ PHẨM DƯỢC MỸ PHẨM (pharma- cosmetic) Thảo luận : SỰ KHÁC BIỆT GIỮA DƯỢC MỸ PHẨM VÀ MỸ PHẨM THÔNG THƯỜNG 12 3. PHÂN LOẠI MỸ PHẨM Liên đoàn thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm (Federal Food, Drug & Cosmetics – FDC) Chế phẩm bảo vệ da chống tia nắng mặt trời Chế phẩm chống sâu răng Các shampoo trị gàu Các chế phẩm chống ra mồ hôi, chế phẩm khử mùi 1 3. PHÂN LOẠI MỸ PHẨM DƯỢC MỸ PHẨM là loại mỹ phẩm được nghiên cứu, bào chế như một dược phẩm, tuân thủ theo tất cả các quy định nghiêm ngặt về nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm của một dược phẩm. Dược mỹ phẩm Mỹ phẩm thông thường Hoạt chất, thành phần Chỉ định Hạn dùng Kê đơn ……. MỤC ĐÍCH, TÁC DỤNG CỦA MỸ PHẨM Nguyên tắc chung: mỹ phẩm chỉ được ghi những công dụng có lợi như một mỹ phẩm chứ không phải là công dụng có lợi về mặt y học hay điều trị. Theo định nghĩa  6 mục đích Làm sạch Làm sạch hơn Làm thơm Bảo vệ Bảo vệ/ ĐK tốt nhất MỸ PHẨM Giữ/ ĐK tốt nhất Làm đẹp Thay đổi hình thức Điều chỉnh mùi 14 KEM CHỐNG NẮNG 5. PHẠM VI SỬ DỤNG Tổng doanh số các sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 Nguồn: Euromonitor International from official statistics, trade associations, trade press, company research, store checks, trade interviews, trade sources 17 5. PHẠM VI SỬ DỤNG 5. PHẠM VI SỬ DỤNG 24 5. PHẠM VI SỬ DỤNG Khảo sát trên 458 nữ > 16 tuổi trên toàn quốc 5. PHẠM VI SỬ DỤNG 6. CÁC ĐỐI TƯỢNG CỦA MỸ PHẨM Da Răng Môi Cấu tạo Một số vấn đề Nhu cầu Tóc Móng 27 6.1 Đặc điểm cấu tạo sinh học Bảo vệ Cảm giác Điều hòa nhiệt độ cơ thể 20 Thiết bị soi da Nghiên cứu 2.585 phụ nữ 18-80 tuổi trong 2009- 2011 (Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật bản, Caucasian) 6.1 Đặc điểm cấu tạo sinh học Mật độ lỗ chân lông (LCL) Sự thay đổi LCL theo thời gian 21 “Facial skin pores: a multiethnic study”, Flament et al,2015.1 Đặc điểm cấu tạo sinh học Kích thước LCL “Facial skin pores: a multiethnic study”, Flament et al,2015.1 Đặc điểm cấu tạo sinh học Hiểu biết rõ về loại da của mình sẽ giúp cho việc chăm sóc da hiệu quả, sử dụng đúng loại mỹ phẩm cần thiết cho da, cũng như chữa trị các vấn đề của da Lượng nước Đặc điểm Lượng dầu của làn da Độ nhạy cảm 23 6.1 Đặc điểm cấu tạo sinh học Da thường Da khô Loại da Da hỗn hợp Da dầu 24 CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 1. Điền từ Một “Sản phẩm mỹ phẩm” là bất kỳ một chất hoặc một chế phẩm được …………….với tiếp xúc những bộ bên ngoài cơ thể phận …………………….con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay/móng chân, môi và phía bên ngoài của cơ quan sinh dục) tiếp xúc với răng và niêm mạc miệng hoặc………………………………………….,với mục đích duy nhất hay chủ yếu làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, và/hoặc là…………………………… cải thiện mùi của cơ thể và/hoặc bảo vệ hay duy trì chúng trong điều kiện tốt. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 2.Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về dược mỹ phẩm : A.DƯỢC MỸ PHẨM là loại mỹ phẩm được nghiên cứu, bào chế như một loại mỹ phẩm. DƯỢC MỸ PHẨM tuân thủ theo tất cả các quy định bảo quản của một dược phẩm. Vì vậy dược mỹ phẩm vừa mang đặc tính của mỹ phẩm, vừa có thêm công dụng giúp điều trị, phục hồi của một dược phẩm. DƯỢC MỸ PHẨM là loại mỹ phẩm được nghiên cứu, bào chế như một dược phẩm, tuân thủ theo tất cả các quy định nghiêm ngặt về nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm của một dược phẩm. Vì vậy dược mỹ phẩm vừa mang đặc tính của mỹ phẩm, vừa có thêm công dụng giúp điều trị, phục hồi của một dược phẩm. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. ASEAN, (2003) Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm, Bản dịch của Cục quản lý Dược - 2008. Nguyễn Văn Long (2009), Chuyên đề tự chọn: Mỹ phẩm, Bộ môn bào chế - Trường Đại học Dược Hà Nội. Facial skin pores: a multiethnic study. Clinical, cosmetic and investigational dermatology, 8, 85. Q& Me Organization,(2019)“Survey on Vietnamese usage of beauty services”. MỸ PHẨM PMY 443 ĐỀ CƯƠNG ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN LIỆU MỸ PHẨM CHẾ PHẨM ĐẶC TRƯNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 1 CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ MỸ PHẨM ( 2 giờ) 2 MỤC TIÊU 1 Trình bày được định nghĩa mỹ phẩm Trình bày được phân loại, mục đích sử dụng 2 mỹ phẩm Trình bày đặc điểm, cấu tạo, một số vấn đề 3 liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của các đối tượng của mỹ phẩm 3 NỘI DUNG BÀI HỌC • LỊCH SỬ SỬ DỤNG MỸ PHẨM • ĐỊNH NGHĨA MỸ PHẨM Da • PHÂN LOẠI Môi Tóc • MỤC ĐÍCH- TÁC DỤNG Móng • PHẠM VI SỬ DỤNG MỸ PHẨM Răng, miệng • ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG MỸ PHẨM 4 PHẦN 2: CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG MỸ PHẨM (1 giờ) 6. CÁC ĐỐI TƯỢNG CỦA MỸ PHẨM Da Răng Môi Cấu tạo Một số vấn đề Nhu cầu Tóc Móng 7 6.1 Đặc điểm cấu tạo sinh học Xem video: Khoa học về làn da https://www.com/watch?v=OxPlCkTKhzY 20 6.1 Đặc điểm cấu tạo sinh học Bảo vệ Cảm giác 20 Điều hòa nhiệt độ cơ thể 6.2 Một số yếu tố liên quan đến vấn đề của da Một số vấn đề da Đặc điểm Da nhạy cảm Gồm: da mụn, rosacea, nóng rát châm chích và viêm da tiếp xúc Da dầu, da khô, da thường vẫn có khả năng nhạy cảm như nhau. Sự lão hóa - Nếp nhăn. - Lão hóa tự nhiên, lão hóa quang học. Độ ẩm của da - Da mềm mại, mượt mà: 15-20 % - Da khô, tạo lớp vảy <10 % Vit trong chăm sóc da Vit tan trong dầu: A,E,F,K Vit tan trong nước: B1, B6, C. Sắc tố Melanin - Melamin màu đen và melanin màu da. - Yếu tố ảnh hưởng hình thành nám và tàn nhang 25 6.2 Một số yếu tố liên quan đến vấn đề của da 26 6.2 Một số yếu tố liên quan đến vấn đề của da Cơ chế sản sinh Melanin 28 6.3 Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm Trị mụn Giảm kích ứng Chống lão hóa Trị thâm, sạm, nám, làm trắng,… Duy trì độ ẩm Cung cấp vitamin cho da 30 6.3 Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm 31

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ