Giáo trình môn học Điện tử nâng cao - Nghề Điện tử công nghiệp trình độ trung cấp (Bộ Lao động Thương binh Xã hội)

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Lilama 2

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2013

242
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình điện tử nâng cao trình độ trung cấp

Giáo trình điện tử nâng cao là tài liệu đào tạo chuyên ngành thuộc hệ thống giáo trình nghề điện tử công nghiệp trình độ trung cấp. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành kèm Quyết định số 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 thông qua Tổng cục Dạy nghề. Giáo trình được biên soạn với dung lượng đào tạo 120 giờ, bao gồm bốn module học chính. Nội dung tích hợp chặt chẽ kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành, phù hợp với nhu cầu thực tế trong sản xuất công nghiệp. Nhóm biên soạn do TS. Trần Minh Đức chủ biên đã cập nhật kiến thức mới liên quan đến công nghệ điện tử hiện đại. Giáo trình hướng đến việc trang bị cho học viên khả năng đọc, đo, kiểm tra linh kiện SMD, kỹ thuật hàn IC, hiểu biết mạch điện tử nâng cao và chế tạo mạch in phức tạp. Tài liệu được thiết kế dễ hiểu, logic, giúp người học tiếp cận kiến thức từ cơ bản đến nâng cao một cách có hệ thống.

1.1. Mục tiêu đào tạo của giáo trình điện tử nâng cao

Giáo trình điện tử nâng cao đặt mục tiêu trang bị cho học viên trình độ trung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực điện tử công nghiệp. Học viên được rèn luyện khả năng đọc và kiểm tra linh kiện hàn bề mặt SMD bằng thiết bị đo chuyên dụng. Giáo trình cũng hướng đến việc phát triển kỹ năng hàn và tháo hàn IC sử dụng mỏ hàn vi mạch, máy khò hiện đại. Ngoài ra, học viên nắm vững nguyên lý hoạt động của mạch điện tử nâng cao như nguồn ổn áp kiểu xung, mạch khuếch đại công suất và mạch dao động. Mục tiêu cuối cùng là giúp người học chế tạo và kiểm tra mạch in phức tạp phục vụ sản xuất công nghiệp.

1.2. Cấu trúc chương trình đào tạo bốn module

Chương trình đào tạo được chia thành bốn module học với tổng thời lượng 120 giờ. Module MĐ22-01 dạy đọc, đo và kiểm tra linh kiện SMD, bao gồm linh kiện thụ động và cách sử dụng máy đo VOM chuyên dụng. Module MĐ22-02 tập trung kỹ thuật hàn IC với các phương pháp hàn và tháo hàn hiện đại. Module MĐ22-03 giới thiệu mạch điện tử nâng cao như nguồn ổn áp kỹ thuật cao kiểu xung dùng transistor. Module MĐ22-04 hướng dẫn chế tạo mạch in phức tạp, bao gồm quy trình thiết kế và sản xuất mạch in nhiều lớp. Mỗi module có nội dung thực tập cụ thể giúp học viên củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng nghề.

II. Phân tích nội dung học phần và linh kiện điện tử nâng cao

Nội dung giáo trình điện tử nâng cao bao gồm nhiều học phần quan trọng trong lĩnh vực điện tử công nghiệp. Học phần đầu tiên tập trung vào linh kiện hàn bề mặt SMD, giới thiệu khái niệm chung về các loại linh kiện thụ động và chủ động sử dụng trong mạch điện tử hiện đại. Học viên được hướng dẫn cách khai thác và sử dụng máy đo chuyên dụng như máy đo VOM ở thang đo dòng điện, kết hợp nhiều thiết bị đo lường khác nhau trong quá trình cân chỉnh và sửa chữa. Giáo trình cũng đề cập đến việc sử dụng phần mềm chuyên dụng để kiểm tra và sửa chữa mạch điện tử. Học phần về tụ điện giải thích mối quan hệ điện áp và dòng điện, dung kháng Xc theo tần số, cũng như cơ chế nạp xả của tụ. Phần nhiệt trở PTC dùng để xóa từ dư cũng được trình bày chi tiết, giúp học viên hiểu nguyên lý hoạt động của cuộn khử từ trong thiết bị điện tử.

2.1. Linh kiện SMD và kỹ thuật đo kiểm tra

Linh kiện hàn bề mặt SMD là thành phần không thể thiếu trong sản xuất điện tử hiện đại. Giáo trình giới thiệu khái niệm chung về SMD, phân loại linh kiện thụ động như điện trở, tụ điện và cuộn cảm có kích thước nhỏ gọn. Học viên được hướng dẫn sử dụng máy đo VOM chuyên dụng để kiểm tra giá trị linh kiện ở các thang đo khác nhau. Kỹ thuật kết hợp nhiều thiết bị đo lường trong quá trình cân chỉnh sửa chữa mạch điện tử được nhấn mạnh. Việc sử dụng phần mềm chuyên dụng hỗ trợ kiểm tra giúp tăng độ chính xác và hiệu quả công việc. Kiểm tra linh kiện SMD đòi hỏi sự tỉ mỉ và kỹ năng quan sát tốt do kích thước rất nhỏ của chúng.

2.2. Tụ điện nhiệt trở PTC và nguyên lý hoạt động

Tụ điện là linh kiện quan trọng trong mạch điện tử, hoạt động với nhiều cơ chế khác nhau. Khi khảo sát tụ như kho chứa điện, lượng điện năng Wj tỉ lệ với bình phương điện áp trên tụ. Dung kháng Xc của tụ tỉ lệ nghịch với tần số, nghĩa là dòng điện tần số cao dễ chảy qua tụ hơn. Giáo trình cảnh báo về nguy hiểm khi tụ hoạt động sai cực tính hoặc quá áp, có thể gây nổ và bỏng nặng. Nhiệt trở PTC được sử dụng để xóa từ dư trong thiết bị điện tử. Lúc nguội, PTC có điện trở nhỏ. Khi bị nung nóng, điện trở tăng lên để giảm biên độ dòng AC cấp cho cuộn khử từ.

III. Phương pháp kỹ thuật hàn và sử dụng thiết bị đo chuyên dụng

Kỹ thuật hàn IC là học phần quan trọng trong giáo trình điện tử nâng cao, trang bị cho học viên phương pháp hàn và tháo hàn linh kiện chính xác. Giáo trình giới thiệu đầy đủ dụng cụ hàn chuyên dụng bao gồm mỏ hàn vi mạch và máy khò dùng để tháo chân linh kiện. Phương pháp tháo hàn yêu cầu kỹ năng kiểm soát nhiệt độ phù hợp để tránh hư hỏng bản mạch và linh kiện xung quanh. Kỹ thuật hàn đòi hỏi sự chính xác cao khi đặt linh kiện vào vị trí trên mạch in. Sau khi hàn, phương pháp xử lý vi mạch in được thực hiện để đảm bảo mối hàn đạt tiêu chuẩn chất lượng. Giáo trình cũng hướng dẫn cách sử dụng máy hiện sóng để đo và phân tích tín hiệu điện tử. Các núm điều chỉnh kênh A, kênh B, chế độ AC-DC-GND và Vert Mode được giải thích chi tiết. Học viên nắm vững cách đọc giá trị Volt/div, điều chỉnh vị trí tia sáng và chọn chế độ quan sát phù hợp với từng loại tín hiệu cần đo.

3.1. Dụng cụ hàn và kỹ thuật tháo lắp IC chuyên dụng

Giáo trình trình bày chi tiết về các dụng cụ hàn chuyên dụng dùng trong lĩnh vực điện tử công nghiệp. Mỏ hàn vi mạch là công cụ chính để thực hiện mối hàn chính xác trên các chân IC có kích thước nhỏ. Máy khò được sử dụng để tháo chân linh kiện bằng cách cung cấp luồng khí nóng có kiểm soát. Kỹ thuật tháo hàn đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ phù hợp, tránh hư hỏng bản mạch và các linh kiện lân cận. Phương pháp hàn yêu cầu sự khéo léo khi đặt linh kiện vào đúng vị trí trên mạch in. Sau khi hàn xong, quy trình kiểm tra chất lượng mối hàn được thực hiện để đảm bảo độ tin cậy của thiết bị.

3.2. Sử dụng máy hiện sóng trong đo lường tín hiệu

Máy hiện sóng là thiết bị đo quan trọng trong phòng thí nghiệm điện tử công nghiệp. Giáo trình hướng dẫn cách sử dụng các núm điều chỉnh kênh A và kênh B, bao gồm núm POSITION để điều chỉnh vị trí tia sáng theo chiều dọc. Thang đo VOLTS/DIV cho phép đọc giá trị điện áp đỉnh-đỉnh Vpp trên màn hình. Núm VAR PULL X5 MAG chỉnh liên tục để thay đổi độ cao dạng sóng, khi kéo núm thì chiều cao tín hiệu tăng gấp năm lần. Chế độ AC dùng để quan sát dạng sóng không cần thành phần DC. Chế độ GND nối ngõ vào với mass để hiệu chuẩn đường cơ sở. Núm VERT MODE với bốn vị trí CHA, CHB, DUAL và ADD cho phép hiển thị hoặc cộng hai kênh tín hiệu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn giáo trình điện tử nâng cao

Giáo trình điện tử nâng cao trình độ trung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành điện tử công nghiệp. Nội dung giáo trình được xây dựng logic, tích hợp kiến thức và kỹ năng thực hành một cách chặt chẽ. Chương trình đào tạo 120 giờ bao gồm bốn module từ đọc kiểm tra linh kiện SMD đến chế tạo mạch in phức tạp. Giáo trình được biên soạn phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các trường dạy nghề trên toàn quốc. Nội dung thực tập trong từng bài giúp học viên củng cố kiến thức và áp dụng kỹ năng vào thực tế sản xuất. Giáo trình có tính thực tiễn cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trong các nhà máy, xưởng sản xuất điện tử. Tuy nhiên, tùy theo sự phát triển của khoa học công nghệ, nội dung giáo trình cần được cập nhật và bổ sung thường xuyên. Các trường đào tạo có thể điều chỉnh thời gian và nội dung cho phù hợp với điều kiện địa phương và yêu cầu thị trường lao động.

4.1. Ứng dụng thực tế trong sản xuất công nghiệp

Kiến thức từ giáo trình điện tử nâng cao được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp hiện đại. Kỹ năng đọc và kiểm tra linh kiện SMD giúp kỹ thuật viên đảm bảo chất lượng sản phẩm điện tử tại các nhà máy lắp ráp. Phương pháp hàn và tháo hàn IC áp dụng trong sửa chữa thiết bị điện tử, bảo trì hệ thống tự động hóa công nghiệp. Hiểu biết về mạch điện tử nâng cao như nguồn ổn áp kiểu xung phục vụ thiết kế và vận hành hệ thống nguồn trong các thiết bị công nghiệp. Kỹ năng sử dụng máy hiện sóng và thiết bị đo chuyên dụng giúp kỹ thuật viên phân tích và xử lý sự cố mạch điện tử hiệu quả. Chế tạo mạch in phức tạp đáp ứng nhu cầu sản xuất bo mạch điện tử đa lớp trong ngành công nghiệp điện tử.

4.2. Hướng phát triển và cập nhật chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo điện tử nâng cao cần liên tục cập nhật để phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ điện tử. Các module học có thể bổ sung nội dung về linh kiện SMD thế hệ mới, kỹ thuật hàn không chì và công nghệ mạch in HDI. Phương pháp đào tạo nên kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trên thiết bị hiện đại, bao gồm phần mềm mô phỏng mạch điện tử. Cơ sở vật chất phòng thực hành cần được đầu tư máy đo, máy hiện sóng kỹ thuật số và hệ thống hàn tự động. Nội dung giáo trình nên tích hợp kiến thức về tiêu chuẩn chất lượng quốc tế IPC trong sản xuất điện tử. Sự hợp tác giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp giúp chương trình đào tạo sát với thực tế nhu cầu thị trường lao động.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ GIÁO TRÌNH Môn học: ĐIỆN TỬ NÂNG CAO NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề Năm 2013 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp ở trình độ Cao Đẳng Nghề và Trung Cấp Nghề, giáo trình Điện tử nâng cao là một trong những giáo trình môn học đào tạo chuyên ngành được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổng cục Dạy Nghề phê duyệt. Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc. Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiển cao. Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 120 giờ gồm có: MĐ22-01: Đọc, đo, kiểm tra linh kiện SMD MĐ22-02: Kỹ thuật hàn IC MĐ22-03: Mạch điện tử nâng cao. MĐ22-04: Chế tạo mạch in phức tạp Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thức mới cho phù hợp. Trong giáo trình, chúng ta có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng. Tuy nhiên, tùy theo điều kiện cơ sơ vật chất và trang thiết bị, các trường có thề sử dụng cho phù hợp. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng nghề Lilama 2, Long Thành Đồng Nai . Đồng Nai, ngày 10 tháng 06 năm 2013 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: TS. Trần Minh Đức 3 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN.1 LỜI GIỚI THIỆU.2 Bài 1: ĐỌC, ĐO VÀ KIỂM TRA LINH KIỆN . Linh kiện hàn bề mặt (SMD).1 Khái niệm chung.2 Linh kiện thụ động . Khai thác sử dụng máy đo chuyên dụng . Sử dụng máy đo VOM ở thang đo dòng.3 Kết hợp các thiết bị đo lường trong cân chỉnh sửa chữa. Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để kiểm tra sửa chữa.72 Bài 2: KỸ THUẬT HÀN IC. Giới thiệu dụng cụ hàn và tháo hàn.1 Mỏ hàn vi mạch.2 Máy khò để tháo chân linh kiện. Phương pháp hàn và tháo hàn.1 kỹ thuật tháo hàn.2 kỹ thuật hàn. Phương pháp xử lý vi mạch in sau khi hàn.1 Các yêu cầu về mạch, linh kiện sau hàn đối với vi mạch.2 Phương pháp xử lý mạch in sau khi hàn.120 Bài 3: MẠCH ĐIỆN TỬ NÂNG CAO. Nguồn ổn áp kỹ thuật cao.1 Mạch nguồn ổn áp kiểu xung dùng transitor.2 Mạch nguồn ổn áp kiểu xung dùng IC.3 Một số loại nguồn ổn áp khác.4 Kiểm tra, sửa chữa các nguồn ổn áp kỹ thuật cao. Mạch bảo vệ.1 Khái niệm chung về mạch bảo vệ.2 Mạch bảo vệ chống ngắn mạch dùng IC:. Mạch bảo vệ chống quá áp dùng IC. Kiểm tra, sửa chữa các mạch bảo vệ. Mạch ứng dụng dùng IC OP-AMP.1 Khái niệm chung.Mạch khuếch đại dùng OP- AMP.3 Mạch dao động dùng OP-AMP. Mạch nguồn một chiều dùng OP-AMP.5 Kiểm tra, sửa chữa, thay thế IC trong các mạch ứng dụng dùng Opamp 172 4. Một số mạch khuếch đại, lọc chất lượng cao dùng IC.1 Lắp ráp mạch theo sơ đồ.2 Sửa chữa mạch khuếch đại, mạch lọc dùng IC. Một số mạch báo động dùng IC và cảm biến.1 Lắp ráp mạch theo sơ đồ nguyên lý.2 Sửa chữa mạch báo động dùng IC và cảm biến.184 Bài 4: CHẾ TẠO MẠCH IN PHỨC TẠP. Phần mềm chế tạo mạch in.1 Giới thiệu chung.2 Vẽ mạch nguyên lý và mạch in.3 Tạo thư viện và xử lý lỗi. Các bước thực hiện gia công mạch in.1 Chế bản trên phim.2 Chuẩn bị mạch in.3 In mạch in trên tấm mạch in. 207 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 210 5 MÔ ĐUN ĐIỆN TỬ NÂNG CAO Mã số mô đun: MĐ22 Vị trí, tính chất của mô đun  Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy cuối chương trình sau khi học xong các môn chuyên môn như: Điện tử cơ bản, kỹ thuật xung - số, vi xử lý  Tính chất: là mô đun nghiên cứu về phần điện tử chuyên sâu Mục tiêu của mô đun + Về kiến thức: - Nhận dạng, đọc, đo linh kiện điện tử hàn bề mặt chính xác. - Tìm, nhận dạng, thay thế tương đương, tra cứu được một số IC thông dụng. - Phân tích, thiết kế được một số mạch ứng dụng phức tạp dùng IC + Về kỹ năng: - Lắp ráp, kiểm tra, thay thế được các linh kiện, mạch điện tử chuyên dụng đúng yêu cầu kỹ thuật - Hàn và tháo được các mối hàn trong mạch điện, điện tử phức tạp an toàn. - Chế tạo được các mạch in phức tạp đúng thiết kế và đạt chất lượng tốt. + Về thái độ: - Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác trong học tập và thực hiện công việc III. NỘI DUNG MÔ ĐUN Thời gian ST Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm tra T số thuyết hành 1 Đọc, đo, kiểm tra linh kiện SMD 30 4 24 2 2 Kỹ thuật hàn IC 20 6 13 1 3 Mạch điện tử nâng cao 100 32 64 4 4 Chế tạo mạch in phức tạp 30 8 20 2 Cộng: 180 50 121 9 6 7 BÀI 1 ĐỌC, ĐO VÀ KIỂM TRA LINH KIỆN Mã bài: MĐ 24-1 Giới thiệu Linh kịên dán bao gồm các điện trở, tụ điện,transistor. là các linh kiện được dùng phổ biến trong các mạch điện tử. Tuỳ theo yêu cầu sử dụng, những linh kiện này được chế tạo để sử dụng cho nhiều loại mạch điện tử khác nhau và có những đặc tính kỹ thuật tương ứng với từng loại mạch điện tử. Thí dụ, các mạch trong thiết bị đo lường cần dùng loại điện trở có độ chính xác cao, hệ số nhiệt nhỏ; các mạch trong thiết bị cao tần cần dùng loại tụ điện có độ tổn hao nhỏ; các mạch cao áp cần dùng tụ điện có điện áp công tác lớn. Những linh kiện này là những linh kiện rời rạc, khi lắp ráp các linh kiện này vào mạch điện tử cần hàn nối chúng vào mạch. Trong kỹ thuật chế tạo mạch in và vi mạch, người ta có thể chế tạo luôn cả điện trở, tụ điện, vòng dây trong mạch in hoặc vi mạch. Mục tiêu:  Phân biệt được các loại linh kiện điện tử hàn bề mặt rời và trong mạch điện.  Đọc, tra cứu chính xác các thông số kỹ thuật linh kiện điện tử dán  Đánh giá chất lượng linh kiện bằng máy đo chuyên dụng  Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp 1. Linh kiện hàn bề mặt (SMD) Mục tiêu + Nhận biết linh kiện SMD + Sử dụng được các máyđo chuyên dụng + Biết sử dụng các phần mềm để kiểm tra sữa chữa 1.1 Khái niệm chung Linh kiện SMD (Surface Mount Devices) - loại linh kiện dán trên bề mặt mạch in, sử dụng trong công nghệ SMT (Surface Mount Technology) gọi tắt là linh kiện dán. Các linh kiện dán thường thấy trong mainboard: Điện trở dán, tụ dán, cuộn dây dán, diode dán, Transistor dán, mosfet dán, IC dán. Rõ ràng linh kiện thông thường nào thì cũng có linh kiện dán tương ứng.2 Linh kiện thụ động 8 Hình1.1: Hình ảnh một số linh kiện SMD 1.1 Điện trở SMD Cách đọc trị số điện trở dán: Hình 1.2: Giá trị điện trở SMD Điện trở dán dùng 3 chữ số in trên lưng để chỉ giá trị của điện trở. 2 chữ số đầu là giá trị thông dụng và số thứ 3 là số mũ (số không). Ví dụ: 334 = 33 × 10 4 ohms = 330 kilohms 222 = 22 × 102 ohms = 2.2 kilohms 473 = 47 × 103 ohms = 47 kilohms 105 = 10 × 105 ohms = 1.0 megohm 9 Đối với điện trở dưới 100 ohms sẽ ghi: số cuối = 0 (Vì 100 = 1). Ví dụ: 100 = 10 × 100 ohm = 10 ohms 220 = 22 × 100 ohm = 22 ohms Đôi khi nó được khi hẳn là 10 hay 22 để tránh hiểu nhầm là 100 = 100ohms hay 220 Điện trở nhỏ hơn 10 ohms sẽ được ghi kèm chữ R để chỉ dấu thập phân.3: Một số giá trị điện trở SMD thông dụng Trường hợp điện trở dán có 4 chữ số thì 3 chữ số đầu là giá trị thực và chữ số thứ tư chính là số mũ 10 (số số không).9 kilohm 1000 = 100 × 100 ohm = 100 ohms Một số trường hợp điện trở lớn hơn 1000 ohms thì được ký hiệu chữ K (tức Kilo ohms) và điện trở lớn hơn 1000.000 ohms thì ký hiệu chử M (Mega ohms). Các điện trở ghi 000 hoặc 0000 là điện trở có trị số = 0ohms. 10 Bảng tra mã điện trở SMD Đối với trở 3 số Ví dụ 330= 33Ω; 221 = 220 Ω; 683= 68000 Ω; 105= 1000000 Ω= 1M Ω; 8R2 = 8.2 Ω Đối với trở 4 số 1000 = 100 Ω 4992= 49900 Ω = 49,9K Ω 16234 = 162000 Ω= 162K Ω 0R56 hoặc R56 = 0,56 Ω Các chữ cái nhân như sau 11 Chú thích: Letter: chữ cái Mult: hệ số nhân Or: hoặc Ví dụ 22A = 165 Ω 68C = 49900 Ω 43E = 2470000 Ω = 2.47M Ω Các điện trở này có sai số 1% Sau đây là bảng tra các điện trở có sai số: 2%; 5% và 10% Ví dụ: A55 = 330 Ω có sai số 10% C31 = 18000Ω = 18K Ω có sai số 5% D18 = 520000 Ω = 510K Ω có sai số 2% Bảng tra ký hiệu chân của điện trở SMD 12 Hình dáng chân linh kiện SMD 13 14 1. Tụ điện SMD Các tụ gốm SMD: Thường được ký hiệu với một mã, gốm có một hoặc hai ký tự và một số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ