Giáo Trình Mạch Số Nghề Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa

Giáo trình mạch số cho ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa trình độ cao đẳng, cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

141
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: HỆ THỐNG SỐ

2. BÀI 2: CÁC CỔNG LÔGIC CƠ BẢN

3. BÀI 3: CÁC PHẦN TỬ NHỚ CƠ BẢN (FLIP-FLOP)

4. BÀI 4: MẠCH ĐẾM - MẠCH GHI DỊCH

5. BÀI 5: MÃ HÓA THẬP PHÂN SANG BCD

6. BÀI 6: MẠCH DỒN KÊNH – MẠCH PHÂN KÊNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Mạch Số Cho Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển

Giáo trình Mạch Số là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về các hệ thống số, cổng logic và các phần tử nhớ. Nội dung giáo trình được biên soạn từ nhiều nguồn tài liệu kỹ thuật, giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và thực hành.

1.1. Mục Đích Của Giáo Trình Mạch Số

Giáo trình này nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập cho sinh viên, giúp họ hiểu rõ về các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực mạch số.

1.2. Cấu Trúc Nội Dung Giáo Trình

Nội dung giáo trình được chia thành nhiều bài học, từ hệ thống số đến các cổng logic cơ bản, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và học tập.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Mạch Số

Việc học Mạch Số không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành nhiều. Một số thách thức chính bao gồm việc hiểu các khái niệm trừu tượng và áp dụng chúng vào thực tế.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Các Hệ Thống Số

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc phân biệt và chuyển đổi giữa các hệ thống số như thập phân, nhị phân, bát phân và thập lục phân.

2.2. Thực Hành Với Các Cổng Logic

Việc thực hành với các cổng logic cơ bản như AND, OR, NOT có thể gây khó khăn cho sinh viên trong việc thiết kế mạch điện.

III. Phương Pháp Học Hiệu Quả Mạch Số

Để học Mạch Số hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực, bao gồm việc thực hành thường xuyên và tham gia vào các dự án thực tế.

3.1. Thực Hành Thường Xuyên

Thực hành là cách tốt nhất để củng cố kiến thức lý thuyết. Sinh viên nên tham gia vào các bài thực hành để áp dụng kiến thức đã học.

3.2. Tham Gia Dự Án Thực Tế

Tham gia vào các dự án thực tế giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ứng dụng của Mạch Số trong ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển.

IV. Ứng Dụng Của Mạch Số Trong Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển

Mạch Số có nhiều ứng dụng trong ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển, từ việc thiết kế hệ thống điều khiển tự động đến việc phát triển các sản phẩm công nghệ cao.

4.1. Hệ Thống Điều Khiển Tự Động

Mạch Số được sử dụng để thiết kế các hệ thống điều khiển tự động, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

4.2. Phát Triển Sản Phẩm Công Nghệ Cao

Các sản phẩm công nghệ cao như robot và thiết bị thông minh đều dựa vào các nguyên lý của Mạch Số.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Mạch Số

Giáo trình Mạch Số là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Trình

Giáo trình này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng kiến thức cho sinh viên, giúp họ tự tin hơn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế.

5.2. Hướng Tương Lai Của Ngành Mạch Số

Ngành Mạch Số sẽ tiếp tục phát triển và đóng góp vào sự tiến bộ của công nghệ, mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: MẠCH SỐ NGHỀ : CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRÌNH ĐỘ : CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: 839/QĐ-CĐN, ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang, Năm 2020 1 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập ở trường, giáo trình môn MẠCH SỐ được biên soạn với mục đích phục vụ cho việc học tập cho các sinh viên/học sinh hệ Cao Đẳng, chuyên ngành Công Nghệ Kỵ Thuật Điều Khiển và Tự Động Hóa. Giáo trình này được đúc kết từ nhiều tài liệu kỹ thuật số của một số trường đại học và của vụ trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

Nội dung của giáo trình được tổ chức thành hai phần lớn như sau: Bài 1: Hệ thống số Bài 2: Các cổng logic cơ bản Bài 3: Các phần tử nhớ cơ bản (Flip – Flop:FF) Bài 4: Mạch đếm – Mạch ghi dịch Bài 5: Mạch mã hóa – Mạch giải mã Bài 6: Mạch dồn kênh – Mạch phân kênh Trong mỗi phần, các bài học được thiết kế bao gồm lý thuyết kết hợp với thực hành. Cho dù các kiến thức trong giáo trình đã được sắp xếp một cách hợp lý và có mối quan hệ chặt chẽ nhưng giáo trình chỉ đề cập đến những vấn đề trọng tâm trong lĩnh vực mạch số, nên người học cần tham khảo thêm các giáo trình có liên quan để việc học có hiệu quả hơn. Mặc dù rất cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các đồng nghiệp và học viên góp ý để cho giáo trình này ngày được hoàn thiện hơn. An Giang, ngày tháng năm 20 Tác gia biên soạn VÕ THÀNH LÂM Giáo Viên: Võ Thành Lâm Giáo trình môn: Mạch số 3 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU.

3 BÀI 1: HỆ THỐNG SỐ. HỆ THỐNG SỐ THẬP PHÂN, NHỊ PHÂN, BÁT PHÂN VÀ THẬP LỤC PHÂN:9 1. HỆ THẬP PHÂN:. HỆ NHỊ PHÂN:.

HỆ THẬP LỤC PHÂN:. BẢNG HỆ THỐNG SỐ:. CHUYỂN ĐỔI QUA LẠI GIỮA CÁC HỆ THỐNG SỐ:. THẬP PHÂN SANG NHỊ PHÂN:.

THẬP PHAN SANG BAT PHAN:. THẬP PHÂN SANG THẬP LỤC PHÂN:. TÍNH TOÁN SỐ HỌC:. CỘNG TRỪ SỐ NHỊ PHÂN:.

Cộng số nhị phân:. Trừ số nhị phân:. CỘNG TRỪ SỐ HEX:. SỐ NHỊ PHÂN CÓ DẤU:.

17 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 18 Giáo Viên: Võ Thành Lâm Giáo trình môn: Mạch số 4 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện BÀI 2: CÁC CỔNG LÔGIC CƠ BẢN. CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN:. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN TỬ LOGIC THÔNG DỤNG:.

PHẦN TỬ ĐẢO CÓ ĐIỀU KHIỂN:. 26 IV/ ĐẠI SỐ BOOLE:. CÁC HỆ THỨC CƠ BẢN VÀ HỆ QUẢ TRONG ĐẠI SỐ BOOLE :. Hàm một biến:.

Một số biểu thức tiện dụng:. CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC CỔNG:. CỔNG NAND THÀNH CÁC LOẠI CỔNG KHÁC:. NAND thành NOT:.

NAND thành AND:. NAND thành OR:. CỔNG NOR THÀNH CÁC LOẠI CỔNG KHÁC:. NOR thành NOT:.

NOR thành OR:. NOR thành AND:. 31 Giáo Viên: Võ Thành Lâm Giáo trình môn: Mạch số 5 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện d. NOR thành NAND:.

CÁCH BIỂU DIỄN BÌA KARNAUGH:. PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ:. Dạng chính tắc thứ nhất: .Dạng chính tắc thứ hai:. PHƯƠNG PHÁP BÌA KARNAUGH RÚT GỌN BÌA KARNAUGH:.

Qui tắc chung:. Cách thứ nhất:. Cách thứ hai:. 39 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:.

46 BÀI 3: CÁC PHẦN TỬ NHỚ CƠ BẢN (FLIP-FLOP). ĐỊNH NGHĨA – PHÂN LOẠI:. FLIP – FLOP RS:. Flip – Flop RS tác động thấp:.

Flip – Flop RS tác động cao:. Flip – Flop RS điều khiển bởi xung CK:. CÁC NGÕ VÀO TÁC ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN TRỰC TIẾP:. 55 Giáo Viên: Võ Thành Lâm Giáo trình môn: Mạch số 6 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện B: THỰC HÀNH.

57 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:. 63 BÀI 4 : MẠCH ĐẾM - MẠCH GHI DỊCH. MẠCH ĐẾM NHỊ PHÂN KHÔNG ĐỒNG BỘ KD = 2N:. MẠCH ĐẾM THUẬN:.

MẠCH ĐẾM NGHỊCH:. MẠCH ĐẾM NHỊ PHÂN ĐỒNG BỘ:. BỘ ĐẾM ĐẶT LẠI:. 75 PHẦN B: THỰC HÀNH.

MẠCH GHI DỊCH:. MẠCH GHI DỊCH NỐI TIẾP DÙNG FF – D:. MẠCH GHI DỊCH NỐI TIẾP DỊCH PHẢI CÓ NGÕ RA SONG SONG VÀ NỐI TIẾP:. CÁCH LẤY RA:.

83 PHẦN B2: THỰC HÀNH. 84 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 89 Giáo Viên: Võ Thành Lâm Giáo trình môn: Mạch số 7 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện I. MÃ HÓA THẬP PHÂN SANG BCD:.

MÃ HÓA NHỊ PHÂN SANG MÃ BÙ NHỊ PHÂN:. MÃ HÓA NHỊ PHÂN SANG MÃ GRAY:. 92 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 95 PHẦN B1: THỰC HÀNH.

MẠCH GIẢI MÃ BCD SANG THẬP PHÂN:. GIẢI MÃ LED 7 ĐOẠN:. SỰ GIẢI MÃ CỦA LED 7 ĐOẠN DÙNG KATOT CHUNG:. SỰ GIẢI MÃ CỦA LED 7 ĐOẠN DÙNG ANOT CHUNG:.

GIẢI MÃ JONHSON SANG THẬP PHÂN:. 106 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 109 PHẦN B2: THỰC HÀNH. 110 BÀI 6 : MẠCH DỒN KÊNH – MẠCH PHÂN KÊNH.

MẠCH DỒN KÊNH (MUX):. MẠCH GHI DỒN KÊNH (MUX):. BỘ DỒN KÊNH DÙNG VI MẠCH 74153:. BỘ DỒN KÊNH DÙNG VI MẠCH 74151:.

122 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 124 PHẦN B1: THỰC HÀNH. MẠCH PHÂN KÊNH (DMUX):. MẠCH PHÂN KÊNH (DMUX):.

MẠCH PHÂN KÊNH 1 ĐƯƠNG VÀO 8 ĐƯỜNG RA:. 131 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 133 PHẦN B2: THỰC HÀNH. 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

142 Giáo Viên: Võ Thành Lâm Giáo trình môn: Mạch số 8 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện BÀI 1: HỆ THỐNG SỐ Mục Tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: - Phân biệt được các hệ thống số; - Chuyển đổi qua lại giữa các hệ thống số; - Tính toán được cộng trừ các số nhị phân, bát phân và thập lục phân. Đồ dùng dạy học: Giáo án , Tài liệu tham khảo Nội dung: I. Hệ thống số thập phân, nhị phân, bát phân và thập lục phân: 1. Hệ thập phân: Hệ thống số thấp phân gọi tắc là hệ 10 (Cơ số S = 10).

dùng 10 con số từ 0 đến 9. Khi số lượng lớn hơn 9 người ta dùng 2 hay nhiều con số theo qui ước về giá trị hàng khác nhau. Hệ nhị phân: Hệ thống số nhị phân gọi tắc là hệ 2 (Cơ số S = 2), chỉ dùng 2 con số 0 và 1. Để diễn tả lượng khác nhau người ta dùng số có nhiều con số 0 và 1 có qui ước chỉ số hàng tương tự như hệ thập phân nhưng bây giờ số nhân là 2 n thay vì 10n.

Hệ bát phân: Hệ thống số bát phân gọi tắc là hệ 8 (Cơ số S = 8) dùng 8 con số từ 0 đến 7. Để diễn tả lượng khác cũng tương tự như hệ thập phân và nhị phân. Giáo Viên: Võ Thành Lâm Giáo trình môn: Mạch số 9 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện Ví dụ: 1328 = 1. Hệ thập lục phân: Hệ thống số thập lục phân gọi tắc là hệ 16 (Cơ số S = 16)(hay hệ Hex hoặc Hexa).

Hệ thập lục phân dùng 10 con số từ 0 đến 9 như hệ thập phân và tiếp theo là 6 chữ cái A, B, C, D, E và F để diễn tả 16 con số thập phân từ 0 đến 15 (xem bảng 1. Bảng hệ thống số: Bảng 1.1: Các hệ thống số Thập phân Nhị phân Bát phân Thập lục phân 0 0000 0 0 1 0001 1 1 2 0010 2 2 3 0011 3 3 4 0100 4 4 5 0101 5 5 6 0110 6 6 7 0111 7 7 8 1000 10 8 9 1001 11 9 10 1010 12 A 11 1011 13 B 12 1100 14 C 13 1101 15 D 14 1110 16 E 15 1111 17 F II. Chuyển đổi qua lại giữa các hệ thống số: 1. Thập phân sang nhị phân: Khi cần chuyển đổi thập phân sang nhị phân ngoại trừ các số nhỏ như bảng hệ thống số còn về nguyên tắc thì ta thực hiện như sau: Giáo Viên: Võ Thành Lâm Giáo trình môn: Mạch số 10 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện Ta lấy số thập phân chia liên tiếp cho 2 rồi sau đó lấy số dư.

Số dư cuối cùng là bit có trọng số lớn nhất (MSB) Ví dụ 1: Đổi 1710 thành số nhị phân 1710 2 LSB 1 8 2 Vaäy 1710 = 100012 0 4 2 0 2 2 0 1 2 MSB 1 0 */ Đối với số thập phân lớn cách gọn hơn là tìm hiệu số liên tiếp của số thập phân với lũy thừa 2 có trị số thấp hơn nhưng gần số thập phân nhất. Ví dụ 2 : Đổi 62710 thành số nhị phân 627 → 115 → 51 → 19 → 3 → 1 ( 29) ( 26 ) ( 25) ( 24) ( 21) ( 20) Vậy : 62710 = 1001100112. Ví dụ 3: Đổi 155,17510 thành số nhị phân */ Đổi phần nguyên làm tương tự như ví dụ 1 ta được : 155 10 = 100110112. */ Đổi phần phân (0,17510): 0,175 0,35 0,7 0,4 0,8 0,6 0,2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 0,350 0,70 1,4 0,8 1,6 1,2 0,4 Boû Vaäy : 0,17510 =.

Thập phân sang bát phân: Tương tự như cách đổi số thập phân sang nhi phân nhưng bây giờ ta lấy số thập phân chia liên tiếp cho 8. Ví dụ 1: Đổi 24710 thành số nhị phân 24710 8 3 43 8 Vaäy : 24710 = 5338 3 5 8 5 0 Giáo Viên: Võ Thành Lâm Giáo trình môn: Mạch số 11 Trường Cao Đẳng nghề An Giang Khoa Điện Ví dụ 2: Đổi 258,3510 thành số nhị phân */ Đổi phần nguyên làm tương tự như ví dụ 1 ta được : 258 10 = 4028. */ Đổi phần phân (0,3510): 8 x 8 x 8 x 8 x 8 x 8 2,80 6,4 3,2 1,6 4,8 6,4 Boû Vaäy: 0, 3510 =. Thập phân sang thập lục phân: Tương tự như cách đổi số thập phân sang nhi phân và bát phân nhưng bây giờ ta lấy số thập phân chia liên tiếp cho 16.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ