THÔNG TIN MÔ TẢ THƯ MỤC VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Lý luận về Nhà nước và Pháp luật do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn là tài liệu giảng dạy và học tập bắt buộc, giữ vị trí môn khoa học pháp lý cơ sở trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Luật. Trong hệ thống khoa học pháp lý, môn học đóng vai trò nền tảng phương pháp luận để người học tiếp cận các môn khoa học pháp lý lý luận - lịch sử (Lịch sử nhà nước và pháp luật, Lịch sử các học thuyết chính trị), các môn khoa học pháp lý chuyên ngành (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự) và các môn khoa học pháp lý ứng dụng (Tội phạm học, Thống kê tư pháp, Pháp y).
Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận hoàn chỉnh về các quy luật phát sinh, phát triển đặc thù, những đặc tính chung và các biểu hiện cơ bản của nhà nước và pháp luật. Giáo trình làm sáng tỏ bản chất, chức năng xã hội, hình thức nhà nước, hình thức pháp luật, bộ máy nhà nước và cơ chế điều chỉnh pháp luật, trong đó đặt trọng tâm nghiên cứu vào kiểu nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa.
Về cấu trúc và cách tiếp cận, tài liệu phân tích đồng thời hai hiện tượng nhà nước và pháp luật trong mối liên hệ biện chứng thống nhất, không tách rời. Nội dung vận động theo trình tự logic chặt chẽ: từ phương pháp luận nghiên cứu, nguồn gốc lịch sử, bản chất - hình thức tổng quát cho đến việc khảo sát cụ thể từng kiểu nhà nước và pháp luật trong tiến trình lịch sử (chủ nô, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa).
Điểm đặc trưng của giáo trình là việc vận dụng triệt để thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh. Toàn bộ các vấn đề lý luận được luận giải gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội, thượng tầng kiến trúc chính trị - pháp lý và thực tiễn tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam qua các văn kiện Đại hội Đảng và Hiến pháp năm 1992.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
-
Chương I: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của lý luận về nhà nước và pháp luật
Xác định đối tượng nghiên cứu là những quy luật chung, cơ bản nhất của sự phát sinh, phát triển của nhà nước và pháp luật; định vị mối quan hệ giữa môn học với Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học. Hệ thống hóa cơ sở phương pháp luận (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp xã hội học (phỏng vấn, thăm dò dư luận), phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp trừu tượng khoa học và phương pháp so sánh. Trình bày tiến trình phát triển của học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật (từ Hội nghị Trung ương 8 năm 1941 đến các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc IV, V, VI, VII, VIII).
-
Chương II: Nguồn gốc của nhà nước và pháp luật
Khảo cứu và phê phán các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước: Thuyết thần học, Thuyết gia trưởng, Thuyết khế ước xã hội (Jean Bodin, Thomas Hobbes, John Locke, Denis Diderot), Thuyết bạo lực (Gumplowicz, E. Dühring), Thuyết tâm lý (L. Petrażycki, Freud) và thuyết nguồn gốc siêu trái đất. Phân tích cơ sở kinh tế (sở hữu chung) và tổ chức quyền lực xã hội trong chế độ cộng sản nguyên thủy (thị tộc, bào tộc, bộ lạc, hội đồng thị tộc). Luận giải tiến trình tan rã của thị tộc qua ba lần phân công lao động xã hội lớn (chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; thương nghiệp xuất hiện với giai cấp thương nhân, tiền tệ và nạn cho vay nặng lãi). Trình bày ba hình thức xuất hiện nhà nước điển hình theo Ph. Ăngghen: Aten, La Mã và người Giéc-manh. Làm rõ nguồn gốc của pháp luật từ việc thừa nhận, nâng cấp tập quán (như Luật 12 bảng của La Mã) và hoạt động ban hành văn bản quy phạm của nhà nước.
-
Chương III: Bản chất, các kiểu và các hình thức nhà nước (Trọng tâm: Nhà nước và pháp luật chủ nô)
Phân tích bản chất giai cấp và vai trò xã hội của nhà nước thông qua ba loại quyền lực: quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị và quyền lực tư tưởng. Khảo cứu chuyên sâu kiểu Nhà nước chủ nô với các chức năng đối nội (bảo vệ chế độ sở hữu chủ nô, cống chế nô lệ, trấn áp các cuộc khởi nghĩa nô lệ như khởi nghĩa Spartak năm 74-71 TCN, khủng bố tinh thần nô lệ Hilốt tại Spác; chức năng kinh tế - xã hội như công tác thủy lợi tại Ai Cập, Babilon, Ấn Độ) và chức năng đối ngoại (chiến tranh xâm lược, cướp đoạt đất đai và tù binh; phòng thủ đất nước). Phân loại các hình thức nhà nước chủ nô:
- Chính thể quân chủ độc tài phương Đông: Quản lý tập trung quan liêu tại Ai Cập, Babilon, Trung Quốc.
- Chính thể cộng hòa dân chủ Hy Lạp (Aten): Tổ chức Đại hội nhân dân, Hội đồng 500 (bầu bằng rút thăm), các cuộc cải cách của Solon, Cleisthenes, Pericles.
- Chính thể cộng hòa quý tộc: Nhà nước Spác (2 vua, Hội đồng 5 người, Hội đồng trưởng lão 28 người từ 60 tuổi trở lên) và Nhà nước La Mã (Viện nguyên lão 300 người, Đại hội nhân dân 3 loại, Quan chấp chính).
Phân tích bản chất và đặc điểm pháp luật chủ nô: thừa nhận nô lệ là khách thể sở hữu ("đã chết về mặt pháp lý"), bảo vệ tuyệt đối quyền tư hữu, ghi nhận bất bình đẳng đẳng cấp, quyền gia trưởng tuyệt đối và áp dụng hình phạt tàn bạo. Khảo sát các văn bản luật cổ đại: Bộ luật Hammurapi (Babilon, TK XVIII TCN, 282 điều), Bộ luật Manu (Ấn Độ, TK II TCN, 2685 điều), Luật Đôracông (Hy Lạp, năm 621 TCN với khung hình phạt tử hình) và Luật 12 bảng của La Mã (TK V TCN).
-
Chương VI: Nhà nước và pháp luật phong kiến (Khái lược khởi đầu)
Phân tích nguyên nhân diệt vong của chế độ chiếm hữu nô lệ do khủng hoảng bóc lột, sự chuyển biến phương thức sản xuất từ nô lệ sang giao đất thu thuế, giải phóng sức lao động thành nông dân lĩnh canh và hình thành nhà nước phong kiến.
Progression logic của giáo trình phát triển tuyến tính từ khái quát phương pháp luận đến lịch sử nguồn gốc, phân tích phạm trù bản chất và diễn giải chi tiết qua từng hình thái kinh tế - xã hội cụ thể.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Fundamental theories: Học thuyết Mác - Lênin về hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp và đấu tranh giai cấp; lý luận về bạo lực cách mạng và chuyên chính vô sản; quy luật quan hệ giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và thượng tầng kiến trúc chính trị - pháp lý; học thuyết về tính tất yếu lịch sử và sự tiêu vong của nhà nước trong chủ nghĩa cộng sản.
- Core principles: Nguyên tắc tính khách quan, tính toàn diện, tính lịch sử cụ thể trong nghiên cứu hiện tượng pháp lý; nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công, phân cấp rành mạch; nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức bộ máy nhà nước.
- Essential frameworks: Khung phân loại hệ thống khoa học pháp lý; mô hình phân tích cấu thành hình thức nhà nước (hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị); khung phân loại nguồn của pháp luật (tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật).
Kỹ năng phát triển
- Technical skills: Kỹ năng phân tích văn bản quy phạm pháp luật lịch sử và hiện đại; kỹ năng nhận diện cấu trúc, thẩm quyền của các thiết chế trong bộ máy nhà nước (cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp).
- Analytical skills: Kỹ năng tư duy logic biện chứng trong việc liên hệ giữa điều kiện kinh tế - xã hội và sự biến đổi của các quy phạm pháp luật; kỹ năng so sánh đối chiếu các mô hình chính thể (quân chủ chuyên chế, cộng hòa dân chủ, cộng hòa quý tộc).
- Practical competencies: Năng lực vận dụng các khái niệm lý luận chung (quan hệ pháp luật, trách nhiệm pháp lý, ý thức pháp luật, pháp chế) để giải thích và tiếp thu các môn luật chuyên ngành thực định (Luật Hình sự, Luật Dân sự).
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hình phương pháp giảng dạy dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa diễn giải lý luận trừu tượng và minh chứng lịch sử thực tiễn. Giảng viên sử dụng phương pháp luận duy vật lịch sử để định hướng sinh viên bóc tách bản chất giai cấp và chức năng xã hội của các thiết chế quyền lực, tránh lối tiếp cận duy tâm hay siêu hình.
Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống (case studies) trong giáo trình gắn liền với các tư liệu lịch sử pháp lý cổ đại và cận - hiện đại:
- Tình huống pháp luật cổ đại: Phân tích các điều khoản trong Luật Đôracông (năm 621 TCN) để đánh giá sự phân định giữa lỗi cố ý và lỗi vô ý, loại bỏ nguyên tắc "ăn miếng trả miếng".
- Phân tích chế định quyền tài sản: Khảo cứu Luật 12 bảng của La Mã về quyền định đoạt đất đai, quan hệ chủ nợ - con nợ và tình trạng pháp lý của nô lệ để chứng minh nhận định của Ph. Ăngghen về pháp quyền La Mã như là biểu hiện pháp lý cổ điển của chế độ tư hữu.
- Nghiên cứu mô hình tổ chức quyền lực: So sánh cơ cấu vận hành giữa Đại hội nhân dân và Hội đồng 500 thời kỳ cải cách Solon, Cleisthenes tại Aten với mô hình Viện nguyên lão tại La Mã.
- Bài tập phân tích xung đột giai cấp: Đánh giá nguyên nhân thất bại của các phong trào khởi nghĩa nô lệ (điển hình là khởi nghĩa Spartak) dựa trên cơ sở tương quan lực lượng và công cụ bạo lực của nhà nước chủ nô.
Về phương pháp kiểm tra - đánh giá (assessment methods), giáo trình định hướng các hình thức:
- Đánh giá quá trình: Thảo luận nhóm về các học thuyết nguồn gốc nhà nước, làm bài tập trắc nghiệm - tự luận ngắn về hệ thống khái niệm pháp lý cơ sở.
- Đánh giá kết thúc học phần: Thi tự luận chuyên sâu, yêu cầu phân tích bản chất các hiện tượng nhà nước - pháp luật gắn với các quan điểm của V.I. Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh và thực tiễn tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 1992.
Hướng dẫn tự học (self-study guidelines) yêu cầu người học:
- Đọc tuần tự các chương theo tiến trình logic từ nguồn gốc đến bản chất và hình thức.
- Lập bảng so sánh các kiểu nhà nước và các văn bản luật cổ điển (Hammurapi, Manu, Đôracông, 12 bảng).
- Sử dụng sơ đồ hóa để hệ thống hóa 3 lần phân công lao động xã hội và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành.
Điểm nổi bật và cập nhật
Giáo trình tích hợp và làm sâu sắc các luận điểm lý luận được đúc kết qua các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Quan điểm cải cách bộ máy nhà nước: Thể chế hóa định hướng tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII: "Nhà nước thực sự là của dân, do dân và vì dân. Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, dưới sự lãnh đạo của Đảng... thực hiện thống nhất quyền lực nhưng phân công, phân cấp rành mạch; bộ máy tinh giảm, gọn nhẹ và hoạt động có chất lượng cao".
- Cương lĩnh xây dựng đất nước: Khẳng định bản chất Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Cập nhật Hiến pháp năm 1992: Tích hợp các quy định hiến định mới về nguyên tắc tổ chức quyền lực, quyền làm chủ của nhân dân lao động và vai trò của pháp chế xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới.
Về mặt ứng dụng thực tiễn, giáo trình thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa các luận điểm lý luận với quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực định Việt Nam. Các phân tích về nguồn gốc và bản chất pháp luật giúp làm rõ vai trò của pháp luật như một công cụ quản lý xã hội vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách và nâng cao ý thức pháp luật của cán bộ, công chức và công dân.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ nhất các ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Luật Thương mại quốc tế thuộc Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật trên phạm vi toàn quốc. Đây là môn học nhập môn bắt buộc trước khi học các môn chuyên ngành.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc học song song các học phần lý luận chính trị: Triết học Mác - Lênin (đặc biệt là phần chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử) và Kinh tế chính trị học Mác - Lênin (các quy luật về phương thức sản xuất, cơ sở hạ tầng và quan hệ sở hữu).
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tài liệu đóng vai trò đề cương chuẩn để giảng viên thiết kế bài giảng, xây dựng đề thi, hướng dẫn thảo luận và nghiên cứu khoa học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật.
- Học viên cao học và đối tượng tự học: Dùng làm tài liệu tham chiếu nền tảng cho học viên sau đại học ngành luật, cán bộ làm công tác tư pháp, hành chính và nghiên cứu lý luận chính trị - xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học ngành luật ngay từ học kỳ đầu tiên, đồng thời là tài liệu tham khảo cơ sở cho học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học pháp lý.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?
Người học cần nắm vững các nguyên lý, quy luật và phạm trù cơ bản của Triết học Mác - Lênin (quy luật mâu thuẫn, lượng - chất, phủ định của phủ định, phạm trù cơ sở hạ tầng - kiến trúc thượng tầng) và Kinh tế chính trị học để có thể tiếp thu hệ thống khái niệm pháp lý.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khoa học pháp lý chuyên ngành là gì?
Các giáo trình chuyên ngành (Luật Hình sự, Luật Dân sự) chỉ nghiên cứu một nhóm quan hệ xã hội cụ thể do ngành luật đó điều chỉnh. Giáo trình Lý luận về Nhà nước và Pháp luật nghiên cứu toàn diện các vấn đề bản chất chung nhất, quy luật phát sinh, phát triển và phương pháp luận áp dụng chung cho mọi ngành luật.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần bám sát văn bản giáo trình, gạch chân các thuật ngữ định nghĩa cốt lõi, lập bảng đối chiếu các đặc trưng giữa các kiểu nhà nước (chủ nô, phong kiến, tư sản, XHCN) và gắn từng luận điểm lý luận với các ví dụ lịch sử cụ thể được nêu trong sách (Luật 12 bảng, Luật Hammurapi, cải cách Solon).
5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần đọc kèm theo giáo trình?
Các tài liệu bổ trợ chính thống gồm có:
- Tác phẩm kinh điển: Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (Ph. Ăngghen), Nhà nước và cách mạng (V.I. Lênin).
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (các kỳ Đại hội VII, VIII).
- Văn bản pháp lý: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới và Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam.
Kết luận
Giáo trình Lý luận về Nhà nước và Pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội là tài liệu học thuật cung cấp hệ thống tri thức cơ bản, toàn diện về các quy luật vận động, bản chất, hình thức và chức năng của nhà nước và pháp luật. Giáo trình xác lập lập trường duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học, tạo tiền đề tư duy bắt buộc cho người học luật.
Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững phương pháp luận và các học thuyết nguồn gốc (Chương I, II), tiến đến nghiên cứu bản chất, chức năng và các kiểu nhà nước - pháp luật lịch sử cụ thể (Chương III, VI và các chương tiếp theo), trước khi áp dụng vào việc giải thích các quan hệ pháp luật thực định tại Việt Nam. Toàn bộ nội dung học tập cần được bổ trợ bằng việc đối chiếu thường xuyên với văn kiện Đảng, Hiến pháp năm 1992 và các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin.