GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHÁP NƯỚC NGOÀI – TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Hiến pháp nước ngoài do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn, Nhà xuất bản Công an nhân dân phát hành (tái bản lần thứ 7 có sửa đổi, năm 2022; Giấy phép xuất bản số 994-2022/CXBIPH/09-11/CAND). Cuốn sách được chủ biên bởi GS. Thái Vĩnh Thắng, cùng sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả gồm PGS. Vũ Hồng Anh, GS. Nguyễn Đăng Dung, PGS. Tô Văn Hòa và NGƯT. Lưu Trung Thành.

Trong chương trình đào tạo cử nhân và sau đại học ngành Luật, môn học Luật Hiến pháp nước ngoài giữ vị trí môn học chuyên ngành bắt buộc hoặc tự chọn cốt lõi, được giảng dạy song song với môn Luật Hiến pháp Việt Nam. Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận pháp lý nền tảng và tri thức thực định về tổ chức quyền lực nhà nước, chế độ chính trị, quyền con người và quyền công dân tại các quốc gia trên thế giới.

Về mặt cấu trúc, giáo trình được tổ chức thành 22 chương, chia làm hai phần chính:

  • Phần chung (Chương I đến Chương IX): Cung cấp các khái niệm lý luận tổng quát về ngành luật, khoa học luật, nguồn luật, cơ cấu hiến pháp và các chế định hiến pháp điển hình (chế độ bầu cử, nghị viện, nguyên thủ quốc gia, chính phủ, tòa án, chính quyền địa phương).
  • Phần riêng (Chương X đến Chương XXII): Đi sâu nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy nhà nước và thực tiễn lập hiến của các quốc gia tiêu biểu đại diện cho các hệ thống pháp luật khác nhau, gồm Vương quốc Anh, Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Liên bang Nga, Nhật Bản, Trung Quốc cùng một số quốc gia khác.

Đặc sắc của giáo trình nằm ở phương pháp tiếp cận luật học so sánh kết hợp phân tích chuẩn mực pháp lý quốc tế, kế thừa công trình xuất bản lần đầu từ năm 1999 và liên tục được rà soát, chỉnh lý qua 7 lần tái bản nhằm phản ánh chính xác các biến chuyển lập hiến đương đại.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân bổ dung lượng qua 22 chương theo trình tự logic từ lý thuyết đại cương, chế định cơ bản đến thực tiễn từng quốc gia:

  • Chương I: Những khái niệm cơ bản về luật hiến pháp nước ngoài (GS. Thái Vĩnh Thắng biên soạn): Định danh vị trí ngành luật hiến pháp theo ba giác độ (ngành luật, khoa học luật, môn học luật); xác định đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh (bắt buộc, cho phép, cấm); hệ thống quy phạm, chế định, quan hệ pháp luật hiến pháp; các xu thế phát triển lập hiến trên thế giới và lịch sử nghiên cứu hiến pháp nước ngoài tại Việt Nam.
  • Chương II: Hiến pháp – Nguồn cơ bản của ngành luật hiến pháp (PGS. Vũ Hồng Anh biên soạn): Phân tích khái niệm, phạm vi đối tượng điều chỉnh, bản chất chính trị – xã hội (dẫn chiếu quan điểm của Ferdinand Lassalle, V.I. Lenin), hiệu lực pháp lý tối cao, cấu trúc ba phần điển hình của hiến pháp, quy trình lập hiến/tu chính án và hệ thống phân loại hiến pháp.
  • Chương III: Chế độ bầu cử (PGS. Vũ Hồng Anh biên soạn): Xác lập khái niệm bầu cử, quyền bầu cử chủ động (quyền bỏ phiếu) và quyền bầu cử bị động (quyền ứng cử); phân tích chế độ bầu cử theo nghĩa rộng (trình tự tổ chức bầu cử) và nghĩa hẹp (phương pháp phân bổ ghế đại biểu theo đa số, tỷ lệ hoặc hỗn hợp).
  • Chương IV đến Chương IX: Hệ thống hóa các chế định nền tảng về tổ chức bộ máy nhà nước: Nghị viện, Nguyên thủ quốc gia, Chính phủ, Tổ chức Tòa án, Cơ quan chính quyền địa phương và Cơ chế giám sát hiến pháp.
  • Chương X đến Chương XXII: Khảo cứu cụ thể mô hình hiến pháp của các quốc gia trọng điểm: Hoa Kỳ (GS. Nguyễn Đăng Dung), Anh (GS. Thái Vĩnh Thắng), Pháp (GS. Thái Vĩnh Thắng), Đức (GS. Thái Vĩnh Thắng), Liên bang Nga (GS. Thái Vĩnh Thắng), Nhật Bản (GS. Thái Vĩnh Thắng), Trung Quốc (NGƯT. Lưu Trung Thành), cùng các chương chuyên đề do PGS. Tô Văn Hòa và GS. Nguyễn Đăng Dung đảm nhiệm.
TIẾN TRÌNH TIẾP CẬN CỦA NỘI DUNG GIÁO TRÌNH:
(Chương I - II)                   (Chương III - IX)                    (Chương X - XXII)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình kiến tạo nền tảng lý luận pháp lý dựa trên các học thuyết và nguyên lý kinh điển:

  • Học thuyết chính trị – pháp lý: Phân tích nguồn gốc và sự phát triển của thuyết tam quyền phân lập (Montesquieu, John Locke), thuyết chủ quyền nhân dân (Jean-Jacques Rousseau), thuyết khế ước xã hội (Thomas Hobbes, Hugo Grotius, Spinoza) và mô hình tập quyền xã hội chủ nghĩa (Karl Marx, V.I. Lenin).
  • Hệ thống nguồn luật hiến pháp: Nhận diện và phân loại nguồn văn bản (hiến pháp, đạo luật hiến pháp, đạo luật tổ chức, luật thường, văn bản hành pháp ủy quyền, văn bản của cơ quan bảo hiến) và nguồn phi văn bản/đặc thù (án lệ tại Anh, Hoa Kỳ, Ấn Độ; tập quán pháp tại Anh; điều ước quốc tế; văn bản tôn giáo như Kinh Coran tại Iran).
  • Tiêu chí phân loại hiến pháp: Hệ thống hóa cấu trúc phân loại khoa học:
    • Theo chế độ chính trị: Hiến pháp tư bản chủ nghĩa và Hiến pháp xã hội chủ nghĩa.
    • Theo hình thức chính thể: Hiến pháp quân chủ và Hiến pháp cộng hòa.
    • Theo cấu trúc lãnh thổ: Hiến pháp liên bang và Hiến pháp nhà nước đơn nhất.
    • Theo thời gian ban hành: Hiến pháp cổ điển (trước Thế chiến II: Hoa Kỳ 1787, Na Uy 1814, Bỉ 1831, Mexico 1917...) và Hiến pháp hiện đại (sau Thế chiến II).
    • Theo thủ tục sửa đổi: Hiến pháp mềm (Anh, Israel, New Zealand), Hiến pháp cứng (Đức, Ý, Nhật Bản) và Hiến pháp đặc biệt cứng (Liên bang Nga, Hoa Kỳ).
    • Theo hình thức thể hiện: Hiến pháp chuẩn mực (văn bản duy nhất) và Hiến pháp không chuẩn mực (gồm nhiều văn bản như Thụy Điển 1974, Anh, Phần Lan).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích quy phạm: Đọc hiểu và bóc tách cơ cấu quy phạm hiến pháp (quy phạm định hướng, quy phạm trao quyền, quy phạm bắt buộc, quy phạm cấm, quy phạm nội dung và quy phạm thủ tục).
  • Kỹ năng luật học so sánh: Đối chiếu các mô hình phân quyền (đại nghị ở Anh, tổng thống ở Hoa Kỳ, bán tổng thống ở Pháp, quân chủ lập hiến ở Nhật Bản), từ đó đánh giá sự tương thích giữa lý thuyết thể chế và thực tiễn vận hành.
  • Kỹ năng nghiên cứu văn bản pháp luật quốc tế: Tra cứu và giải thích các điều khoản hiến định từ bản gốc các bản hiến pháp tiêu biểu (Hiến pháp Hoa Kỳ 1787, Pháp 1958, Nga 1993, Ba Lan 1997, Nhật Bản 1946...).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình xác lập phương pháp tiếp cận kết hợp giữa lý luận nhà nước – pháp luật với phương pháp phân tích luật thực định và so sánh đối chiếu:

  • Phương pháp sư phạm: Kết hợp diễn giảng lý thuyết thể chế với việc phân tích trực tiếp các điều khoản trong hiến pháp nước ngoài. Người học tiếp cận cấu trúc bộ máy nhà nước thông qua việc mổ xẻ các chế định cụ thể thay vì chỉ tiếp cận thuần túy khái niệm trừu tượng.
  • Bài tập và phân tích điều khoản thực tiễn:
    • Sử dụng các quy phạm hiến định cụ thể làm minh chứng phân tích: Điều 99 và Điều 85 Hiến pháp Liên bang Nga 1993; Điều 94 và Điều 139 Hiến pháp Cộng hòa Italia 1947; Điều 19 và Điều 41 Hiến pháp Nhật Bản 1946; Điều 2, Điều 9 và Điều 110 Hiến pháp Ba Lan 1997; Điều 27 và Điều 89 Hiến pháp Cộng hòa Pháp 1958; Khoản 4 Điều 2 Hiến pháp Hoa Kỳ 1787.
    • Đưa ra các tình huống giải quyết xung đột thẩm quyền giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.
  • Câu hỏi ôn tập và định hướng thảo luận: Cuối mỗi chương đều tích hợp hệ thống câu hỏi định hướng. Ví dụ, tại Chương I và Chương II, người học được yêu cầu:
    1. Giải thích và phân biệt đối tượng, phương pháp điều chỉnh, quy phạm, chế định và nguồn của luật hiến pháp.
    2. Phân tích ba xu thế phát triển của luật hiến pháp đương đại theo lý thuyết của GS. B. Xtraxun.
    3. Đánh giá quy trình thông qua, sửa đổi, hủy bỏ và các cấp độ hiệu lực của hiến pháp.
  • Phương pháp tự học: Người học cần kết hợp đọc nội dung lý luận trong giáo trình với việc đối chiếu văn bản hiến pháp thực định của các nước (được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo), theo dõi các án lệ và tập quán hiến pháp tương ứng.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình ghi nhận quá trình hoàn thiện liên tục qua 7 lần tái bản (khởi đầu từ bản in năm 1999 đến ấn bản năm 2022), phản ánh các nội dung sửa đổi và xu thế pháp lý:

  • Tích hợp ba xu thế phát triển hiến pháp đương đại: Dẫn chiếu lý thuyết của học giả hiến pháp người Nga – GS. B. Xtraxun:
    1. Xu thế xã hội hóa: Mở rộng phạm vi điều chỉnh từ phân chia quyền lực nhà nước thuần túy sang việc hiến định các chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục, an sinh xã hội và bảo đảm nhân quyền.
    2. Xu thế dân chủ hóa: Chuyển biến từ bầu cử hạn chế sang phổ thông đầu phiếu, mở rộng các hình thức dân chủ trực tiếp (trưng cầu ý dân) và thiết lập cơ chế tài phán hiến pháp.
    3. Xu thế quốc tế hóa: Tăng cường sự tương thích giữa hiến pháp quốc gia với các nguyên tắc luật pháp quốc tế (ví dụ: Khoản 4 Điều 15 Hiến pháp Liên bang Nga 1993 quy định các nguyên tắc và điều ước quốc tế là bộ phận cấu thành của hệ thống pháp luật quốc gia và có ưu thế áp dụng khi có xung đột).
  • Cập nhật dữ liệu lập hiến các nước: Bổ sung các sửa đổi trong hiến pháp của Cộng hòa Pháp, Liên bang Nga, Ba Lan, Tây Ban Nha, Nhật Bản và hệ thống cơ quan lập pháp – hành pháp hiện đại.
  • Gắn kết lịch sử tư tưởng lập hiến Việt Nam: Khái quát tiến trình tiếp nhận tri thức luật hiến pháp phương Tây vào Việt Nam từ đầu thế kỷ XX qua các nhà hoạt động cách mạng và trí thức tiền bối (Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Ái Quốc), quá trình xây dựng Hiến pháp 1946 (Ủy ban dự thảo gồm Chủ tịch Hồ Chí Minh, Vĩnh Thụy, Đặng Thai Mai, Vũ Trọng Khánh, Lê Văn Hiến, Nguyễn Lương Bằng, Trường Chinh...) và hệ thống các công trình nghiên cứu hiến pháp nước ngoài giai đoạn đổi mới (GS. Đào Trí Úc, GS. Nguyễn Đăng Dung, PGS. Đinh Ngọc Vượng, GS. Thái Vĩnh Thắng...).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc cử nhân: Sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế tại các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở gồm:
    • Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật.
    • Lịch sử Nhà nước và Pháp luật thế giới và Việt Nam.
    • Luật Hiến pháp Việt Nam.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các chuyên đề chuyên sâu về Luật So sánh, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm khung chuẩn biên soạn bài giảng môn học Luật Hiến pháp nước ngoài; tài liệu tra cứu các trường phái lập hiến và cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước phục vụ công tác nghiên cứu khoa học pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng dạy và học tập cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành luật; đồng thời là nguồn tra cứu cho giảng viên, cán bộ làm việc trong lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp và nghiên cứu chính sách.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần nắm vững lý thuyết nhà nước và pháp luật, nguồn gốc nhà nước, các kiểu nhà nước trong lịch sử, hình thức nhà nước (chính thể, cấu trúc, chế độ chính trị) và các nguyên tắc lập hiến cơ bản đã học trong môn Luật Hiến pháp Việt Nam.

3. Giáo trình này có cấu trúc khác biệt gì so với các tài liệu nghiên cứu chuyên đề khác?

Giáo trình kết hợp phân tích toàn diện hai phần: Phần chung (hệ thống hóa toàn bộ các chế định lập hiến theo trục dọc lý luận) và Phần riêng (khảo sát chi tiết mô hình cụ thể của các quốc gia đại diện cho hệ thống Thông luật - Common Law, Dân luật - Civil Law và Xã hội chủ nghĩa).

4. Làm thế nào để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên bám sát danh mục câu hỏi hướng dẫn ôn tập cuối mỗi chương, đồng thời tìm đọc trực tiếp bản dịch hoặc văn bản gốc các đạo luật hiến pháp của các quốc gia tương ứng (Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật Bản) để so sánh và kiểm chứng lý thuyết.

5. Có những nguồn tài liệu tham khảo bổ trợ nào được nêu trong giáo trình?

Giáo trình viện dẫn nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, bao gồm tác phẩm của các học giả:

  • Học giả quốc tế: D. Kavanagh (British Politics Today), G. Peele (The Government of the United Kingdom), M. Hauriou (Précis élémentaire de Droit Constitutionnel), K. Hesse, N. Johnson (In search of the constitution), I. Tumanov, B. Xtraxun...
  • Học giả Việt Nam: Các công trình của Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý (Bộ Tư pháp), sách chuyên khảo của GS. Đào Trí Úc, GS. Nguyễn Đăng Dung, PGS. Vũ Hồng Anh, GS. Thái Vĩnh Thắng, TS. Vũ Công Giao...

Kết luận

Giáo trình Luật Hiến pháp nước ngoài của Trường Đại học Luật Hà Nội là công trình học thuật cung cấp toàn diện hệ thống lý luận và thực tiễn về luật hiến pháp trên thế giới. Thông qua 22 chương phân tích chặt chẽ, giáo trình thiết lập lộ trình học tập khoa học: đi từ các phạm trù lý luận cơ bản, cấu trúc nguồn và các chế định tổ chức bộ máy nhà nước, tiến tới khảo cứu chuyên sâu mô hình lập hiến của các nhà nước tiêu biểu.

Để hoàn thiện lộ trình tiếp thu kiến thức môn học, người học được khuyến nghị kết hợp giáo trình với hệ thống văn bản hiến pháp thực định các quốc gia, các án lệ hiến pháp quốc tế và các bài báo khoa học chuyên ngành trên các tạp chí luật học uy tín.