Giáo trình Kỹ thuật Lái xe Ô tô: Vị trí, Tác dụng các Bộ phận Chủ yếu của Ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô

Giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô là tài liệu đào tạo chính thức do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn. Giáo trình được xây dựng dựa trên Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và chương trình đào tạo lái xe theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Mục tiêu chính là trang bị kiến thức cơ bản về kỹ thuật lái xe ô tô cho học viên và giáo viên dạy lái. Tài liệu áp dụng cho các lớp đào tạo lái xe ô tô hạng B1, B2 và C. Nội dung giáo trình bao gồm các phần lý thuyết và thực hành, từ nhận biết cấu tạo ô tô đến các thao tác lái xe cơ bản. Giáo trình đóng vai trò khung chuẩn, giúp các cơ sở đào tạo trên cả nước thống nhất chương trình giảng dạy. Học viên sử dụng giáo trình này để chuẩn bị cho kỳ sát hạch cấp giấy phép lái xe. Giáo trình cũng là nguồn tham khảo quý giá cho giáo viên trong quá trình soạn bài và giảng dạy chuyên nghiệp.

1.1. Mục đích và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô phục vụ hai đối tượng chính. Đối tượng thứ nhất là giáo viên dạy lái xe tại các cơ sở đào tạo trên toàn quốc. Đối tượng thứ hai là học viên học lái xe ô tô chuẩn bị thi sát hạch cấp giấy phép. Giáo trình giúp giáo viên có tài liệu chuẩn để soạn giáo án và truyền đạt kiến thức. Học viên sử dụng giáo trình để tự nghiên cứu, củng cố lý thuyết trước khi thực hành. Nội dung áp dụng cho các hạng giấy phép lái xe B1, B2 và C. Khi đào tạo các hạng khác, cơ sở đào tạo căn cứ vào chương trình chung để điều chỉnh cho phù hợp.

1.2. Cấu trúc và phạm vi nội dung giáo trình

Giáo trình được biên soạn theo từng chương, mục rõ ràng và logic. Chương đầu tiên trình bày tổng quan về các bộ phận chủ yếu của ô tô. Các chương tiếp theo hướng dẫn kỹ thuật vào xe, xuống xe, khởi động và tắt động cơ. Nội dung bao gồm cả hướng dẫn cho động cơ xăng và động cơ Diesel. Giáo trình còn trình bày phương pháp khởi hành, giảm tốc độ và dừng xe. Mỗi phần đều có hình minh họa chi tiết giúp học viên dễ hiểu. Cấu trúc từ cơ bản đến nâng cao đảm bảo học viên tiếp thu kiến thức theo trình tự hợp lý.

II. Phân tích nội dung kỹ thuật lái xe ô tô trong giáo trình

Giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô trình bày hệ thống kiến thức từ tổng quan đến chi tiết. Phần đầu tiên giới thiệu các bộ phận chủ yếu bên ngoài ô tô. Học viên cần nắm vững vị trí và tác dụng của từng bộ phận. Các bộ phận bao gồm bánh xe trước, bánh xe sau, cụm đèn chiếu hậu, kính chắn gió và gương chiếu hậu. Mỗi bộ phận đều có vai trò riêng trong quá trình vận hành xe an toàn. Giáo trình nhấn mạnh việc hiểu rõ cấu tạo xe trước khi thực hành lái. Kiến thức nền tảng này giúp học viên thao tác chính xác và phản ứng kịp thời. Phần phân tích cũng đề cập đến vị trí, tác dụng các bộ phận bên trong cabin lái. Người học cần thuộc lòng vị trí các bàn đạp, cần số và các công tắc điều khiển. Đây là nền tảng không thể thiếu để trở thành lái xe thành thạo và an toàn.

2.1. Các bộ phận chủ yếu bên ngoài ô tô

Giáo trình mô tả chi tiết các bộ phận bên ngoài ô tô. Bánh xe sau dùng để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của xe. Bánh xe trước là bánh dẫn hướng, quyết định hướng di chuyển. Cụm đèn chiếu hậu bao gồm đèn phanh, đèn báo lùi và đèn báo rẽ. Đèn chiếu hậu có tác dụng báo hiệu cho người lái phía sau biết tình trạng của xe phía trước. Kính chắn gió phía trước được lắp cố định trên khung xe, đảm bảo tầm quan sát. Gương chiếu hậu trong và ngoài giúp người lái quan sát xung quanh. Khoảng sáng gầm xe ảnh hưởng đến khả năng di chuyển trên địa hình gồ ghề.

2.2. Kỹ thuật vào xe và xuống xe an toàn

Giáo trình hướng dẫn kỹ thuật vào xe và xuống xe theo quy trình chuẩn. Khi vào xe, nam giới đưa chân phải vào trước, tay phải nắm vô lăng. Nữ giới mặc váy ngồi vào ghế trước, xoay người đưa hai chân vào xe. Sau khi ngồi vào ghế, cần đặt chân phải dưới bàn đạp ga và chân trái dưới bàn đạp ly hợp. Khi xuống xe, cần tháo dây an toàn trước. Tiếp theo kiểm tra an toàn hông xe và phía sau. Mở chốt cửa và mở cửa từ từ để ra ngoài. Tuân thủ quy trình này giúp tránh nguy hiểm cho bản thân và người đi đường.

III. Phương pháp kỹ thuật khởi động và điều khiển xe ô tô

Phần kỹ thuật khởi động và điều khiển xe là nội dung cốt lõi của giáo trình. Giáo trình phân biệt rõ ràng giữa hai loại động cơ phổ biến hiện nay. Đối với động cơ xăng, người lái xoay chìa khóa điện đến vị trí ON rồi đến vị trí START. Khi động cơ đã nổ, thả tay khỏi nút bấm ngay lập tức. Đối với động cơ Diesel, cần sấy nóng buồng đốt trước khi khởi động. Đèn sấy bật sáng khi vặn chìa khóa đến vị trí ON. Chờ đèn sấy tắt mới được vặn đến vị trí START để khởi động. Giáo trình lưu ý mỗi lần khởi động không quá 5 giây. Sau ba lần khởi động thất bại phải dừng lại kiểm tra nhiên liệu và hệ thống đánh lửa. Kỹ thuật tắt động cơ cũng được hướng dẫn cụ thể. Cần giảm ga để động cơ chạy chậm từ 1 đến 3 phút trước khi tắt máy. Phương pháp khởi hành đường bằng yêu cầu phối hợp nhịp nhàng giữa các bàn đạp.

3.1. Kỹ thuật khởi động động cơ xăng và Diesel

Khởi động động cơ xăng đơn giản hơn động cơ Diesel. Người lái chỉ cần xoay chìa khóa qua các vị trí LOCK, ON và START. Động cơ Diesel yêu cầu thêm bước sấy nóng buồng đốt trước khi khởi động. Sau khi vặn chìa khóa đến ON, phải chờ đèn sấy tắt mới được khởi động. Thời gian khởi động mỗi lần tối đa 5 giây. Nếu sau ba lần không nổ, phải kiểm tra nhiên liệu và hệ thống đánh lửa. Giữa các lần khởi động liên tiếp cần cách nhau 2 đến 3 phút. Không được tiếp tục xoay chìa khóa khi động cơ đã nổ để tránh hỏng máy khởi động.

3.2. Phương pháp khởi hành và dừng xe đúng kỹ thuật

Khởi hành xe đúng kỹ thuật đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa chân ga, chân côn và tay phanh. Trước khi khởi hành, cần kiểm tra gương chiếu hậu và đèn tín hiệu xung quanh. Nhả phanh tay từ từ đồng thời nhả chân côn đến điểm tiếp hợp. Điểm tiếp hợp là vị trí chân côn khi xe bắt đầu di chuyển. Kết hợp đạp nhẹ chân ga để xe lăn bánh êm ái. Khi dừng xe, cần giảm ga và đạp chân côn trước. Sau đó đạp phanh từ từ để xe dừng an toàn. Cuối cùng kéo phanh tay và trả số về vị trí không tải.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô

Giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô đóng vai trò quan trọng trong công tác đào tạo lái xe tại Việt Nam. Tài liệu được biên soạn bài bản, khoa học dựa trên luật giao thông hiện hành. Nội dung bao quát toàn bộ kiến thức kỹ thuật lái xe từ cơ bản đến nâng cao. Giáo trình giúp chuẩn hóa quy trình đào tạo trên toàn quốc. Học viên được trang bị kiến thức lý thuyết vững chắc trước khi thực hành lái xe thực tế. Giáo viên có cơ sở để đánh giá và hướng dẫn học viên đạt chuẩn yêu cầu. Việc áp dụng giáo trình thống nhất đảm bảo chất lượng đào tạo đồng đều giữa các vùng miền. Mỗi học viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo đều nắm vững kỹ thuật lái cơ bản. Giáo trình cũng góp phần nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ. Ứng dụng thực tế của giáo trình thể hiện qua tỷ lệ học viên đỗ sát hạch ngày càng tăng. Đây là tài liệu không thể thiếu trong hệ thống đào tạo lái xe ô tô Việt Nam.

4.1. Vai trò của giáo trình trong đào tạo lái xe

Giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô đảm bảo tính thống nhất trong đào tạo toàn quốc. Tất cả cơ sở đào tạo trên cả nước sử dụng cùng một tài liệu chuẩn. Điều này giúp chất lượng đào tạo không chênh lệch giữa các vùng miền. Giáo viên dựa vào giáo trình để xây dựng giáo án chi tiết cho từng bài học. Học viên có tài liệu ôn tập đầy đủ trước kỳ thi sát hạch. Giáo trình cũng giúp cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng đào tạo hiệu quả. Việc ban hành giáo trình chính thức nâng cao tính chuyên nghiệp của ngành đào tạo lái xe.

4.2. Ý nghĩa thực tế và tầm quan trọng của giáo trình

Giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô có ý nghĩa thực tế sâu sắc đối với xã hội. Học viên nắm vững kỹ thuật lái xe giúp giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ. Kiến thức về cấu tạo ô tô giúp lái xe xử lý tình huống kịp thời khi gặp sự cố. Quy trình vào xe, xuống xe an toàn bảo vệ bản thân và hành khách đi cùng. Kỹ thuật khởi động đúng cách giúp kéo dài tuổi thọ động cơ và tiết kiệm nhiên liệu. Giáo trình cũng góp phần nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông. Mỗi lái xe được đào tạo bài bản là một phần quan trọng của hệ thống giao thông an toàn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM ************* GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT LÁI XE Ô TÔ Dùng cho các lớp đào tạo lái xe ôtô HÀ NỘI, NĂM 2018 CHỦ BIÊN : TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM BIÊN SOẠN : Ths. Vƣơng Trọng Minh HIỆU ĐÍNH : KS. NGUYỄN THẮNG QUÂN KS. TRẦN QUỐC TUẤN Ths. LƢƠNG DUYÊN THỐNG Ths. NGUYỄN VĂN THANH GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT LÁI XE Ô TÔ 2|Page LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình khung Kỹ thuật lái xe ôtô đƣợc biên soạn sửa đổi trên cơ sở Luật Giao thông đƣờng bộ đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13-11-2008, có hiệu lực từ ngày 01-07-2009 và chƣơng trình đào tạo lái xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Kỹ thuật lái xe ôtô là một trong những môn học của chƣơng trình đào tạo lái xe ôtô. Môn học này nhằm trang bị cho giáo viên dạy lái xe, học sinh những kiến thức cơ bản về kỹ thuật lái xe ôtô và những thao tác đúng quy trình kỹ thuật. Giáo trình khung biên soạn dùng cho giáo viên dạy lái xe và ngƣời học tham khảo để dự sát hạch cấp giấy phép lái xe ôtô các hạng B1, B2, C. Khi đào tạo, chuyển các hạng khác, các cơ sở đào tạo căn cứ vào chƣơng trình đào tạo lái xe cơ giới đƣờng bộ và thời gian phân bổ cho các chƣơng, mục để giảng dạy cho phù hợp. Giáo trình khung này là tài liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên của các cơ sở đào tạo lái xe ôtô trong phạm vi cả nƣớc. Để Giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn cho những lần xuất bản sau, mong bạn đọc tham gia góp ý kiến. Ý kiến đóng góp xin gửi về Tổng cục Đƣờng Bộ Việt Nam, Ô D20 đƣờng Tôn Thất Thuyết, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội. TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM 3|Page 4|Page CHƢƠNG I VỊ TRÍ, TÁC DỤNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU CỦA ÔTÔ 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU BÊN NGOÀI Ô TÔ Hình 1-1: Tổng quan các bộ phận chủ yếu bên ngoài xe 1-bánh xe sau; 2-nắp thùng nhiên liệu; 3-cụm đèn chiếu hậu; 4- cửa sổ cánh cửa xe; 5-kính chắn gió trƣớc; 6-gƣơng chiếu hậu trong xe; 7-gƣơng chiếu hậu ngoài xe; 8,9-gạt mƣa; 10-cụm đèn chiếu sáng phía trƣớc; 11 khoảng sáng gầm xe; 12- bánh xe trƣớc (bánh xe dẫn hƣớng). Bánh xe sau: Dùng để biến chuyển động quay của bánh xe thành chuyển động tịnh tiến của ô tô, trên một số loại ô tô bánh xe sau là bánh xe chủ động có tác dụng truyền mô men xắn của động cơ thành chuyển động tịnh tiến của ô tô. Cụm đèn chiếu hậu: Gồm đèn phanh, đèn chiếu sáng báo hiệu ban đêm, đèn báo lùi, đèn báo rẽ. Dùng để báo hiệu cho ngƣời lái xe phía sau biết đang có xe phía trƣớc (giảm tốc độ đột ngột, đang lùi xe, đang rẽ trái/ phải); 1. Cửa sổ trên các cánh cửa: cửa sổ trên các cánh cửa ô tô đƣợc lắp kính để đảm bảo tầm quan sát của ngƣời lái đồng thời để che nắng, mƣa, ngăn bụi, cách nhiệt giữa khoang lái với môi trƣờng bên ngoài. Các cửa sổ kính có thể đóng/ mở để thuận tiện trong việc sử dụng. Kính chắn gió phía trƣớc: đƣợc lắp cố định trên khung của khoang xe, có tác dụng chắn gió, ngăn cách khoang lái với môi trƣờng bên ngoài, đồng thời đảm bảo tầm quan sát của ngƣời lái xe. Gƣơng chiếu hậu trong và ngoài xe: đảm bảo cho ngƣời lái có tầm quan sát xung quanh xe tốt nhất, hạn chế các điểm mù phía sau xe và hai bên hông xe; 1. Gạt mƣa: Đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp trời mƣa, sƣơng mù hoặc kính chắn gió bị bẩn cần làm sạch đảm bảo tầm quan sát của ngƣời lái xe. Cụm đèn chiếu sáng phía trƣớc: Gồm đèn pha chiếu xa, đèn chiếu gần, đèn báo rẽ, đèn sƣơng mù. Dùng để chiếu sáng phía trƣớc xe trong các trƣờng 5|Page hợp lái xe trong đêm tối, sƣơng mù, trời mƣa, tầm nhìn xa của lái xe bị hạn chế, báo cho các xe lƣu thông cùng biết ô tô đang chuyển hƣớng chuyển động sang trái/phải. Khoảng sáng gầm xe: là khảng không gian từ mặt đất đến điểm thấp nhất của gầm xe (cho thấy khả năng vƣợt chƣớng ngại vật nhỏ mà không làm ảnh hƣởng đến các bộ phận phía dƣới gầm xe). Bánh xe trƣớc (bánh dẫn hƣớng): dùng để biến chuyển động quay của bánh xe thành chuyển động tịnh tiến của ô tô, trên một số lại ô tô bánh xe trƣớc là bánh xe chủ động có tác dụng truyền mô men xoắn từ động cơ thành chuyển động tịnh tiến của ô tô đồng thời có tác dụng thay đổi hƣớng chuyển động của ô tô khi ngƣời lái đánh lái.2 - TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE ÔTÔ Trong buồng lái xe ô tô có bố trí nhiều bộ phận để ngƣời lái xe điều khiển nhằm đảm bảo an toàn chuyển động cho xe ôtô, trên những xe ôtô khác nhau vị trí những bộ phận điều khiển trong buồng lái cũng không hoàn toàn giống nhau. Do vậy, ngƣời lái xe phải tìm hiểu khi tiếp xúc với từng loại xe ôtô cụ thể. Những bộ phận chủ yếu học viên bƣớc đầu cần biết đƣợc trình bày trên hình 1.1 Hình 1-1a: Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số tự động 1-Chốt khóa cửa;2,3,4,5-các nút điều khiển cửa sổ kính;6-nút điều chỉnh gương; 7, 8,9,10,11,12- các nút điều khiển (độ sáng bảng đồng hồ, cảnh báo va chạm, cảnh báo chệch làn đường, bật tắt hệ thống chống trơn trượt); 13-vô lăng lái; 14-cần khóa điều chỉnh vị trí vô lăng;15- nắp hộp cầu chì; 16-bàn đạp chân ga; 17-bàn đạp chân phanh; 18-bàn đạp phanh đỗ; 19-ghế ngồi lái. 6|Page Hình 1-1b- Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số tự động 1-Công tắc đèn chiếu xa/gần; 2-Công tắc còi; 3,4,5-bảng đồng hồ; 6-Công tắc khởi động/tắt động cơ; 7-Nút bấm chức năng trên vô lăng;8-Màn hình hiển thị đa chức năng; 9-Nút bấm điều khiển điều hòa không khí; 10-Hệ thống giải trí; 11-Cần gài số; 12,13,14,15,16-Nút bấm điều khiển sấy ghế; 17-Ngăn để đồ. Hình 1-1c- Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số cơ khí 1-Chốt cửa; 2-Nút điều chỉnh gương chiếu hậu; 3-Nút khóa cửa sổ kính; 4- Nút khóa cửa trung tâm; 5- các nút bấm nâng, hạ cửa kính; 6- Nút điều chỉnh độ sáng bảng đồng hồ; 7- Nút bấm tắt bật hệ thống ESC; 8- Nút bấm chế độ tự động gạt mưa kính trước; 9- Cần khóa điều chỉnh vị trí vô lăng; 10- cần mở nắp khoang động 7|Page cơ; 11- Bàn đạp ly hợp; 12-Bàn đạp phanh; 13-Bàn đạp chân ga; 14-Cần gạt mở nắp khoang hành lý phía sau; 15-Cần gạt mở nắp thùng nhiêu liệu. 1-1d- Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số cơ khí 1- Đồng hồ báo tốc độ; 2-Cần điều khiển bật/tắt đèn chiếu sáng, bật/tắt đèn báo rẽ; 3- Cần điều khiển gạt mưa kính trước; 4- Nút bấm còi; 5,6-các nút bấm điều khiển hệ thống giải trí trên vô lăng; 7-Túi khí; 9-Vô lăng lái; 10-Ổ khóa điện; 11- Đồng hồ; 12-Nút bấm đèn khẩn cấp;13- Hệ thống giải trí; 14-Hệ thống điều hòa không khí; 15- Cần điều khiển số;16-khe cắm kết nối thiết bị âm thanh ngoài;17-ổ cắm điện; 19-Túi khí; 20-hộc chứa đồ. Tƣ thế ngồi của ngƣời lái và cách điều khiển các thiết bị trong khoang lái ô tô đƣợc thể hiện nhƣ trên hình vẽ 1.2 Hình 1-2- Cách điều khiển các thiết bị trong khoang lái ô tô 8|Page 1.3 - TÁC DỤNG, VỊ TRÍ VÀ HÌNH DÁNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE ÔTÔ 1.1 - Vô lăng lái Vô lăng lái dùng để điều khiển hƣớng chuyển động của xe ôtô. Vị trí của vô lăng lái trong buồng lái phụ thuộc vào quy định của mỗi nƣớc. Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên phải (theo hƣớng đi của mình) thì vô lăng lái đƣợc bố trí ở phía bên trái (còn gọi là tay lái thuận). Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên trái thì vô lăng lái đƣợc bố trí ở phía bên phải (còn gọi là tay lái nghịch). Trong giáo trình này chỉ giới thiệu loại “tay lái thuận” theo đúng Luật Giao thông đƣờng bộ của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Vô lăng lái có dạng hình vành khăn tròn, các kiểu loại thông dụng đƣợc trình bày trên hình 1-2. Hình 1-3 : Các kiểu vô lăng lái - Điều chỉnh Vô lăng lái: Để ngƣời lái đƣợc thoải mái khi lái xe, nhà sản xuất cho phép ngƣời sử dụng có thể điều chỉnh vị trí vô lăng lái cho phù hợp 9|Page Hình 1-4: Điều chỉnh vị trí vô lăng lái bằng cơ khí Để điều chỉnh vô lăng lái, ngƣời lái xe cần kéo khóa 1 theo chiều mũi tên, điều chỉnh chiều cao vô lăng theo chiều mũi tên 2, điều chỉnh độ gần xa vô lăng theo chiều mũi tên 3 (nhƣ trên hình 1-4). Hình 1-5: Điều chỉnh vô lăng bằng điện Để điều chỉnh vô lăng bên hông trụ lái có 4 nút điều chỉnh theo 4 hƣớng, ngƣời lái bấm nút để điều chỉnh vô lăng lên xuống và gần, xa nhƣ trên hình 1-5. - Bật, tắt sƣởi vô lăng: Ở trên một số xe đời mới hiện đại có trang bị hệ thống sƣởi cho vô lăng lái nhƣ trên hình 1-6. 10 | P a g e Hình 1-6: Điều khiển sưởi vô lăng 1. Công tắc còi điện Công tắc còi điện dùng để điều khiển còi phát ra âm thanh báo hiệu cho ngƣời và phƣơng tiện tham gia giao thông biết có xe ô tô đang chuyển động tới gần. Công tắc còi điện thƣờng đƣợc bố trí ở vị trí thuận lợi cho ngƣời lái xe sử dụng, nhƣ ở tâm vô lăng lái, hoặc ở gần vành của vô lăng lái (Hình 1-7). Hình 1-7: Vị trí công tắc còi điện 1.3 - Công tắc đèn Công tắc đèn dùng để bật hoặc tắt các loại đèn trên xe ôtô, nhƣ đèn pha, cốt và các loại đèn chiếu sáng khác. Công tắc đèn loại điều khiển bằng tay (hình 1-8) đƣợc bố trí ở phía bên trái trên trục lái. Tuỳ theo loại đèn mà thao tác điều khiển chúng có sự khác nhau. - Điều khiển đèn pha cốt : Việc bật hoặc tắt đèn pha, cốt đƣợc thực hiện bằng cách xoay núm điều khiển ở đầu công tắc. Núm điều khiển có ba nấc : 11 | P a g e + Nấc “1” : Tất cả các loại đèn đều tắt; + Nấc “2” : Bật sáng đèn cốt (đèn chiếu gần), các đèn khác (đèn kích thƣớc, đèn hậu, đèn chiếu sáng bảng đồng hồ, v. ); + Nấc “3” : Bật sáng đèn pha (đèn chiếu xa) và những đèn phụ nêu trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ