Giáo trình Kỹ thuật lái xe ô tô dùng cho đào tạo lái xe ôtô - Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô

Giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô là tài liệu đào tạo chính thức do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn năm 2018. Tài liệu này được xây dựng dựa trên Luật Giao thông đường bộ ban hành năm 2008 và chương trình đào tạo lái xe do Bộ Giao thông vận tải quy định. Giáo trình phục vụ việc đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe các hạng B1, B2 và C. Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về kỹ thuật vận hành ô tô, các thao tác đúng quy trình kỹ thuật mà mọi người học lái cần nắm vững. Giáo trình dành cho giáo viên dạy lái xe và học viên tại các cơ sở đào tạo trên toàn quốc. Khi chuyển đổi sang các hạng giấy phép khác, cơ sở đào tạo căn cứ vào chương trình đào tạo lái xe cơ giới đường bộ để điều chỉnh nội dung cho phù hợp. Đây là nền tảng quan trọng đảm bảo chất lượng đào tạo lái xe thống nhất toàn quốc.

1.1. Cơ sở pháp lý và mục tiêu biên soạn

Giáo trình được biên soạn trên cơ sở Luật Giao thông đường bộ năm 2008, có hiệu lực từ ngày 01/07/2009. Chủ biên là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, với đội ngũ biên soạn gồm các chuyên gia như Ths. Vương Trọng Minh và các kỹ sư, thạc sĩ giàu kinh nghiệm. Mục tiêu chính là trang bị kiến thức nền tảng về kỹ thuật lái xe ô tô. Giáo trình đảm bảo tính pháp lý và chuyên môn, phục vụ công tác đào tạo lái xe đạt chuẩn quốc gia. Người học được hướng dẫn các thao tác kỹ thuật đúng quy trình, từ đó hình thành kỹ năng lái xe an toàn.

1.2. Đối tượng sử dụng và phạm vi áp dụng

Giáo trình phục vụ hai đối tượng chính: giáo viên dạy lái xe và học viên học lái xe ô tô. Phạm vi áp dụng trên toàn quốc, tại tất cả các cơ sở đào tạo lái xe được cấp phép. Giáo trình áp dụng cho việc đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe các hạng B1, B2 và C. Đối với việc đào tạo chuyển đổi sang các hạng khác, giáo viên căn cứ vào chương trình đào tạo lái xe cơ giới đường bộ để phân bổ thời gian giảng dạy phù hợp. Học viên sử dụng giáo trình để tham khảo, chuẩn bị tốt cho kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái xe.

II. Phân tích cấu trúc và nội dung giáo trình lái xe

Giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô được xây dựng theo cấu trúc logic, từ tổng quan đến chi tiết. Phần đầu giới thiệu vị trí và tác dụng các bộ phận chủ yếu của ô tô, giúp người học hiểu rõ cấu tạo xe trước khi vận hành. Tiếp theo, giáo trình hướng dẫn các thao tác cơ bản như lên xuống xe, vị trí ngồi lái đúng cách, cách thắt dây an toàn. Phần kỹ thuật lái xe bao gồm phương pháp khởi động và tắt động cơ cho cả xe sử dụng động cơ xăng và diesel. Giáo trình cũng hướng dẫn phương pháp khởi hành, giảm tốc độ và dừng xe ô tô. Mỗi phần đều có hình minh họa cụ thể, mô tả chi tiết từng thao tác. Nội dung được biên soạn theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với quá trình học tập của học viên. Cách tiếp cận này đảm bảo người học nắm vững lý thuyết trước khi thực hành trên xe.

2.1. Các bộ phận chủ yếu bên ngoài ô tô

Giáo trình mô tả chi tiết các bộ phận bên ngoài ô tô gồm: bánh xe sau và trước, cụm đèn chiếu hậu, cửa sổ cánh cửa, kính chắn gió phía trước, gương chiếu hậu trong và ngoài xe, gạt mưa, cụm đèn chiếu sáng phía trước, khoảng sáng gầm xe. Mỗi bộ phận được giải thích chức năng cụ thể. Bánh xe sau dùng để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến. Cụm đèn chiếu hậu gồm đèn phanh, đèn báo lùi, đèn báo rẽ. Kính chắn gió đảm bảo tầm quan sát và ngăn cách khoang lái với môi trường bên ngoài. Gương chiếu hậu giúp người lái quan sát phía sau và hai bên xe.

2.2. Thao tác lên xuống xe an toàn

Giáo trình hướng dẫn quy trình lên xuống xe chi tiết cho cả nam và nữ. Khi vào xe: nam giới đặt chân phải vào trước, tay phải nắm vô lăng; nữ giới mặc váy ngồi vào ghế trước, xoay người đưa hai chân vào. Đặt bàn chân phải dưới bàn đạp ga và chân trái dưới bàn đạp ly hợp. Khi xuống xe: tháo dây an toàn, kiểm tra an toàn hông xe và phía sau, mở chốt cửa và mở cửa ra ngoài. Quy trình này đảm bảo an toàn cho người lái và các phương tiện xung quanh. Giáo viên cần hướng dẫn học viên thực hành lặp lại nhiều lần để hình thành phản xạ tự nhiên.

III. Phương pháp kỹ thuật lái xe cơ bản và nâng cao

Phần kỹ thuật lái xe là nội dung cốt lõi của giáo trình. Phương pháp khởi động động cơ được hướng dẫn riêng cho xe động cơ xăng và diesel. Đối với xe xăng, cần đạp ly hợp hết hành trình, cần số ở vị trí không tải, kéo phanh tay, bật công tắc điện và giữ nút khởi động 3 giây. Đối với xe diesel, phải sấy nóng buồng đốt trước khi khởi động, chờ đèn sấy tắt mới vặn chìa khóa đến vị trí khởi động. Giáo trình quy định rõ: mỗi lần khởi động không quá 5 giây, sau ba lần phải dừng kiểm tra. Phương pháp tắt động cơ cũng được hướng dẫn: giảm ga chạy chậm 1-2 phút với xe xăng và 3 phút với xe diesel trước khi tắt. Phần khởi hành và dừng xe đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa bàn đạp ga, ly hợp và phanh. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hành thường xuyên để nắm vững kỹ năng.

3.1. Kỹ thuật khởi động và tắt động cơ đúng cách

Khởi động động cơ xăng yêu cầu đạp ly hợp hết hành trình, đặt cần số ở vị trí không tải, kéo phanh tay. Vặn chìa khóa điện đến vị trí ON, đèn tín hiệu trên taplo sáng. Bật công tắc khởi động và giữ 3 giây để động cơ nổ. Đối với động cơ diesel, cần vặn chìa khóa đến vị trí ON, chờ đèn sấy tắt rồi mới khởi động. Tắt động cơ: giảm ga chạy chậm 1-2 phút với xe xăng, 3 phút với xe diesel. Xoay chìa khóa ngược chiều kim đồng hồ về vị trí LOCK và rút chìa ra. Lưu ý không xoay chìa khóa khi động cơ đã nổ để tránh hỏng máy khởi động.

3.2. Phương pháp khởi hành và dừng xe an toàn

Khởi hành xe trên đường bằng đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa ba thao tác: nhả ly hợp từ từ, đạp nhẹ bàn đạp ga và nhả phanh tay. Điểm bắt ly hợp rất quan trọng, người lái cần cảm nhận rung nhẹ của xe để điều chỉnh ga phù hợp. Khi dừng xe, cần giảm ga, đạp phanh từ từ, khi xe gần dừng hẳn thì đạp ly hợp để tránh tắt máy. Sau đó kéo phanh tay và đặt cần số về vị trí không tải. Giáo trình nhấn mạnh việc thực hành lặp đi lặp lại để hình thành kỹ năng phản xạ tự nhiên. Học viên cần nắm vững quy trình trước khi tham gia giao thông thực tế.

IV. Ứng dụng giáo trình trong đào tạo và thi sát hạch

Giáo trình kỹ thuật lái xe ô tô đóng vai trò quan trọng trong công tác đào tạo và thi sát hạch lái xe toàn quốc. Các cơ sở đào tạo sử dụng giáo trình làm tài liệu chính để xây dựng chương trình giảng dạy. Nội dung giáo trình đảm bảo tính thống nhất trong đào tạo, từ kiến thức lý thuyết đến thực hành lái xe. Học viên sử dụng giáo trình để ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái xe. Giáo viên căn cứ vào giáo trình để đánh giá năng lực học viên theo tiêu chuẩn chung. Các hạng giấy phép B1, B2 và C đều dựa trên nền tảng kiến thức trong giáo trình. Việc áp dụng giáo trình đồng bộ giúp nâng cao chất lượng đào tạo lái xe, giảm thiểu tai nạn giao thông. Giáo trình cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho người đã có giấy phép lái xe muốn nâng cao kỹ năng. Sự hoàn thiện liên tục của giáo trình qua các lần xuất bản đảm bảo nội dung luôn cập nhật với thực tiễn giao thông.

4.1. Quy trình đào tạo lái xe theo chuẩn quốc gia

Quy trình đào tạo lái xe theo giáo trình bao gồm hai giai đoạn: lý thuyết và thực hành. Giai đoạn lý thuyết, học viên được học về cấu tạo ô tô, quy tắc giao thông, kỹ thuật lái xe cơ bản. Giai đoạn thực hành, học viên thực hành các thao tác lên xuống xe, khởi động động cơ, khởi hành và dừng xe. Giáo viên hướng dẫn theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp. Thời gian đào tạo được phân bổ hợp lý cho từng chương, mục. Học viên phải đạt yêu cầu ở từng phần trước khi chuyển sang phần tiếp theo. Quy trình này đảm bảo người học nắm vững toàn bộ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

4.2. Chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch giấy phép lái xe

Kỳ thi sát hạch giấy phép lái xe gồm phần lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết kiểm tra kiến thức về cấu tạo ô tô, quy tắc giao thông, kỹ thuật lái xe. Phần thực hành đánh giá kỹ năng điều khiển xe qua các bài thi: khởi động, khởi hành, dừng xe, lùi xe, đỗ xe. Học viên cần ôn tập kỹ nội dung giáo trình, đặc biệt các thao tác kỹ thuật cơ bản. Thực hành thường xuyên trên xe tập lái để nắm vững quy trình. Chú ý các lỗi thường gặp như quên thắt dây an toàn, sai vị trí chân khi đạp ga và phanh. Kết quả thi đạt yêu cầu mới được cấp giấy phép lái xe.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM ************* GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT LÁI XE Ô TÔ Dùng cho các lớp đào tạo lái xe ôtô HÀ NỘI, NĂM 2018 CHỦ BIÊN : TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM BIÊN SOẠN : Ths. Vƣơng Trọng Minh HIỆU ĐÍNH : KS. NGUYỄN THẮNG QUÂN KS. TRẦN QUỐC TUẤN Ths. LƢƠNG DUYÊN THỐNG Ths. NGUYỄN VĂN THANH GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT LÁI XE Ô TÔ 2|Page LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình khung Kỹ thuật lái xe ôtô đƣợc biên soạn sửa đổi trên cơ sở Luật Giao thông đƣờng bộ đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13-11-2008, có hiệu lực từ ngày 01-07-2009 và chƣơng trình đào tạo lái xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Kỹ thuật lái xe ôtô là một trong những môn học của chƣơng trình đào tạo lái xe ôtô. Môn học này nhằm trang bị cho giáo viên dạy lái xe, học sinh những kiến thức cơ bản về kỹ thuật lái xe ôtô và những thao tác đúng quy trình kỹ thuật. Giáo trình khung biên soạn dùng cho giáo viên dạy lái xe và ngƣời học tham khảo để dự sát hạch cấp giấy phép lái xe ôtô các hạng B1, B2, C. Khi đào tạo, chuyển các hạng khác, các cơ sở đào tạo căn cứ vào chƣơng trình đào tạo lái xe cơ giới đƣờng bộ và thời gian phân bổ cho các chƣơng, mục để giảng dạy cho phù hợp. Giáo trình khung này là tài liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên của các cơ sở đào tạo lái xe ôtô trong phạm vi cả nƣớc. Để Giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn cho những lần xuất bản sau, mong bạn đọc tham gia góp ý kiến. Ý kiến đóng góp xin gửi về Tổng cục Đƣờng Bộ Việt Nam, Ô D20 đƣờng Tôn Thất Thuyết, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội. TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM 3|Page 4|Page CHƢƠNG I VỊ TRÍ, TÁC DỤNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU CỦA ÔTÔ 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU BÊN NGOÀI Ô TÔ Hình 1-1: Tổng quan các bộ phận chủ yếu bên ngoài xe 1-bánh xe sau; 2-nắp thùng nhiên liệu; 3-cụm đèn chiếu hậu; 4- cửa sổ cánh cửa xe; 5-kính chắn gió trƣớc; 6-gƣơng chiếu hậu trong xe; 7-gƣơng chiếu hậu ngoài xe; 8,9-gạt mƣa; 10-cụm đèn chiếu sáng phía trƣớc; 11 khoảng sáng gầm xe; 12- bánh xe trƣớc (bánh xe dẫn hƣớng). Bánh xe sau: Dùng để biến chuyển động quay của bánh xe thành chuyển động tịnh tiến của ô tô, trên một số loại ô tô bánh xe sau là bánh xe chủ động có tác dụng truyền mô men xắn của động cơ thành chuyển động tịnh tiến của ô tô. Cụm đèn chiếu hậu: Gồm đèn phanh, đèn chiếu sáng báo hiệu ban đêm, đèn báo lùi, đèn báo rẽ. Dùng để báo hiệu cho ngƣời lái xe phía sau biết đang có xe phía trƣớc (giảm tốc độ đột ngột, đang lùi xe, đang rẽ trái/ phải); 1. Cửa sổ trên các cánh cửa: cửa sổ trên các cánh cửa ô tô đƣợc lắp kính để đảm bảo tầm quan sát của ngƣời lái đồng thời để che nắng, mƣa, ngăn bụi, cách nhiệt giữa khoang lái với môi trƣờng bên ngoài. Các cửa sổ kính có thể đóng/ mở để thuận tiện trong việc sử dụng. Kính chắn gió phía trƣớc: đƣợc lắp cố định trên khung của khoang xe, có tác dụng chắn gió, ngăn cách khoang lái với môi trƣờng bên ngoài, đồng thời đảm bảo tầm quan sát của ngƣời lái xe. Gƣơng chiếu hậu trong và ngoài xe: đảm bảo cho ngƣời lái có tầm quan sát xung quanh xe tốt nhất, hạn chế các điểm mù phía sau xe và hai bên hông xe; 1. Gạt mƣa: Đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp trời mƣa, sƣơng mù hoặc kính chắn gió bị bẩn cần làm sạch đảm bảo tầm quan sát của ngƣời lái xe. Cụm đèn chiếu sáng phía trƣớc: Gồm đèn pha chiếu xa, đèn chiếu gần, đèn báo rẽ, đèn sƣơng mù. Dùng để chiếu sáng phía trƣớc xe trong các trƣờng 5|Page hợp lái xe trong đêm tối, sƣơng mù, trời mƣa, tầm nhìn xa của lái xe bị hạn chế, báo cho các xe lƣu thông cùng biết ô tô đang chuyển hƣớng chuyển động sang trái/phải. Khoảng sáng gầm xe: là khảng không gian từ mặt đất đến điểm thấp nhất của gầm xe (cho thấy khả năng vƣợt chƣớng ngại vật nhỏ mà không làm ảnh hƣởng đến các bộ phận phía dƣới gầm xe). Bánh xe trƣớc (bánh dẫn hƣớng): dùng để biến chuyển động quay của bánh xe thành chuyển động tịnh tiến của ô tô, trên một số lại ô tô bánh xe trƣớc là bánh xe chủ động có tác dụng truyền mô men xoắn từ động cơ thành chuyển động tịnh tiến của ô tô đồng thời có tác dụng thay đổi hƣớng chuyển động của ô tô khi ngƣời lái đánh lái.2 - TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE ÔTÔ Trong buồng lái xe ô tô có bố trí nhiều bộ phận để ngƣời lái xe điều khiển nhằm đảm bảo an toàn chuyển động cho xe ôtô, trên những xe ôtô khác nhau vị trí những bộ phận điều khiển trong buồng lái cũng không hoàn toàn giống nhau. Do vậy, ngƣời lái xe phải tìm hiểu khi tiếp xúc với từng loại xe ôtô cụ thể. Những bộ phận chủ yếu học viên bƣớc đầu cần biết đƣợc trình bày trên hình 1.1 Hình 1-1a: Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số tự động 1-Chốt khóa cửa;2,3,4,5-các nút điều khiển cửa sổ kính;6-nút điều chỉnh gương; 7, 8,9,10,11,12- các nút điều khiển (độ sáng bảng đồng hồ, cảnh báo va chạm, cảnh báo chệch làn đường, bật tắt hệ thống chống trơn trượt); 13-vô lăng lái; 14-cần khóa điều chỉnh vị trí vô lăng;15- nắp hộp cầu chì; 16-bàn đạp chân ga; 17-bàn đạp chân phanh; 18-bàn đạp phanh đỗ; 19-ghế ngồi lái. 6|Page Hình 1-1b- Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số tự động 1-Công tắc đèn chiếu xa/gần; 2-Công tắc còi; 3,4,5-bảng đồng hồ; 6-Công tắc khởi động/tắt động cơ; 7-Nút bấm chức năng trên vô lăng;8-Màn hình hiển thị đa chức năng; 9-Nút bấm điều khiển điều hòa không khí; 10-Hệ thống giải trí; 11-Cần gài số; 12,13,14,15,16-Nút bấm điều khiển sấy ghế; 17-Ngăn để đồ. Hình 1-1c- Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số cơ khí 1-Chốt cửa; 2-Nút điều chỉnh gương chiếu hậu; 3-Nút khóa cửa sổ kính; 4- Nút khóa cửa trung tâm; 5- các nút bấm nâng, hạ cửa kính; 6- Nút điều chỉnh độ sáng bảng đồng hồ; 7- Nút bấm tắt bật hệ thống ESC; 8- Nút bấm chế độ tự động gạt mưa kính trước; 9- Cần khóa điều chỉnh vị trí vô lăng; 10- cần mở nắp khoang động 7|Page cơ; 11- Bàn đạp ly hợp; 12-Bàn đạp phanh; 13-Bàn đạp chân ga; 14-Cần gạt mở nắp khoang hành lý phía sau; 15-Cần gạt mở nắp thùng nhiêu liệu. 1-1d- Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô số cơ khí 1- Đồng hồ báo tốc độ; 2-Cần điều khiển bật/tắt đèn chiếu sáng, bật/tắt đèn báo rẽ; 3- Cần điều khiển gạt mưa kính trước; 4- Nút bấm còi; 5,6-các nút bấm điều khiển hệ thống giải trí trên vô lăng; 7-Túi khí; 9-Vô lăng lái; 10-Ổ khóa điện; 11- Đồng hồ; 12-Nút bấm đèn khẩn cấp;13- Hệ thống giải trí; 14-Hệ thống điều hòa không khí; 15- Cần điều khiển số;16-khe cắm kết nối thiết bị âm thanh ngoài;17-ổ cắm điện; 19-Túi khí; 20-hộc chứa đồ. Tƣ thế ngồi của ngƣời lái và cách điều khiển các thiết bị trong khoang lái ô tô đƣợc thể hiện nhƣ trên hình vẽ 1.2 Hình 1-2- Cách điều khiển các thiết bị trong khoang lái ô tô 8|Page 1.3 - TÁC DỤNG, VỊ TRÍ VÀ HÌNH DÁNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE ÔTÔ 1.1 - Vô lăng lái Vô lăng lái dùng để điều khiển hƣớng chuyển động của xe ôtô. Vị trí của vô lăng lái trong buồng lái phụ thuộc vào quy định của mỗi nƣớc. Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên phải (theo hƣớng đi của mình) thì vô lăng lái đƣợc bố trí ở phía bên trái (còn gọi là tay lái thuận). Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên trái thì vô lăng lái đƣợc bố trí ở phía bên phải (còn gọi là tay lái nghịch). Trong giáo trình này chỉ giới thiệu loại “tay lái thuận” theo đúng Luật Giao thông đƣờng bộ của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Vô lăng lái có dạng hình vành khăn tròn, các kiểu loại thông dụng đƣợc trình bày trên hình 1-2. Hình 1-3 : Các kiểu vô lăng lái - Điều chỉnh Vô lăng lái: Để ngƣời lái đƣợc thoải mái khi lái xe, nhà sản xuất cho phép ngƣời sử dụng có thể điều chỉnh vị trí vô lăng lái cho phù hợp 9|Page Hình 1-4: Điều chỉnh vị trí vô lăng lái bằng cơ khí Để điều chỉnh vô lăng lái, ngƣời lái xe cần kéo khóa 1 theo chiều mũi tên, điều chỉnh chiều cao vô lăng theo chiều mũi tên 2, điều chỉnh độ gần xa vô lăng theo chiều mũi tên 3 (nhƣ trên hình 1-4). Hình 1-5: Điều chỉnh vô lăng bằng điện Để điều chỉnh vô lăng bên hông trụ lái có 4 nút điều chỉnh theo 4 hƣớng, ngƣời lái bấm nút để điều chỉnh vô lăng lên xuống và gần, xa nhƣ trên hình 1-5. - Bật, tắt sƣởi vô lăng: Ở trên một số xe đời mới hiện đại có trang bị hệ thống sƣởi cho vô lăng lái nhƣ trên hình 1-6. 10 | P a g e Hình 1-6: Điều khiển sưởi vô lăng 1. Công tắc còi điện Công tắc còi điện dùng để điều khiển còi phát ra âm thanh báo hiệu cho ngƣời và phƣơng tiện tham gia giao thông biết có xe ô tô đang chuyển động tới gần. Công tắc còi điện thƣờng đƣợc bố trí ở vị trí thuận lợi cho ngƣời lái xe sử dụng, nhƣ ở tâm vô lăng lái, hoặc ở gần vành của vô lăng lái (Hình 1-7). Hình 1-7: Vị trí công tắc còi điện 1.3 - Công tắc đèn Công tắc đèn dùng để bật hoặc tắt các loại đèn trên xe ôtô, nhƣ đèn pha, cốt và các loại đèn chiếu sáng khác. Công tắc đèn loại điều khiển bằng tay (hình 1-8) đƣợc bố trí ở phía bên trái trên trục lái. Tuỳ theo loại đèn mà thao tác điều khiển chúng có sự khác nhau. - Điều khiển đèn pha cốt : Việc bật hoặc tắt đèn pha, cốt đƣợc thực hiện bằng cách xoay núm điều khiển ở đầu công tắc. Núm điều khiển có ba nấc : 11 | P a g e + Nấc “1” : Tất cả các loại đèn đều tắt; + Nấc “2” : Bật sáng đèn cốt (đèn chiếu gần), các đèn khác (đèn kích thƣớc, đèn hậu, đèn chiếu sáng bảng đồng hồ, v. ); + Nấc “3” : Bật sáng đèn pha (đèn chiếu xa) và những đèn phụ nêu trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ