Giáo trình Kỹ năng giao tiếp nghề Tin học ứng dụng - CĐ GTVT Trung ương I

Giáo trình kỹ năng giao tiếp nghề tin học ứng dụng trình độ cao đẳng giúp sinh viên nâng cao khả năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường công việc.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Năng Giao Tiếp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÂM LÝ HỌC

1.1. Bản chất hiện tượng tâm lý

1.1.1. Quan niệm Mác - xít về tâm lý

1.1.1.1. Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
1.1.1.2. Tâm lý người mang tính chủ thể
1.1.1.3. Tâm lý người mang bản chất xã hội - lịch sử

1.1.2. Chức năng của tâm lý

1.1.3. Phân loại các hiện tượng tâm lý

1.1.3.1. Quá trình tâm lý
1.1.3.2. Trạng thái tâm lý
1.1.3.3. Thuộc tính tâm lý cá nhân

1.1.4. Một số phương pháp nghiên cứu tâm lý

1.1.4.1. Phương pháp quan sát
1.1.4.2. Phương pháp thực nghiệm
1.1.4.3. Phương pháp dùng bảng hỏi
1.1.4.4. Phương pháp phân tích kết quả sản phẩm hoạt động
1.1.4.5. Phương pháp phân tích tiểu sử cá nhân
1.1.4.6. Phương pháp nhập tâm

1.2. Cấu trúc tâm lý của nhân cách - Những thuộc tính tâm lý của nhân cách

1.3. Các mức độ của đời sống tình cảm

1.4. Màu sắc xúc cảm của cảm giác

1.5. Các qui luật tình cảm

1.5.1. Qui luật lây lan

1.5.2. Qui luật tương phản

1.5.3. Qui luật hình thành tình cảm

1.6. Một số vấn đề cơ bản của tâm lý học xã hội và tâm lý du lịch

1.6.1. Khái niệm Tâm lý học xã hội và Tâm lý du lịch và mối quan hệ giữa chúng

1.6.2. Mối quan hệ giữa tâm lý khách du lịch và tâm lý học xã hội

1.6.3. Ảnh hưởng của một số hiện tượng tâm lý xã hội phổ biến trong du lịch

1.6.3.1. Phong tục tập quán
1.6.3.2. Tôn giáo - tín ngưỡng
1.6.3.3. Bầu không khí tâm lý xã hội
1.6.3.4. Dư luận xã hội đối với hoạt động du lịch

1.7. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1

2. BÀI 2: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CHUNG CỦA KHÁCH DU LỊCH

2.1. Hành vi của người tiêu dùng du lịch

2.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng

2.1.1.1. Nhóm các yếu tố về sản phẩm, dịch vụ
2.1.1.2. Nhóm các yếu tố về văn hoá
2.1.1.3. Nhóm các yếu tố về xã hội
2.1.1.4. Nhóm các yếu tố về cá nhân
2.1.1.5. Nhóm các yếu tố về tâm lý
2.1.1.6. Các yếu tố khác

2.2. Động cơ và sở thích của khách du lịch

2.2.1. Động cơ đi du lịch của con người ngày nay

2.2.1.1. Khái niệm
2.2.1.2. Các loại động cơ đi du lịch

2.2.2. Những sở thích của khách du lịch

2.2.2.1. Sở thích và sự hình thành sở thích
2.2.2.2. Các loại sở thích dựa trên động cơ đi du lịch

2.3. Nhu cầu du lịch

2.3.1. Khái niệm nhu cầu du lịch

2.3.2. Sự phát triển nhu cầu du lịch

2.3.3. Các loại nhu cầu du lịch

2.3.3.1. Nhu cầu vận chuyển
2.3.3.2. Nhu cầu tham quan và giải trí
2.3.3.3. Những nhu cầu khác

2.4. Tâm trạng và cảm xúc của khách du lịch

2.4.1. Các loại tâm trạng của khách du lịch

2.4.1.1. Khách có tâm trạng dương tính
2.4.1.2. Khách có tâm trạng âm tính
2.4.1.3. Khách có tâm trạng stress

2.4.2. Một số loại cảm xúc thường gặp của khách du lịch

2.4.2.1. Khách du lịch có cảm xúc giận dữ
2.4.2.2. Khách du lịch có cảm xúc suy sụp
2.4.2.3. Khách du lịch có cảm xúc bị tổn thương
2.4.2.4. Khách du lịch có cảm xúc bị thất vọng

2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tâm trạng và cảm xúc của khách du lịch

2.4.3.1. Các nhân tố chủ quan
2.4.3.2. Các nhân tố khách quan

2.5. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2

3. BÀI 3: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA KHÁCH DU LỊCH THEO DÂN TỘC VÀ NGHỀ NGHIỆP

3.1. Tâm lý khách du lịch theo châu lục

3.1.1. Người châu Âu

3.1.2. Người châu Phi

3.1.3. Người châu Mỹ - La tinh

3.2. Những đặc điểm tâm lý của khách du lịch theo dân tộc

3.2.1. Khách du lịch là người Vương quốc Anh

3.2.1.1. Những đặc điểm chung
3.2.1.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.2. Khách du lịch là người Pháp

3.2.2.1. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.3. Khách du lịch là người Đức

3.2.3.1. Những đặc điểm chung
3.2.3.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.4. Khách du lịch là người Italia

3.2.4.1. Những đặc điểm chung
3.2.4.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.5. Khách du lịch là người Thụy Sĩ

3.2.5.1. Những đặc điểm chung
3.2.5.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.6. Khách du lịch là người Nga

3.2.6.1. Những đặc điểm chung
3.2.6.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.7. Khách du lịch là người Mỹ

3.2.7.1. Những đặc điểm chung
3.2.7.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.8. Khách du lịch là người Ả Rập

3.2.8.1. Những đặc điểm chung
3.2.8.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.9. Khách du lịch là người Ấn Độ

3.2.9.1. Những đặc điểm chung
3.2.9.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.10. Khách du lịch là người Nhật Bản

3.2.11. Khách du lịch là người Hàn Quốc

3.2.11.1. Những đặc điểm chung
3.2.11.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.12. Khách du lịch là người Trung Quốc

3.2.12.1. Những đặc điểm chung
3.2.12.2. Đặc điểm khi đi du lịch
3.2.12.3. Vài nét về người Hoa Kiều

3.2.13. Khách du lịch là người Australia

3.2.13.1. Những đặc điểm chung
3.2.13.2. Đặc điểm khi đi du lịch

3.2.14. Khách du lịch là người ASEAN

3.2.14.1. Khách du lịch là người Thái Lan
3.2.14.2. Khách du lịch là người Malaysia
3.2.14.3. Khách du lịch là người Indonesia
3.2.14.4. Khách du lịch là người Philippines
3.2.14.5. Khách du lịch là người Singapore
3.2.14.6. Khách du lịch là người Myanmar
3.2.14.7. Khách du lịch là người Lào
3.2.14.8. Khách du lịch là người Campuchia

3.3. Những đặc điểm tâm lý của khách du lịch theo nghề nghiệp

3.3.1. Khách du lịch là nhà quản lý - ông chủ

3.3.2. Khách du lịch là thương gia

3.3.3. Khách du lịch là nhà báo

3.3.4. Khách du lịch là nhà khoa học

3.3.5. Khách du lịch là nghệ sĩ

3.3.6. Khách du lịch là công nhân

3.3.7. Khách du lịch là thuỷ thủ

3.3.8. Khách du lịch là nhà chính trị - ngoại giao

3.4. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 3

4. BÀI 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP

4.1. Bản chất của giao tiếp

4.1.1. Các loại hình giao tiếp

4.1.1.1. Phân loại giao tiếp theo tính chất của giao tiếp
4.1.1.2. Phân loại giao tiếp theo quy cách giao tiếp
4.1.1.3. Phân loại giao tiếp theo vị thế
4.1.1.4. Phân loại giao tiếp theo số lượng người tham gia giao tiếp và tính chất của mối quan hệ giữa họ

4.1.2. Mục đích giao tiếp

4.1.3. Sơ đồ quá trình giao tiếp

4.1.4. Các vai xã hội trong giao tiếp

4.1.5. Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

4.1.5.1. Ngôn ngữ viết
4.1.5.2. Ngôn ngữ biểu cảm

4.2. Một số đặc điểm cơ bản của tâm lý con người trong giao tiếp

4.2.1. Thích được giao tiếp với người khác

4.2.2. Thích được người khác khen và quan tâm đến mình

4.2.3. Con người ai cũng thích đẹp

4.2.4. Thích tò mò, thích điều mới lạ, thích những cái mà mình không có, có một rồi lại muốn có hai

4.2.5. Con người luôn sống bằng biểu tượng và yêu thích kỷ niệm

4.2.6. Con người luôn đặt niềm tin, hy vọng vào những điều mình theo đuổi

4.2.7. Con người luôn tự mâu thuẫn với chính mình

4.2.8. Con người thích tự khẳng định, thích được người khác đánh giá về mình, thích tranh đua

4.3. Những trở ngại trong quá trình giao tiếp

4.3.1. Yếu tố gây nhiễu

4.3.2. Thiếu thông tin phản hồi

4.3.3. Nhận thức khác nhau qua các giác quan

4.3.4. Suy xét, đánh giá giá trị vội vàng

4.3.5. Sử dụng từ đa nghĩa nhiều ẩn ý

4.3.6. Không thống nhất, hợp lý giữa giao tiếp bằng từ ngữ và cử chỉ điệu bộ

4.3.7. Chọn kênh thông tin không hợp lý

4.3.8. Thiếu lòng tin

4.3.9. Trạng thái cảm xúc mạnh khi giao tiếp

4.3.10. Thiếu quan tâm, hứng thú

4.3.11. Khó khăn trong việc diễn đạt

4.4. Phương pháp khắc phục những trở ngại trong quá trình giao tiếp

4.4.1. Hạn chế tối đa yếu tố gây nhiễu

4.4.2. Sử dụng thông tin phản hồi

4.4.3. Xác lập mục tiêu chung

4.4.4. Suy xét thận trọng, đánh giá khách quan

4.4.5. Sử dụng ngôn từ hợp lý

4.4.6. Học cách tiếp xúc và thể hiện động tác, phong cách cử chỉ hợp lý

4.4.7. Lựa chọn thời điểm và kênh truyền tin hợp lý

4.4.8. Không nên để cảm xúc mạnh chi phối quá trình giao tiếp

4.4.9. Tạo sự đồng cảm giữa hai bên

4.4.10. Diễn đạt rõ ràng có sức thuyết phục

4.5. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 4

5. BÀI 5: MỘT SỐ NGHI THỨC GIAO TIẾP CƠ BẢN

5.1. Nghi thức gặp gỡ làm quen

5.1.1. Giới thiệu làm quen

5.1.2. Tự giới thiệu về bản thân, về nhóm người

5.1.3. Lên xuống cầu thang

5.1.4. Sử dụng thang máy

5.1.5. Châm thuốc xã giao

5.1.6. Ghế ngồi và cách ngồi

5.2. Tặng hoa, quà

5.3. Sử dụng xe hơi

5.4. Tiếp xúc nơi công cộng

5.5. Nghi thức tổ chức tiếp xúc và chiêu đãi

5.5.1. Tổ chức tiếp xúc và tham dự tiếp xúc

5.5.1.1. Tầm quan trọng của công tác tiếp xúc
5.5.1.2. Một số hình thức tiếp xúc

5.5.2. Tổ chức tiệc chiêu đãi và dự tiệc chiêu đãi

5.5.2.1. Khái niệm tiệc
5.5.2.2. Các loại tiệc thông dụng
5.5.2.3. Xử sự của người mời và người được mời

5.6. Trang phục

5.6.1. Trang phục phụ nữ

5.6.2. Trang phục nam giới

5.7. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 5

5.8. NỘI DUNG THẢO LUẬN / BÀI TẬP THỰC HÀNH

6. BÀI 6: KỸ NĂNG GIAO TIẾP ỨNG XỬ

6.1. Kỹ năng trong buổi đầu gặp gỡ

6.1.1. Những yếu tố đảm bảo sự thành công của lần đầu gặp gỡ

6.1.2. Những bí quyết tâm lý trong buổi đầu gặp gỡ

6.2. Kỹ năng trò chuyện

6.2.1. Chú ý quan sát để dẫn dắt câu chuyện sao cho phù hợp với tâm lý của người tiếp chuyện

6.2.2. Biết cách chú ý lắng nghe người tiếp chuyện

6.2.3. Phải biết kết thúc câu chuyện và chia tay

6.2.4. Những điều cần chú ý khi trò chuyện

6.3. Kỹ năng diễn thuyết

6.3.1. Tạo ấn tượng tốt đẹp từ giây phút ban đầu

6.3.2. Đồng cảm, giao hoà với thính giả

6.3.3. Chuẩn bị chu đáo nội dung chính của bài diễn thuyết

6.3.4. Sử dụng thiết bị phụ trợ và các yếu tố phi ngôn ngữ hợp lý làm tăng hiệu quả của cuộc diễn thuyết

6.3.5. Kết thúc cuộc diễn thuyết

6.4. Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

6.4.1. Đặc thù của giao tiếp qua điện thoại

6.4.2. Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

6.5. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 6

6.6. NỘI DUNG THẢO LUẬN / BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

7. BÀI 7: KỸ NĂNG GIAO TIẾP ỨNG XỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH

7.1. Diện mạo người phục vụ

7.1.1. Vệ sinh cá nhân

7.2. Quan hệ giao tiếp với khách hàng

7.2.1. Nội dung giao tiếp với khách hàng qua các giai đoạn

7.2.1.1. Giai đoạn 3: Tiễn khách

7.2.2. Xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng

7.2.3. Kỹ năng bán hàng

7.2.4. Xử lý các tình huống phàn nàn với khách hàng

7.3. Quan hệ giao tiếp trong nội bộ doanh nghiệp

7.3.1. Tham gia vào tổ làm việc

7.3.1.1. Thế nào là các tổ và các nhóm
7.3.1.2. Tại sao phải làm việc theo tổ/nhóm

7.3.2. Cư xử của người quản lý đối với nhân viên

7.3.2.1. Đảm bảo sức khoẻ và an toàn lao động cho nhân viên
7.3.2.2. Đảm bảo lương và các khoản phải trả cho nhân viên
7.3.2.3. Các điều kiện làm việc
7.3.2.4. Đối xử công bằng
7.3.2.5. Tạo cơ hội cho sự phát triển
7.3.2.6. Tổ chức công đoàn

7.3.3. Cư xử của nhân viên đối với người quản lý

7.3.3.1. Cư xử có trách nhiệm
7.3.3.2. Cư xử trung thực
7.3.3.3. Cư xử có tinh thần hợp tác

7.3.4. Mối quan hệ hữu cơ giữa nhân viên và nhà quản lý

7.3.4.1. Phụ thuộc lẫn nhau
7.3.4.2. Tin tưởng lẫn nhau
7.3.4.3. Lợi ích của hai bên

7.4. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 7

7.5. NỘI DUNG THẢO LUẬN / BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

8. BÀI 8: TẬP QUÁN GIÁO TIẾP TIÊU BIỂU TRÊN THẾ GIỚI

8.1. Tập quán giao tiếp theo tôn giáo

8.2. Tập quán giao tiếp theo vùng lãnh thổ

8.2.1. Tập quán giao tiếp người Châu Á

8.2.1.1. Đặc điểm chung về tập quán giao tiếp người châu Á
8.2.1.2. Tập quán giao tiếp một số nước tiêu biểu

8.2.2. Tập quán giao tiếp người Châu Âu

8.2.2.1. Đặc điểm chung về tập quán giao tiếp người Châu Âu
8.2.2.2. Tập quán giao tiếp một số nước tiêu biểu

8.2.3. Tập quán giao tiếp các nước Nam Mỹ và người Mỹ

8.2.3.1. Tập quán giao tiếp một số nước Nam Mỹ
8.2.3.2. Tập quán giao tiếp người Mỹ

8.3. CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 8

8.4. NỘI DUNG THẢO LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH DU LỊCH

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ KINH NGHIỆM ĐỂ PHÁN ĐOÁN TÂM LÝ CON NGƯỜI KHI TIẾP XÚC

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong ngành Tin học ứng dụng

Kỹ năng giao tiếp là một yếu tố thiết yếu trong lĩnh vực Tin học ứng dụng, đặc biệt khi các chuyên gia công nghệ cần tương tác với khách hàng, đồng nghiệp và các bên liên quan. Giáo trình này được biên soạn dựa trên các nguyên lý tâm lý học và thực tế nghề nghiệp, nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng ứng xử chuyên nghiệp và lịch sự. Nội dung giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn áp dụng thực tiễn trong hoạt động công việc hàng ngày, giúp sinh viên phát triển phong cách giao tiếp văn minh và hiểu biết sâu sắc về tâm lý người khác.

1.1. Định nghĩa kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp

Kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp là khả năng truyền đạt thông tin một cách hiệu quả, rõ ràng và phù hợp trong môi trường công việc. Đối với những người làm việc trong ngành Tin học ứng dụng, điều này bao gồm khả năng giải thích các khái niệm kỹ thuật phức tạp cho người không chuyên, lắng nghe nhu cầu của khách hàng, và xây dựng mối quan hệ tin tưởng thông qua giao tiếp rõ ràng và tôn trọng.

1.2. Vai trò của tâm lý học trong giao tiếp hiệu quả

Tâm lý học cung cấp nền tảng để hiểu rõ hành vi, cảm xúc và động cơ của con người. Khi áp dụng vào giao tiếp ứng xử, sinh viên sẽ học cách nhận diện tâm trạng và cảm xúc của đối phương, từ đó điều chỉnh cách tiếp cận phù hợp. Điều này đặc biệt quan trọng trong các tình huống giao dịch với khách hàng có nhu cầu hoặc tâm trạng khác nhau.

II. Cấu trúc nội dung giáo trình Kỹ năng giao tiếp ngành Tin học ứng dụng

Giáo trình được thiết kế theo một cấu trúc logic, gồm 8 bài học toàn diện. Từ những vấn đề cơ bản của tâm lý học đến những kỹ năng giao tiếp ứng xử thực tiễn, nội dung bao quát đầy đủ các khía cạnh cần thiết. Mỗi bài học không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn kèm theo câu hỏi ôn tập, thảo luận và bài tập tình huống để giúp sinh viên vận dụng kiến thức vào thực tế công việc. Cách tiếp cận này đảm bảo rằng sinh viên không chỉ hiểu lý thuyết mà còn có khả năng thực hành kỹ năng giao tiếp trong các tình huống thực tế.

2.1. Phần I Kiến thức tâm lý học cơ bản Bài 1 4

Phần đầu tiên tập trung vào nền tảng lý thuyết, bao gồm các vấn đề cơ bản của tâm lý học, đặc điểm tâm lý chung của con người, và những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi, nhu cầu, tâm trạng của khách hàng. Sinh viên sẽ học cách phân tích động cơ, sở thích và nhu cầu của những người họ tương tác, là nền tảng quan trọng để giao tiếp hiệu quả.

2.2. Phần II Kỹ năng giao tiếp thực tiễn Bài 5 8

Phần thứ hai chuyển sang ứng dụng thực tiễn, dạy học những kỹ năng giao tiếp cơ bản, ứng xử chuyên nghiệp, và cách vận dụng những kiến thức này trong các hoạt động kinh doanh. Bài cuối cùng giới thiệu tập quán giao tiếp tiêu biểu trên thế giới, giúp sinh viên có cái nhìn toàn cầu về các khác biệt văn hóa trong giao tiếp.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi và tâm trạng của khách hàng

Để giao tiếp hiệu quả, sinh viên ngành Tin học ứng dụng cần hiểu rõ những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng. Giáo trình xác định sáu nhóm yếu tố chính: sản phẩm và dịch vụ, văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý và các yếu tố khác. Ngoài ra, tâm trạng và cảm xúc của khách hàng cũng thay đổi dựa trên các nhân tố chủ quan (kinh nghiệm cá nhân, kỳ vọng) và khách quan (chất lượng dịch vụ, môi trường). Hiểu được những điều này giúp chuyên gia công nghệ điều chỉnh cách tiếp cận và phong cách giao tiếp phù hợp.

3.1. Động cơ và sở thích của khách hàng

Động cơ đi tìm kiếm dịch vụ công nghệ của khách hàng rất đa dạng, từ nhu cầu thực tiễn đến mong muốn nâng cao chất lượng công việc. Giáo trình giúp sinh viên nhận diện các loại động cơ khác nhau và từ đó phát triển sở thích của khách hàng. Khi hiểu rõ động cơ, chuyên gia có thể đề xuất giải pháp phù hợp và hấp dẫn hơn.

3.2. Tâm trạng và cảm xúc trong tương tác

Tâm trạng của khách hàng có thể là đương tính, âm tính hoặc stress. Các cảm xúc thường gặp bao gồm giận dữ, suy sụp, bị tổn thương hoặc bị thất vọng. Sinh viên cần học cách nhận diện những dấu hiệu này và ứng xử một cách phù hợp để chuyển hóa tâm trạng tiêu cực thành cơ hội xây dựng mối quan hệ tốt hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn kỹ năng giao tiếp trong ngành Tin học ứng dụng

Giáo trình không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn hướng dẫn sinh viên áp dụng thực tiễn kỹ năng giao tiếp trong môi trường công việc thực. Thông qua các bài tập tình huốngthảo luận nhóm, sinh viên sẽ luyện tập cách giải quyết các tình huống giao tiếp phức tạp. Đặc biệt, việc tìm hiểu tập quán giao tiếp tiêu biểu trên thế giới giúp sinh viên có khả năng thích nghi với các khách hàng quốc tế, một yêu cầu ngày càng quan trọng trong era kỹ thuật số. Cuối cùng, giáo trình mong muốn tạo ra những chuyên gia công nghệ không chỉ có kỹ thuật tuyệt vời mà còn có phong cách giao tiếp văn minh, lịch sự và chuyên nghiệp.

4.1. Phương pháp luyện tập và đánh giá kỹ năng giao tiếp

Phương pháp luyện tập trong giáo trình bao gồm bài tập tình huống thực tế, thảo luận nhómphân tích trường hợp cụ thể. Mỗi sinh viên có cơ hội thực hành kỹ năng nghe, nói, ứng xử trong các tình huống mô phỏng thực tế công việc. Đánh giá được thực hiện liên tục thông qua feedback từ giáo viênđánh giá từ bạn học.

4.2. Mục tiêu phát triển của giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên phát triển toàn diện về kỹ năng giao tiếp, từ hiểu biết lý thuyết đến thực hành thành thạo. Mỗi sinh viên sẽ có khả năng tự đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó lập kế hoạch cải thiện liên tục. Giáo trình cũng khuyến khích sinh viên tìm tòi, sáng tạo trong cách tiếp cận các vấn đề giao tiếp thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Giáo trình kỹ năng giao tiếp nghề tin học ứng dụng trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, diễn biến và kết thúc không rõ rằng. Các trạng thái tâm lí thường đi kèm và làm nền cho các hoạt động và hành vi của con người. (Ví dụ: sự chú ý, tâm trạng.) 'Ví dụ: Con người bao giờ cũng ở trong một trạng thái tâm lý nhất định, nói cách khác bao giờ đời sống tâm lý cũng diễn ra trong một trạng thái nào đó như chúý tập trung hay lơ đăng phân tán, tích cực hoạt bát hay một mỏi, u mê, thắc mắc, băn khoăn hay hỗ hởi, thoải mái, chần chừ do dự hay quyết tâm say sửa. Thuộc tính tâm lý cá nhâm Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định khó hình thành và khó mắt đi, tạo nên những nét riêng của nhân cách.

Người ta thường nói đến bốn nhóm thuộc tính tâm lí cá nhân như: Xu hướng, tính cách, khí chât, năng lực. Ngoài ra tình cảm, ý chí là những thuộc tính tâm lí nói lên phẩm chất nhân cách của cá nhân. Có thể biểu diễn mỗi quan hệ giữa các hiện tượng tâm lí bằng sơ đồ sau: "Tâm lí L— 7 Quá trình tâm lí eo! Trang thaitim if k«>| Thuộc tínhtâmlí Sơ đồ 1.1: Mỗi quan hệ giữa các hiện tượng tâm lí 1. Một số phương pháp nghiên cứu tâm lý.

Phương pháp quan sát Phương pháp quan sát là phương pháp dựa trên việc trí giác có chủ định, nhằm xác định những đặc điểm của đối tượng thông qua những biểu hiện bên ngoài như: nét mặt, cử chỉ, ánh mắt, cách đi đứng, nói năng, cách ăn. Có nhiều hình thức quan sát: + Quan sát toàn diện (quan sát tổng hợp): được thực hiện theo chương trình kế hoạch, có hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định. 18 + Quan sát bộ phận (quan sát lựa chọn): chỉ tập trung vào một số sự việc có liên quan trực tiếp đến vẫn đề định nghiên cứu mà bỏ qua những mặt khác, Ví dụ: Chỉ quan sát sở thích tiêu dùng của khách du lịch tại điểm du lịch nào đó. + Quan sát trực tiếp: là hình thức mà người nghiên cứu tham gia hoạt động trực tiếp với đối tượng để tiền hành quan sát.

+ Quan sát gián tiếp: thông qua các thông tỉn từ các nguồn khác nhau, như hình ảnh, nhật ký, bài phát biéu, giọng nói. của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp quan sát có nhiều ưu điểm: cho phép thu thập được những. thông tin cụ thé, khách quan trong điều kiện tự nhiên của đối tượng.

Bên cạnh đó nó cũng có một số nhược điểm: mắt nhiều thời gian, tốn công sức, kết quả nghiên cứu chỉ mang tính định tính, khó xác định được nguyên nhân, đòi hỏi người nghiên cứu phải có những hiểu biết nhất định về tâm lí và đối tượng nghiên cứu phải thể hiện trong điều kiện hoàn toàn bình thường. Muốn quan sát đạt kết quả tốt cần chú ý: + Xác định rõ mục đích, nội dung và kế hoạch quan sát. + Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt. + Tiến hành quan sát cẫn thận và có hệ thống.

+ Ghi chép va xir Ii thong tin khách quan, trung thực. + Không để đối tượng được quan sát nhận biết (vì đối tượng có thể có những biểu hiện trái với tâm lí của họ - dẫn đến kết quả nghiên cứu có thể thiếu số. Trong quá trình phục vụ du lịch phương pháp quan sát là phương pháp phổ biển và thường được áp dụng nhiều nhất. Vi trong quá trình phục vụ luôn có sự giao tiếp trực tiếp với khách thông qua việc quan sát để xác định những đặc điểm tâm lí của khách từ đó định hướng cho quá trình giao tiếp, xác định thái độ và cách phục vụ hợp lí nhằm mang lại sự hải lòng cho khách và xúc tiến việc bán hàng đạt nhiều lợi nhuận nhất.

Để phát triển năng lực quan sát, nhân viên phục vụ phải thường xuyên rèn luyện cách quan sát của mình, bên cạnh đó cần phải tích luỹ vốn hiểu biết, kinh nghiệm của mình về hành vi, cử chỉ. của con người thông qua các tài liệu có liên quan và thông qua những kinh nghiệm dân gian, tướng mạo học, kinh nghiệm của đồng nghiệp và của người đi trước. Phương pháp đàm thoại Phương pháp đàm thoại là phương pháp thu thập thông tin và phán đoán, đánh giá những đặc điểm tâm lí thông qua quá trình đàm thoại với đối tung cin nghiên cứu. Vẻ hình thức, phương pháp đàm thoại có ba hình thức cơ bản đó là: Tìm hiểu trựctiếp,tìm hiểu gián tiếp vả hình thức kết hợp cả tìm hiểu trực tiếp và tìm hiểu gián tiếp.

- Tìm hiểu trực tiếp: đó là dùng câu hỏi trực tiếp để tìm hiểu tâm lí đối tượng. Trong thực tế, việc phỏng vấn, tra hỏi chủ yếu theo hình thức nay. 19 - Tìm hiểu gián tiếp: đó là thông qua nội dung câu chuyện, thái độ, hành vi, giọng nói của đối tượng (không hỏi trực tiếp) để tìm hiểu tâm lí. Thực chất tìm hiểu gián tiếp luôn gắn với quan sát.

~ Tìm hiểu kết hợp: là hình thức kết hợp cả hai hình thức trên. Do sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng, thông thường nếu tiến hành đàm thoại thuận lợi sẽ thu được những thông tin thằm kín, những thông tin có giá trị mà các phương pháp khác khó có được. Tuy nhiên nó cũng có những nhược điểm như mắt nhiều thời gian, đòi hỏi người nghiên cứu phải có hiểu biết về tâm li, va khó có thể đánh giá được độ tin cậy của thông tin. Thông thường để khắc.

phục điều này người ta thường kết hợp đàm thoại với các phương pháp khác đặc biệt là phương pháp quan sắt. Muốn áp dụng phương pháp đạt kết quả tốt cần chú ý: +Xác rõ mục đích, yêu cầu (vấn đề cần tìm hiểu). + Tìm hiểu trước thông tin về đối tượng đàm thoại. + Tiến hành đàm thoại trong điều kiện tự nhiên, tránh câu hỏi mang tính chất tra khảo, chất vấn.

+ Tạo điều kiện cho đối tượng đặt lại câu hỏi để bộc lộ bản thân minh. Trong quá trình phục vụ khách, khi có điều kiện đảm thoại với khách, nhân viên phục vụ có thể mềm dẻo vận dụng phương pháp này. Đặc biệt trong ai quyết những phàn nàn của khách, hay trong việc tìm hiểu nguyên nhân i thign tm trạng cảm xúc tiêu cực của khách. Ngoài ra phương pháp này thường được áp dụng trong việc tuyển chọn nhân lực nói chung và nhân viên du lịch nói riêng, với hình thức phổ biên là phỏng vấn.

Phương pháp thực nghiệm Phương pháp thực nghiệm là phương pháp dựa trên những phép thử bằng hành vi hay ngôn ngữ để tìm hiểu, đánh giá các đặc điêm tâm lí của đối tượng cần nghiên cứu. Phương pháp thực nghiệm có hai hình thức cơ bản: - Thực nghiệm hành vi đó là phương pháp tìm hiểu đánh giá tâm lí dựa trên các phép thử bằng hành vi. Thực nghiệm hành vi thường mắt nhiều thời gian, có thể gây hiểu lầm, mặt khác hiệu quả không cao đặc biệt trong những trường hợp đôi tượng nhận biết mình đang bị thử. Thực nghiệm hành vi khó áp dụng trong việc tìm hi: tâm lí khách du lịch, nó chỉ chủ yêu áp dụng trong quá trình đánh giá và tuyển chọn người lao động trong du lịch (Ví dụ thông qua quá trình *thứ thách” có thể đánh giá được đạo đức, năng lực của nhân viên phục vụ.) - Thực nghiệm ngôn ngữ là phương pháp tìm hiểu đánh giá tâm lí dựa trên các phép thử bằng ngôn ngữ.

Có thể sử dụng ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết. 20 Trắc nghiệm (test) là một trong những hình thức thực nghiệm ngôn ngữ phổ biến nhất. Phương pháp trắc nghiệm là phương pháp dựa trên những phép thứ để *đo lường” và đánh giá các đặc điểm tâm lí, dựa trên những mẫu câu trả lời bằng ngôn ngữ hay hành vi của con người, thông qua các tiêu chuẩn đã được chuẩn hoá. Một văn bản test thường bao gồm bốn phần cơ bản: + Văn bản test + Hướng dẫn quy trình tiền hành + Hướng dẫn đánh giá + Bản chuẩn hoá Trong tâm lí học thường có nhiều loại test về nhận thức, năng lực, trí tuệ, trí nhớ, tình cảm, xu hướng.

Ưu điểm của phương pháp này: tiến hành đơn giản; có khả năng làm cho hiện tượng tâm lí trực tiếp bộc lộ; có khả năng lượng hoá, chuẩn hoá các chỉ tiêu tâm lý. Nhược điểm: khó soạn thảo một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá; chi cho biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ để đi đến kết quả. Phương pháp này thường dùng để chuẩn đoán tâm lí con người ở những thời điểm nhất định. Nhìn chung, không chỉ riêng thực nghiệm hành vi mà các hình thức thực nghiệm nói chung khó áp dụng cho việc tìm hiểu tâm lí khách, tuy nhiên phương pháp thực nghiệm lại thường được sử dụng trong việc tuyển chọn và đánh giá nhân lực trong du lịch.

Phương pháp dùng bằng hỏi Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thậpý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó. Dùng phương pháp này có thể thu được một lượng thông tin khá lớn trong thời gian ngăn. Đây cũng là một công cụ phô biến trong việc thu thập thông tin. Tuy nhiên, mức độ chính xác của phương pháp này không cao, việc soạn thảo các câu hỏi cần phải chính xác, phủ hợp với mục đích nghiên cứu.

‘Dé tiến hành tốt cần chú + Các câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu, tránh sự đa nghĩa. + Phải phù hợp với mục đích nghiên cứu, các câu hỏi mang tính chất cá nhân để sau cùng. + Việc điển vào bảng hỏi cần được hướng dẫn tỉ mi. + Các câu hỏi phải duy trì được sự quan tâm và trả lời của người được hồi.

2I + Cần chuẩn bị đầy đủ trước khi tiến hành. Phương pháp phân tích kết quả sản phẩm hoạt động Là phương pháp dựa vào việc phân tích kết quả, sản phẩm vật chất, tỉnh thần của con người để nghiên cứu các đặc điểm tâm lí của con người đó. Cơ sở khoa học của phương pháp này là vì trong sản phẩm hoạt động của con người luôn kết tỉnh những dau an tam lí của họ. Trong tục ngữ Việt Nam cũng đã đúc kết "người làm sao của chiêm bao làm vậy”.

Có thể nhận thấy rằng với hai người cùng làm một sản phẩm nhưng, với tính cách khác nhau (ví dụ một người có tính cách cẳn thận, một người có tính cách câu thả) chắc chắn sản phẩm sẽ mang những đặc điểm khác nhau. Trong các sản phâm của con người, đặc biệt là những sản phẩm có mang nhiều dấu ấn tỉnh thần (như tác phẩm văn học, một bức thư, bài phát biễu. ) cảng kết tình những dầu ấn tâm lí đậm nét hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ