Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tâm lý và Kỹ năng giao tiếp ứng xử với khách du lịch (Mã mô đun: MĐ08, thuộc hệ thống giáo trình Mô đun: Kỹ năng giao tiếp) được ban hành kèm theo Quyết định số 1955/QĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I. Về vị trí trong chương trình đào tạo, đây là mô đun thuộc nhóm các môn học/mô đun kỹ thuật cơ sở trong khung đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn và Tin học ứng dụng. Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học tiên quyết bao gồm: Chính trị, Tổng quan du lịch, Nghiệp vụ nhà hàng, Tin cơ sở; đồng thời được học song song với các môn Nghiệp vụ chế biến món ăn và Văn hóa ẩm thực.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trang bị hệ thống lý luận tâm lý học đại cương, tâm lý học xã hội, đặc điểm tâm lý chung và chuyên biệt của khách du lịch (theo quốc gia, dân tộc, nghề nghiệp), cùng các nguyên lý về hoạt động giao tiếp và tập quán giao tiếp quốc tế.
  • Kỹ năng: Hình thành năng lực vận dụng kiến thức tâm lý vào việc phân tích nhu cầu, động cơ, sở thích của khách du lịch; thực hiện đúng các nghi thức và kỹ năng giao tiếp ứng xử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ - du lịch; xử lý các tình huống phát sinh và giải quyết phàn nàn.
  • Thái độ: Rèn luyện tác phong tự tin, chủ động, lịch sự và tinh thần hợp tác chuyên nghiệp.

Về cấu trúc thời lượng, giáo trình được thiết kế với tổng số 75 giờ (bao gồm 45 giờ lý thuyết, 26 giờ thực hành/thảo luận và 4 giờ kiểm tra định kỳ). Điểm đặc sắc trong cách tiếp cận của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận khoa học tâm lý nền tảng với thực tiễn nghiệp vụ của ngành dịch vụ du lịch và ẩm thực, đi kèm hai phần phụ lục chuyên sâu về tâm lý người lao động và kỹ thuật quan sát hành vi ứng dụng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 8 bài học được sắp xếp theo trình tự logic từ lý thuyết đại cương, nghiên cứu tâm lý đối tượng đến kỹ năng giao tiếp thực hành và tập quán quốc tế:

  1. Bài 1: Một số vấn đề cơ bản của tâm lý học (9 giờ lý thuyết): Giới thiệu bản chất hiện tượng tâm lý, chức năng, phân loại hiện tượng tâm lý, các phương pháp nghiên cứu, cấu trúc nhân cách, các quy luật tình cảm và các vấn đề cơ bản của tâm lý học xã hội và tâm lý du lịch.
  2. Bài 2: Những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch (10 giờ: 4 LT, 5 TH, 1 KT): Phân tích hành vi người tiêu dùng du lịch, động cơ, sở thích, nhu cầu (vận chuyển, tham quan, giải trí), cùng các loại tâm trạng (dương tính, âm tính, stress) và cảm xúc (giận dữ, suy sụp, tổn thương, thất vọng).
  3. Bài 3: Những đặc điểm tâm lý của khách du lịch theo dân tộc và nghề nghiệp (11 giờ: 5 LT, 5 TH, 1 KT): Hệ thống hóa đặc trưng tâm lý du khách theo châu lục (Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ-La tinh), theo quốc gia (Anh, Pháp, Đức, Italia, Thụy Sĩ, Nga, Mỹ, Ả Rập, Ấn Độ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Australia, các nước ASEAN) và theo nhóm nghề nghiệp (nhà quản lý, thương gia, nhà báo, nhà khoa học, nghệ sĩ, công nhân, thủy thủ, chính trị - ngoại giao).
  4. Bài 4: Một số vấn đề khái quát về hoạt động giao tiếp (7 giờ lý thuyết): Bản chất, chức năng, phân loại giao tiếp, sơ đồ quá trình giao tiếp, các vai xã hội, ngôn ngữ giao tiếp, các đặc điểm tâm lý con người trong giao tiếp, các trở ngại và biện pháp khắc phục yếu tố gây nhiễu.
  5. Bài 5: Một số nghi thức giao tiếp cơ bản (11 giờ: 4 LT, 6 TH, 1 KT): Hướng dẫn nghi thức làm quen, tự giới thiệu, quy cách đi cầu thang, sử dụng thang máy, châm thuốc xã giao, tư thế ngồi, tặng hoa quà, sử dụng xe hơi, nghi thức tiếp xúc nơi công cộng, tổ chức/dự tiệc chiêu đãi và quy chuẩn trang phục nam/nữ.
  6. Bài 6: Kỹ năng giao tiếp ứng xử (10 giờ: 5 LT, 5 TH): Các yếu tố tạo ấn tượng ban đầu, kỹ năng trò chuyện (lắng nghe, quan sát, kết thúc câu chuyện), kỹ năng diễn thuyết trước thính giả và kỹ năng giao tiếp qua điện thoại.
  7. Bài 7: Kỹ năng giao tiếp ứng xử trong hoạt động kinh doanh du lịch (11 giờ: 5 LT, 5 TH, 1 KT): Tiêu chuẩn diện mạo và vệ sinh cá nhân của người phục vụ; quy trình giao tiếp với khách qua 3 giai đoạn (đón tiếp, phục vụ, tiễn khách); kỹ năng bán hàng; quy trình xử lý phàn nàn và sự cố; quan hệ giao tiếp nội bộ và làm việc nhóm.
  8. Bài 8: Tập quán giao tiếp tiêu biểu trên thế giới (6 giờ lý thuyết): Phân tích tập quán giao tiếp theo tôn giáo, vùng lãnh thổ tại Châu Á, Châu Âu, Bắc Mỹ và Nam Mỹ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên hệ thống các nguyên lý khoa học:

  • Bản chất tâm lý theo quan điểm Mác-xít: Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua lăng kính chủ quan, mang bản chất xã hội - lịch sử và là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp. Giáo trình dẫn luận luận điểm của C. Mác: bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.
  • Phân loại hiện tượng tâm lý: Phân định 3 nhóm hiện tượng: Quá trình tâm lý (nhận thức, xúc cảm, ý chí), Trạng thái tâm lý (chú ý, tâm trạng, stress, say mê), và Thuộc tính tâm lý cá nhân (xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực).
  • Phương pháp nghiên cứu: Trình bày 7 phương pháp nghiên cứu tâm lý gồm: Quan sát (toàn diện, bộ phận, trực tiếp, gián tiếp); Đàm thoại; Thực nghiệm (hành vi và trắc nghiệm chuẩn hóa 4 phần); Bảng hỏi; Phân tích sản phẩm hoạt động; Phân tích tiểu sử cá nhân; và Phương pháp nhập tâm.
  • Cấu trúc nhân cách: Bao gồm Xu hướng (nhu cầu, hứng thú, niềm tin, lý tưởng, thế giới quan); Tính cách (hệ thống thái độ đối với tập thể, lao động, mọi người, bản thân kết hợp hệ thống hành vi cử chỉ); Khí chất (4 kiểu: linh hoạt, điềm tĩnh, nóng nảy, ưu tư); Năng lực (phân cấp thành năng lực, tài năng, thiên tài; phân loại thành năng lực chung và năng lực chuyên môn).
  • Quy luật đời sống tình cảm: Phân tích 10 xúc cảm nền tảng dựa trên nghiên cứu của C.E. Izard (1992) và 6 quy luật tình cảm: Quy luật lây lan, Quy luật di chuyển, Quy luật thích ứng, Quy luật pha trộn, Quy luật tương phản, và Quy luật hình thành tình cảm.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                    CẤU TRÚC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ                           |
+------------------------------------+------------------------------------+
|  Quá trình tâm lý                  |  Trạng thái tâm lý                 |
|  - Nhận thức (cảm giác, tư duy...) |  - Chú ý, tâm trạng                |
|  - Xúc cảm (10 cảm xúc - Izard)    |  - Say mê                          |
|  - Ý chí - hành động               |  - Stress (căng thẳng thần kinh)   |
+------------------------------------+------------------------------------+
|  Thuộc tính tâm lý cá nhân                                              |
|  - Xu hướng (Nhu cầu, Hứng thú, Niềm tin, Lý tưởng, Thế giới quan)      |
|  - Tính cách (Hệ thống thái độ + Hệ thống hành vi, cử chỉ, lời nói)     |
|  - Khí chất (Linh hoạt, Điềm tĩnh, Nóng nảy, Ưu tư)                     |
|  - Năng lực (Năng lực chung, Năng lực chuyên môn)                       |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy chuẩn diện mạo cá nhân; thực hiện đúng nghi thức tiếp xúc, giới thiệu, bố trí chỗ ngồi, dự tiệc chiêu đãi; quy trình 3 giai đoạn phục vụ khách hàng (đặc biệt là giai đoạn 3: tiễn khách).
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá: Vận dụng phương pháp quan sát và nhập tâm để giải mã ngôn ngữ cơ thể, nhận diện 4 kiểu khí chất, dự đoán nhu cầu của từng nhóm khách theo nghề nghiệp và quốc tịch.
  • Kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ: Kỹ thuật lắng nghe và kiểm soát cảm xúc khi xử lý phàn nàn của khách; quy trình ứng phó với khách hàng gây sự và giải quyết sự cố an toàn; kỹ năng thương lượng giải quyết xung đột nội bộ giữa đồng nghiệp và với cấp quản lý.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp kết hợp đồng bộ giữa lý thuyết giảng đường và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

+-----------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN MĐ08 (75 GIỜ)                                      |
+-----------------------------------+----------+-------------+----------------+
| Loại hình đào tạo                 | Số giờ   | Tỷ lệ (%)   | Đơn vị áp dụng |
+-----------------------------------+----------+-------------+----------------+
| Lý thuyết (LT)                    | 45       | 60.0%       | Bài 1 - Bài 8  |
| Thực hành / Thảo luận (TH)        | 26       | 34.7%       | Bài 2,3,5,6,7  |
| Kiểm tra định kỳ (KT)             | 04       | 5.3%        | Bài 2, 3, 5, 7 |
+-----------------------------------+----------+-------------+----------------+
| TỔNG CỘNG                         | 75       | 100.0%      | 8 Bài học      |
+-----------------------------------+----------+-------------+----------------+
  • Tiếp cận sư phạm: Giảng dạy theo mô hình phân tích hành vi và giải quyết tình huống (case-based learning). Sau mỗi bài học đều có hệ thống câu hỏi ôn tập, chủ đề thảo luận và bài tập thực hành/bài tập tình huống.
  • Hệ thống bài tập và thực hành tình huống:
    • Thực hành nghi thức: Luyện tập kỹ năng tự giới thiệu, kỹ năng lên xuống thang máy, xe hơi, văn hóa dùng tiệc và chuẩn bị trang phục tại Bài 5.
    • Xử lý tình huống phục vụ: Thực hành giải quyết các khiếu nại thực tế của du khách, xử lý sự cố mất mát tài sản hoặc hỏng hóc dịch vụ, kiểm soát tình huống khách hàng kích động hoặc khiêu khích tại Bài 7.
    • Kỹ năng giao tiếp nhóm: Mô phỏng quy trình đàm thoại giải quyết xung đột giữa nhân viên với đồng nghiệp và làm việc với cấp quản lý.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá định kỳ bằng 4 bài kiểm tra 1 giờ tại các Bài 2, Bài 3, Bài 5, Bài 7 nhằm kiểm tra khả năng phân tích tâm lý du khách và kỹ năng xử lý tình huống; đánh giá kết thúc mô đun bằng hình thức kiểm tra tổng hợp lý thuyết kết hợp thực hành.
  • Chỉ dẫn tự học: Người học sử dụng hệ thống câu hỏi cuối mỗi bài để củng cố lý thuyết, tự luyện tập khả năng quan sát hành vi theo bảng chỉ dẫn nhận diện tâm lý tại Phụ lục 2, đồng thời rèn luyện kỹ thuật tự kiểm soát cảm xúc cá nhân trong môi trường áp lực cao.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp tiêu chuẩn nghề nghiệp thực tế: Nội dung giáo trình được biên soạn bám sát phân tích nghề, tiêu chuẩn kỹ năng nghề của lĩnh vực Chế biến món ăn và dịch vụ du lịch theo quyết định năm 2017, bảo đảm tính thích ứng với môi trường làm việc thực tế tại nhà hàng, khách sạn.
  • Hệ thống hóa dữ liệu tâm lý đa văn hóa: Cung cấp danh mục phân tích chi tiết về tâm lý, sở thích, tập quán giao tiếp của du khách từ các châu lục và các quốc gia mục tiêu của du lịch Việt Nam (Anh, Pháp, Đức, Nga, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, các nước ASEAN), giúp nhân viên phục vụ định hình phong cách ứng xử phù hợp với từng nền văn hóa.
  • Dẫn chứng khoa học và liên ngành: Tích hợp các công trình nghiên cứu khoa học hành vi và tâm lý học quốc tế, như phân loại 10 cảm xúc của C.E. Izard (1992), các nghiên cứu về ngôn ngữ cơ thể và cử chỉ bắt tay của Tiến sĩ Vernon Coleman, Tiến sĩ David Lewis, cũng như mối liên hệ giữa nét chữ và tâm lý theo Giáo sư E. Isencô.
  • Hệ thống phụ lục chuyên khảo mang tính ứng dụng cao:
    • Phụ lục 1 (trang 168): Phân tích đặc điểm tâm lý của người lao động trong ngành du lịch, các yếu tố ảnh hưởng từ mối quan hệ đồng nghiệp và cấp trên, cùng giải pháp giảm thiểu áp lực nghề nghiệp.
    • Phụ lục 2 (trang 186): Tổng hợp kinh nghiệm nhận diện tâm lý con người qua cử chỉ, ánh mắt, nụ cười, dáng đi, nét mặt, giọng nói, chữ viết và sở thích màu sắc/mùi vị.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên:
    • Sinh viên hệ Cao đẳng nghề ngành Kỹ thuật chế biến món ăn, Nghiệp vụ nhà hàng - khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch, và sinh viên ngành Tin học ứng dụng có học phần kỹ năng giao tiếp.
    • Yêu cầu điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở gồm các môn Chính trị, Tổng quan du lịch, Nghiệp vụ nhà hàng, và Tin cơ sở.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo:
    • Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa theo khung chương trình 75 giờ đã được phê duyệt tại Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I.
    • Cung cấp khung tham chiếu để thiết kế đề thi, bảng kiểm đánh giá kỹ năng nghề và ngân hàng bài tập tình huống thực hành.
  • Nhân sự ngành dịch vụ du lịch - ẩm thực:
    • Dùng làm tài liệu tham khảo cho nhân viên lễ tân, nhân viên phục vụ bàn, hướng dẫn viên du lịch và quản lý nhà hàng để tra cứu các quy chuẩn nghi thức ngoại giao, kỹ năng xử lý phàn nàn và kinh nghiệm nhận biết tâm lý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề chuyên ngành Kỹ thuật chế biến món ăn và các ngành đào tạo thuộc khối dịch vụ du lịch - khách sạn, phục vụ cho việc chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và ứng xử chuyên nghiệp.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học tiên quyết bao gồm: Chính trị, Tổng quan du lịch, Nghiệp vụ nhà hàng, và Tin cơ sở để có nền tảng hiểu biết về ngành du lịch và nghiệp vụ dịch vụ.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu tâm lý học đại cương?

Giáo trình không thuần túy trình bày lý thuyết tâm lý mà liên kết trực tiếp các khái niệm tâm lý học (nhân cách, khí chất, quy luật tình cảm) với các tình huống nghiệp vụ du lịch cụ thể; đồng thời phân tích chi tiết đặc điểm tâm lý khách theo quốc tịch, nghề nghiệp và cung cấp quy trình xử lý khủng hoảng dịch vụ.

4. Người học cần làm gì để tự học và thực hành giáo trình hiệu quả?

Người học cần nắm vững hệ thống khái niệm ở Bài 1 và Bài 4, trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập sau mỗi bài, tham gia giải quyết các bài tập tình huống (Bài 5, 6, 7), và áp dụng các kỹ thuật quan sát hành vi, ngôn ngữ cơ thể được hướng dẫn tại Phụ lục 2 vào thực tế tiếp xúc.

5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ hoặc phụ lục chuyên đề nào đi kèm không?

Giáo trình tích hợp sẵn hai phụ lục chuyên khảo: Phụ lục 1 về đặc điểm tâm lý và quan hệ làm việc của người lao động trong ngành du lịch (trang 168), và Phụ lục 2 về các chỉ dẫn thực tế giúp nhận diện tâm lý con người qua quan sát cử chỉ, dáng đi, nét mặt, giọng nói và nét chữ (trang 186).


Kết luận

Giáo trình Tâm lý và Kỹ năng giao tiếp ứng xử với khách du lịch (Mã mô đun: MĐ08) cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh từ nền tảng tâm lý học Mác-xít, tâm lý học xã hội đến kỹ năng giao tiếp ứng dụng trong ngành dịch vụ ẩm thực và du lịch.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Tiếp thu lý luận tâm lý đại cương, bản chất nhân cách và các quy luật đời sống tình cảm (Bài 1, Bài 4).
  2. Nghiên cứu đặc điểm tâm lý du khách theo thị trường địa lý, dân tộc và nghề nghiệp (Bài 2, Bài 3, Bài 8).
  3. Rèn luyện kỹ năng thực hành nghi thức giao tiếp, kỹ năng phục vụ, xử lý phàn nàn và ứng xử nội bộ doanh nghiệp (Bài 5, Bài 6, Bài 7).

Nguồn tài liệu bổ trợ trọng tâm bao gồm hệ thống câu hỏi thảo luận sau mỗi bài học, 4 bài kiểm tra định kỳ phân bổ trong chương trình và 2 phụ lục hướng dẫn chuyên sâu về tâm lý nghề nghiệp và kỹ thuật phán đoán tâm lý tiếp xúc.