mở đầu 1. Nguyên tử và phân tử Phân tử là phần tử nhỏ nhất của một chất, có khả năng tổn tại độc lập, có tất cả tính chất hóa học của chất đó. Phân tử được cấu tạo từ các nguyên tử. Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố tham gia vào thành phần phân tử của đơn chất và hợp chất.
Đơn chất được đặc trưng bằng các tính chất lý học và hóa học xác định, khi một đơn chất tham gia phản ứng hóa học và tạo thành chất mới thì đồng thời mắt đi đa số tính chất của nó. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có điện tích hạt nhân giống nhau. Khi các nguyên tử của cùng một nguyên tố kết hợp với nhau tạo thành đơn chất, sự kết hợp các nguyên tử của các nguyên tô khác nhau cho hỗn hợp các đơn chất hoặc hợp chất. Sự tồn tại của nguyên tố hóa học dưới dạng một số đơn chất gọi là tính thù hình, các đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố tạo thành gọi là biến thể thù hình của nguyên tố đó.
Khối lượng của nguyên tử và phân tử - Khối lượng nguyên tử (phân tử) là khối lượng tính bằng đơn vị qui ước của một nguyên tử (phân tử) chất đó. „Nguyên tử gam (phân tử gam) của một nguyên tố là lượng tính bằng gam của nguyên tố đó có số đo bằng khối lượng nguyên tử (phân tử) của nó. Khối lượng nguyên tử tương đếi của nguyên tố là tỉ số khối lượng nguyên tử của nó với = phần khối lượng của nguyên tử °C. Khối lượng nguyên tử (phân tử) tuyệt đối là khối lượng thật tính bằng gam (hoặc kg) của nguyên tử (phân tử) chất đó.10”” kg= 1 u (1 amu) Mol là lượng chất có chứa số phân tử, nguyên tử, ion, electron (số đơn vị cấu trúc) bằng số nguyên tử chứa trong 12 gam đồng vị '2C.
Số đơn vị cấu trúc chứa trong 1 mol : N = hằng số Avogadro = 6,022.10 /mol Khối lượng mol thường được biêu diễn bằng g/mol. a) Tính số nguyên tử Mg có trong 4,8g Mg. b) Tính số nguyên tử có trong 4,9g HạSO¿. Ký hiệu - Công thức hóa học- Phương trình hóa học Ký hiệu hóa học đùng để biểu diễn nguyên tố hóa học.
Công thức hóa học dùng để biêu diễn các phân tử. Phương trình hóa học biểu diễn một phản ứng hóa học. Hóa trị và số oxi hóa 1. Hóa trị ˆ Hóa trị của một nguyên tố là đại lượng đặc trưng cho khả năng của một nguyên tử của nguyên tố đó kết hợp (hay thay thé) với một số xác định nguyên tử nguyên tố khác.
SỐ oxi hóa Số oxy hoá theo qui ước là điện tích dương hay âm của nguyên tố trong hợp chất với giả định hợp chất được tạo thành từ các ion (xem như xảy ra sự chuyển dịch hoàn toàn các electron liên kết về phía nguyên tử có độ âm điện cao hơn). Qui tắc tính số oxi hóa Số oxi hóa của đơn chất bằng 0. Số oxi hóa của kim loại thuộc phân nhóm A bằng số thứ tự nhóm của kim loại đó. Số oxi hóa của F luôn luôn bằng — 1; số oxi hóa của của H thường bằng +1 (trừ trường hợp trong hợp chất hydrua kim loại); số oxi hóa của O thường bằng - 2 (trừ trường hợp trong peoxit và OF»).
» kos k “LE % z A 3 A % LaX Tổng đại số các số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử băng 0. Tổng đại số các số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đa nguyên tố bằng điện tích ion. Tính số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất sau: NaCl; H;SOu; CH¿ , CHOH; CHạO; HCOOH; CO); K;zCrạO›. Phân loại phản ứng Trong thực tế có thể chia một cách tổng quát các phản ứng hóa học thành hai loại cơ bản là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa (còn gọi là phản ứng trao đổi) và phản ứng có sự thay đôi sô oxi hóa.
Phản ứng oxi hóa-khử Phản ứng oxi hóa-khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một hay vài nguyên tố. Trong phản ứng có sự di chuyền electron từ một nguyên tử hay ion này sang một nguyên tử hay ion khác. Phần ứng trao đôi Trong phản ứng trao đổi không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Cho các phương trình hóa học sau : a) KMnQ, + HCl — KCI + MnCh + Cl, + H2O b) HNO; + HCl — NÓ; + Clạ + HạO c) Al + NaOH + H20 — Na[AI(OH),4] + He d) CaCOa + HCI — CaC1; + HạO + CO; e) HCIO;3 + HCI — Ch + HO f) BaCO;—> BaO+CO, g) PbO; + HCI — PbCl¿ + Clạ + HạO h) H;SO¿ + Na¿SiO¿ —> HSiOa + Na¿SO¿ i) KNO; — KNO; + O2 jd H3BO3 + CH30H — B(OCH3)3; + HO Cho biết phương trình hóa học của phản ứng nào là phản ứng oxi hóa— khử ? 2.
Các định luật cơ bản 2. Định luật thành phần không đỗi.Prust-1800) Tỉ số giữa các khối lượng của các nguyên tố trong thành phần của hợp chất xác định là hằng số và không phụ thuộc vào phương pháp điêu chê hợp chất đó. Tính thành phần tỉ lệ về số mol và thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong phân tử HạO ; NaCl; KMnOa. Định luật tỷ lệ bội số (Dalton-1803) Nếu hai nguyên tố tạo được với nhau một số hợp chất hóa học, thì khối lượng của một trong các nguyên tố so với cùng một khối lượng của nguyên tố kia trong các hợp chất đó tỉ lệ với nhau như những số nguyên đơn giản.
Nitơ có thể kết hợp với oxi tạo thành:-5 loại oxit có công thức phân tử lần lượt là: NạO, NO, N2O3, NO2, N;O¿. Tính khối lượng oxi tương ứng với 1 đơn vị khối lượng của nỉtơ có trong các oxit trên. Định luật tỉ số thé tich (Gay Lussac-1802) Trong các phản ứng hóa học, các thể tích của các chất khí tham gia phản ứng tỉ lệ với nhau và tỉ lệ với các thể tích của sản phẩm khí tạo thành. Định luật Avogadro (1811) Các thể tích bằng nhau của các chất khí bất kỳ lấy ở cùng một nhiệt độ và áp suất đều chứa cùng một số phân tử.
Hệ quá : Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, 1mol bất kỳ khí (hay hơi) nào cũng đều chiếm thể tích bằng nhau. Ở điều kiện tiêu chuẩn (0C, latm) 1 mol bat ky khí (hơi) hay hỗn hợp khí (hơi) nào cũng đều chiếm thể tích bằng nhau và bằng 22,4 L. Định luật bảo toàn khối lượng (Lomonoxov -1748- Lavoisier) Khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của các chất được tạo thành sau phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn 13,8g một “hợp chất hữu cơ thu được 26,4g CO; và 16,2g nước.
Tính khối lượng và thể tích (điều kiện tiêu chuẩn) khí oxi đã dùng trong phản ứng đốt cháy chất trên. Nung m g hon hop ran gồm có Fe¿Ok¿ và Fe với khí CO. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 30,2g chất rắn và 22g khí CO;. Tính giá trị của m.
Cho 8g hỗn hợp gồm Zn, Mg và AI tan hoàn toàn trong dung dịch axit clohydric (HCI) thu được 4,48L khí hidro (đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Tính khối lượng muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng Năng lượng không tự sinh ra và cũng không tự mắt đi, nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác với giá trị tương đương. Phương trình Einstein : E = me’ (1.1) m : khối lượng của chất (kg) E : năng lượng (J) c: tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.10Ẻ m/s Trong vật lý học hiện đại, định luật bảo toàn khối lượng chỉ hoàn toàn chính xác khi các phản ứng hóa học không kèm theo hiệu ứng nhiệt.
Nếu phản ứng hấp thụ hoặc giải phóng năng lượng (Q) khối lượng của hỗn hợp phản ứng ting hoặc giảm một lượng Am. Tính toán trong hóa học | 3. Các tính toán cơ bản của chất khí 3. Theo định luật Ávogadro Khái niệm về tỉ khối hơi: Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất các chất khí có tỉ lệ không đổi về phân tử khối hoặc khối lượng của chúng.
m_M, =—L= _ mM, | (13) 13 d: tỉ khối hơi mị; mạ: khối lượng của các chất khí (hoặc hơi) Mj; Mp: phan ti khối của các chất khí (hoặc hơi) Từ khối lượng chất hoặc phân tử khối của chất có thể tính được tỉ khối hơi, ngược lại có thể tính M¡ hoặc M; từ tỉ khối hơi của chúng. Khi nói tỉ khối hơi của A so với B thì A, Bcó thé khong phải là dạng khí ở điều kiện thường (259C, latm) mà có thê là dạng lỏng hay dạng rắn, tuy nhiên ta lấy dạng hơi (kh) của nó để so sánh khối lượng với nhau. Đối với hỗn hợp nhiều chất khí tỉ khối hơi của hỗn hợp chất khí so với khí khác được tính theo khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp wy at May te. Mj, Mạ: phân tử lượng của mỗi khí x, y,: số mol (hoặc thể tích; hoặc thành phần phần trăm về thể tích) tương ứng của mỗi khí Công thức tính tỉ khối hơi của hỗn hợp cũng tương tự như tính tỉ khối hơi của một hợp chất hoặc một đơn chất.9, Tính tỉ khối hơi của các chất hoặc hỗn hợp trong các trường hợp sau: a) Khí nitơ so với không khí ©) Hơi nước so với khí heli b) Khí axetilen so với không khí d) Khí cacbonic » với hidro e) Hỗn hợp gồm axetylen và hidro theo tỉ lệ về số mol là 2: 1 so với không khí.
Tìm phân tử lượng của chất khí có tỉ khối hơi so với hidro là 15. Hỗn hợp A gồm hai hydrocacbon là đồng đẳng liên tiếp. Tỉ khối hơi của A so với heli bằng 6,45. a) Hãy cho biết công thức của mỗi chất trong hỗn hợp A.
b) Tính thành phần phần trăm về thé tích của mỗi khí có trong hỗn hợp trên. Phương trình các định luật Boyle-Mariotte va Gay-Lussac PV _ LY (1.6) TT; Khí lý tưởng: Một chất được xem là khí lý tưởng trong điều kiện áp suất khí nhỏ, khoảng cách trung bình giữa các phân tử lớn hơn kích thước riêng của chúng và thực tế không có sự tương tác giữa các phân tử khí với nhau. Phương trinh Clapeyron-Mendeleev PV=-—RT M .7) ` P: áp suất của khí V: thể tích của khí M: khối lượng mol của khí T: nhiệt độ tuyệt đối (K) m : khối lượng của chất R : hằng số khí phổ dụng (tùy thuộc vào đơn vị đo) Bảng 1. Hằng số khí phổ dụng (R) P Vv R Don vi của R.K mmHg mL | 62359 mL.