Giáo trình Hóa Dược - Chương 15: Thuốc Ảnh Hưởng Chức Năng Dạ Dày - Ruột (Drugs Affecting the Gastrointestinal System)

Giáo trình hóa dược trọn bộ cung cấp kiến thức toàn diện về hóa học và dược học. Tài liệu hữu ích cho sinh viên và người học ngành dược với nội dung chi tiết,

Trường đại học

Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

768
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình hóa dược trọn bộ

Giáo trình hóa dược trọn bộ là tài liệu học thuật cung cấp kiến thức toàn diện về các nhóm thuốc tác động lên hệ thống cơ thể. Nội dung bao quát từ nguyên lý dược lực học, dược động học đến các thông tin cụ thể về tính chất lý hóa, tác dụng, chỉ định và tác dụng không mong muốn của từng hoạt chất. Tài liệu này đóng vai trò nền tảng cho việc đào tạo chuyên ngành dược, giúp người học hiểu rõ bản chất hóa học của thuốc và mối liên hệ giữa cấu trúc với tác dụng sinh học. Giáo trình thường được biên soạn theo chương, mỗi chương tập trung vào một hệ cơ quan hoặc một nhóm bệnh lý cụ thể, ví dụ như chương về thuốc ảnh hưởng chức năng dạ dày – ruột. Kiến thức trong giáo trình là công cụ thiết yếu cho dược sĩ, bác sĩ và nhân viên y tế trong quá trình kê đơn, tư vấn và sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và phạm vi nội dung

Giáo trình hóa dược trọn bộ là hệ thống tài liệu hoàn chỉnh, trình bày các kiến thức cốt lõi về hóa học và dược lý của các loại thuốc. Phạm vi nội dung không chỉ giới hạn ở tên thuốc và công dụng, mà đi sâu vào cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, cơ chế tác dụng, quá trình chuyển hóa trong cơ thể và các phản ứng định tính, định lượng đặc trưng. Mỗi chương thường tương ứng với một nhóm thuốc điều trị một nhóm bệnh lý liên quan đến một hệ cơ quan như tiêu hóa, tim mạch hay thần kinh. Tài liệu này là kim chỉ nam để hiểu tại sao một chất hóa học lại trở thành một loại thuốc có tác dụng điều trị.

1.2. Đối tượng và tầm quan trọng trong đào tạo

Đối tượng chính của giáo trình là sinh viên các ngành dược, y khoa và những người làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. tầm quan trọng của nó nằm ở việc xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc, giúp người học phân biệt được các nhóm thuốc, hiểu rõ cơ sở khoa học đằng sau mỗi chỉ định lâm sàng. Kiến thức từ giáo trình là tiền đề cho việc thực hành nghề nghiệp an toàn, từ khâu bào chế, kiểm nghiệm đến tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân. Không có nền tảng hóa dược vững, việc áp dụng thuốc vào thực tế sẽ thiếu đi sự chính xác và an toàn cần thiết.

II. Phân tích các nhóm thuốc trong giáo trình hóa dược

Giáo trình hóa dược thường phân loại thuốc theo nhóm dược lý và cơ quan đích tác động. Ví dụ, trong chương về thuốc ảnh hưởng chức năng dạ dày – ruột, các nhóm chính được trình bày rõ ràng. Nhóm thứ nhất là thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng, bao gồm kháng sinh diệt H. pylori, antacid trung hòa acid, thuốc kháng thụ thể H2, thuốc ức chế bơm proton và thuốc bảo vệ niêm mạc. Nhóm thứ hai là thuốc nhuận tràng và tẩy, dùng để điều trị táo bón. Nhóm thứ ba là thuốc chống tiêu chảy, giúp giảm mất nước và chất điện giải. Nhóm cuối cùng là thuốc trợ giúp tiêu hóa, bổ sung các enzyme cần thiết. Việc phân loại này giúp hệ thống hóa kiến thức, thuận tiện cho việc tra cứu và so sánh tác dụng giữa các thuốc cùng nhóm.

2.1. Phân loại thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng

2.2. Các nhóm thuốc tác động trên nhu động ruột và tiêu hóa

III. Giải pháp học tập và phương pháp tiếp cận giáo trình

Học tập giáo trình hóa dược đòi hỏi phương pháp có hệ thống. Giải pháp đầu tiên là xây dựng sơ đồ tư duy cho mỗi chương, kết nối các nhóm thuốc với cơ chế tác dụng, chỉ định và tác dụng phụ. Phương pháp học tập hiệu quả là kết hợp lý thuyết với thực hành trong phòng thí nghiệm, nơi người học được trực tiếp thực hiện các phản ứng định tính, định lượng đối với các hoạt chất như nhôm hydroxyd gel hay cimetidine. Việc so sánh các thuốc cùng nhóm (ví dụ các thuốc ức chế bơm proton) dựa trên cấu trúc, liều dùng và dược động học cũng giúp ghi nhớ sâu. Sử dụng tài liệu gốc, bài giảng và tham khảo thêm các hướng dẫn điều trị cập nhật là cách để mở rộng và làm giàu kiến thức từ giáo trình.

3.1. Phương pháp học lý thuyết hiệu quả

3.2. Ứng dụng thực hành và thí nghiệm

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình hóa dược

Giáo trình hóa dược trọn bộ cung cấp một nền tảng kiến thức khoa học vững chắc, là cầu nối giữa hóa học cơ bản và y dược học lâm sàng. Ứng dụng thực tế của giáo trình rất rộng rãi. Đối với dược sĩ, đó là cơ sở để tư vấn dùng thuốc an toàn, giải thích tương tác thuốc và tác dụng phụ. Đối với bác sĩ, kiến thức hóa dược hỗ trợ trong việc lựa chọn thuốc hợp lý dựa trên cơ chế bệnh sinh và đặc tính của thuốc. Trong công nghiệp dược, giáo trình là tài liệu tham khảo trong bào chế, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm. Hiểu biết sâu sắc về cấu trúc – hoạt tính của thuốc, được trình bày trong giáo trình, là chìa khóa để phát triển các thuốc mới tốt hơn và an toàn hơn.

4.1. Ứng dụng trong thực hành lâm sàng và nhà thuốc

4.2. Hướng phát triển và cập nhật kiến thức

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA DƯỢC CHƯƠNG 15: THUỐC ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG DẠ DÀY – RUỘT (Drugs affecting the Gastrointestinal System) 0948220925 24/08/2021 hoangthivan@dtu.vn NỘI DUNG 1 Thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng 2 Thuốc nhuận tràng và tẩy 3 Thuốc chống tiêu chảy 4 Thuốc trợ giúp tiêu hóa 24/08/2021 2 CONTENTS 1 Treatment of Peptic Ulcer 2 Treatment of Constipation (Laxatives) 3 Treatment of Diarrheal (Antidiarrheals) 4 Gastrointestinal Support 24/08/2021 3 MỤC TIÊU HỌC TẬP Ba mục tiêu: 1. TB được phân loại các nhóm thuốc điều trị loét DD – TT và vai trò mỗi nhóm thuốc trong điều trị. TB được chỉ định dùng của các nhóm thuốc nhuận tràng và tẩy, các thuốc điều trị bệnh tiêu chảy, thuốc giúp tiêu hóa. 24/08/2021 4 MỤC TIÊU HỌC TẬP 3. TB CTCT, TC lý hóa, định tính, định lượng các thuốc: Nhôm hydroxyd gel; cimetidine, famotidine, ranitidine; omeprazole, pantoprazole; bismuth subsalicylat; bisacodyl; ORS (oresol); loperamid, diphenoxylat HCl; pancreatin. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 24/08/2021 6 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT Đại cương • Nguyên nhân gây loét: + H. pylori + Dùng thuốc chống viêm steroid/phi steroid + Stress + Ung thư dạ dày • Tác nhân gây loét: HCl và pepsin 24/08/2021 7 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT Đại cương • Thuốc điều trị: + Kháng sinh (nếu nhiễm H. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT Các kháng sinh kháng H.pylory • Tetracyclin, Amoxicillin, Clarithromycin, Metronidazol, Tinidazol, Furazolidon. • Trong điều trị, thường phối hợp hai thuốc KS: * Amoxicillin (1000mg) + Clarithromycin (500mg) * Amoxicillin (1000mg) + Metronidazol (500mg) * Clarithromycin (250mg) + Tinidazol (500mg) 24/08/2021 9 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Các antacid • Có khả năng trung hòa HCl ở dạ dày. • Các thuốc hay dùng là các nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd hoặc hỗn hợp chứa cả 2 chất này. • Hiện nay, do có nhiều thuốc chống tiết acid tốt nên các antacid chỉ dùng giảm đau tạm thời khi quá đau do loét. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Các antacid • Một số chế phẩm: Maalox: nhôm hydroxyd + magnesi hydroxyd Gastropulgite: attapulgite, nhôm hydroxyd + magnesi carbonat Phosphalugel: nhôm phosphat 24/08/2021 11 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 24/08/2021 12 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT NHÔM HYDROXYD GEL • Công thức: Al(OH)3 • Điều chế: cho phèn nhôm KAl(SO4)2.12H2O td với natri bicarbonat • Lý tính: hd nhớt, trắng • Hóa tính: lưỡng tính, tan/acid và kiềm 24/08/2021 13 • Định tính: - Hòa tan CP vào dd HCl 10% và dd NaOH 10% đều cho dd trong - Tạo phức màu nâu đỏ với alizarin HO Al OH O OH O O OH OH Al(OH)3 + O O phức màu nâu đỏ • Định lượng: - Pp đo complexon, mt đệm acetat, pH 4,8, cho dư dd chuẩn EDTA, chuẩn độ EDTA dư bằng ZnSO4, CT dithison - 1 ml dd chuẩn EDTA 0,05 M tương đương với 3,9 mg Al(OH)3 • Công dụng: - ĐT loét dd – tt, chống tăng phosphat máu, giảm triệu chứng khó tiêu • Tác dụng không mong muốn: - Táo bón - Thiếu phosphat/máu, nhuyễn xương • Thận trọng: - Người có mức phosphat/máu thấp, loãng xương, còi xương Acetylcholine Muscarinic M3 Receptor Kháng Muscarinic Atropine H2 Receptor Gastrine Histamine CCK2 Receptor Kháng H2 Receptor Kháng Gastrine Cơ chế chống PPI tiết acid 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc ức chế bài tiết acid • Anti H2: cimetidine, famotidine, nizatidine, ranitidine • PPIs: omeprazole, lansoprazole, rabeprazole, pantoprazole, esomeprazole, dexlansoprazole 24/08/2021 18 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc kháng thụ thể H2 - Tất cả đều có 1 dị vòng 5 cạnh, một mạch nhánh -CH2SCH2CH2-R. Có 4 thuốc thuộc nhóm này hiện dùng trong điều trị là: Cimetidine, Ranitidine, Famotidine và Nizatidine. - Các thuốc này không có tác dụng trên RH1 mà chỉ có tác dụng trên RH2. 24/08/2021 19 H1: Thành mao mạch, ruột, tử cung, phế quản, mũi, mắt, da. H2: Thành dạ dày. H3: Trước synap dẫn truyền thần kinh. H4: Tuyến giáp, ruột non, lách, đại tràng. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc kháng thụ thể H2 - Liên quan cấu trúc tác dụng: các thuốc trong nhóm có cấu trúc tương tự Histamine → ức chế cạnh tranh với Histamine tại thụ thể H2 ở thành dạ dày → ức chế bài tiết acid dịch vị. 24/08/2021 21 24/08/2021 22 N H H N N S HN N N Cimetidine H O N O- N S N+ NH O HCl Ranitidine Nizatidine Famotidine 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc kháng thụ thể H2 Công dụng: - Phòng và ĐT loét DD – TT - Phòng và ĐT chứng ợ nóng, ăn khó tiêu do tăng acid dạ dày - ĐT hội chứng Zollinger – Ellison - ĐT bệnh hồi lưu DD - TQ 24/08/2021 25 Các triệu chứng phổ biến của hội chứng Zollinger-Ellison • Đau bụng. • Nóng rát, đau, khó chịu ở bụng trên. • Trào ngược acid và ợ nóng. • Buồn nôn và ói mửa. • Chảy máu trong đường tiêu hóa. • Giảm cân ngoài ý muốn. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc kháng thụ thể H2 24/08/2021 27 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc kháng thụ thể H2 24/08/2021 28 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc kháng thụ thể H2 Lịch sử phát triển của Cimetidine 24/08/2021 29 24/08/2021 30 H CIMETIDINE 2 1 5 CH3N 2 N CN (HCl) N 3 4 3 1 CH2 S CH2 CH2 NH C NH CH3 • Tên KH: 2-cyano-1-methyl-3-[2-[[(5- methylimidazol-4-yl)methyl]thio]ethyl]guanidin. • Lý tính: + Bột kết tinh trắng, ít tan trong nước, không tan trong ether, dicloromethan, tan trong acid vô cơ loãng. t°nc =139 - 144°C H CIMETIDINE 2 1 5 CH3 N 2 N CN (HCl) N 3 4 3 1 CH2 S CH2 CH2 NH C NH CH3 Hóa tính: + Tính base: Tác dụng với acid vô cơ tạo muối, ứng dụng pha chế phẩm tiêm; p/ư với TT chung của alcaloid (acid silicovolframic, acid picric, TT Dragendorff). + Nhân thơm: Hấp thụ bức xạ tử ngoại. H CIMETIDINE 2 N 1 5 CH3 2 N CN (HCl) 3 N 4 CH2 S CH2 CH2 3 1 NH C NH CH3 • Định tính: + IR, UV, SKLM, đo mp + P/Ứ với TT alcaloid + P/Ư của ion clorid (dạng muối HCl) + T/d với acid citric/anhydrid acetic  đỏ tím • Định lượng: đo quang (λmax = 218 nm), HPLC, đo acid/mt khan (HClO4 0,1N; đo thế) • CD: như phần chung. Các thuốc kháng thụ thể H2 khác cùng nhóm • T/C lý, hóa, định tính, định lượng: tương tự cimetidine. • Công dụng: tương tự cimetidine • So sánh một số thuốc nhóm anti H2: Tên thuốc Hoạt Đường Liều dùng Tác dụng phụ lực dùng (mg) Cimetidine 1 Uống, tiêm 800 – 1600 Ức chế P450 làm giảm IV chuyển hóa một số thuốc; kháng androgen Nizatidine 10 Uống, 150 – 300 Ít tác dụng phụ hơn so truyền với cimetidin Ranitidine 10 Uống 150 – 300 Ít tác dụng phụ hơn so với cimetidin Famotidine 30 Uống, tiêm 20 – 40 Ít tác dụng phụ hơn so IV với cimetidin 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc ức chế bơm proton PPIs OR O X S H N N Y N - Đều là dẫn chất của 2-sulfinylmethyl pyridin của benzimidazol- đều có tên . THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc ức chế bơm proton PPIs OR O X S H N N Y N - Tính chất vật lý, hóa học: + Bột kết tinh trắng, khó tan/H2O. + Tính acid: H ở vị trí 1, chế phẩm dd muối natri. + Tính base: Nhân pyridin. + Nhân thơm: Hấp thụ UV. + 24/08/2021 Rất dễ bị phân hủy trong môi trường acid. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 24/08/2021 38 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 24/08/2021 39 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 24/08/2021 40 O H OMEPRAZOLE 6 7 N1 2 S 5 3 N CH3 CH3O 4 N1 2 3 • Tên KH: 5-methoxy-2-[[(4-methoxy-3, 6 5 4 OCH3 CH3 5-dimethylpyridin-2-yl)methyl]sulfinyl]- 1H-benzimidazol. • Lý tính, hóa tính: + Bột kt trắng. Rất khó tan/nước, tan/dicloromethan, methanol, ethanol. Độ ổn định/dung dịch phụ thuộc pH. Không bền/mt acid, bền/mt kiềm. t°nc=155°C kèm với sự phân hủy. + Hấp thụ mạnh UV (định tính, định lượng). O H OMEPRAZOLE 6 7 N1 2 S 5 3 N CH3 CH3O 4 N1 2 3 • Tên KH: 5-methoxy-2-[[(4-methoxy-3, 6 5 4 OCH3 CH3 5-dimethylpyridin-2-yl)methyl]sulfinyl]- 1H-benzimidazol. • Lý tính, hóa tính: + Tính acid. Tan/dd kiềm tạo muối. Các muối này cho tủa hoặc phức màu với một số ion kim loại. Tan/dd acid vô cơ. Cho p/ư với các TT alcaloid O H OMEPRAZOLE 6 7 N1 2 S 5 3 N CH3 CH3O 4 N1 2 3 • Tên KH: 5-methoxy-2-[[(4-methoxy-3, 6 5 4 OCH3 CH3 5-dimethylpyridin-2-yl)methyl]sulfinyl]- 1H-benzimidazol. • Ứng dụng trong bào chế + Bền/mt kiềm, tạo muối natri  pha dung dịch muối natri tiêm. + Không bền/mt acid  bào chế viên bao tan/ruột. O H N1 S OMEPRAZOLE 7 6 2 5 3 N CH3 CH3O 4 N1 2 3 • Tên KH: 5-methoxy-2-[[(4-methoxy-3, 6 5 4 OCH3 CH3 5-dimethylpyridin-2-yl)methyl]sulfinyl]- 1H-benzimidazol. Định tính: + IR, UV, HPLC, mp, làm SKLM + Tạo muối với dd kiềm, muối này cho tủa hoặc phức màu với 1 số ion KL + PƯ với thuốc thử chung của alcaloid O H OMEPRAZOLE 6 7 N1 2 S 5 3 N CH3 CH3O 4 N1 2 3 6 4 5 OCH3 • Tên KH: 5-methoxy-2-[[(4-methoxy-3, CH3 5-dimethylpyridin-2-yl)methyl]sulfinyl]- 1H-benzimidazol. Định lượng: Đo quang (λmax = 276 và 305 nm) hoặc đo acid/mt khan MỘT SỐ THUỐC CÙNG NHÓM Tên thuốc Đường dùng Liều dùng (mg) Omeprazole Uống 20 – 40 Lansomeprazole Uống 15 – 30 Rabeprazole Uống 20 – 15 Pantoprazole Uống 40 – 80 Esomeprazole Uống 20 – 40 Dexlansomeprazole Uống 30 – 60 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Có 3 thuốc hay dùng: CH2OR CH2OR O O OR RO . R= SO3[Al2(OH)5] 16H2O RO O CH2OR OR OR sucralfat O C OBiO OH C7H5BiO4 P.: 362,11 bismuth subsalicylat rebamipid 24/08/2021 47 1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DD - TT 1. Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày 24/08/2021 48 O C OBiO Bismuth subsalicylat OH Lý tính: Tt nhỏ, hình lăng trụ, không C7H5BiO4 P.: 362,11 tan/nước, ethanol, tan/acid vô cơ. Hóa tính: dễ bị thủy phân Định tính: - Thủy phân = dd kiềm, lọc. Acid hóa dịch lọc thu được acid salicylic (cho phản ứng với FeCl3 tạo màu O C ONa O tím). ONa O + FeCl3 + H Fe O O C OBiO Bismuth subsalicylat OH C7H5BiO4 P.: 362,11 - Tủa thu được sau khi thủy phân và lọc (bismuth hydroxyd): hòa tan trong dd HCl. Thêm NH3 tạo tủa trắng không tan/ dd kiềm, tan/ dd acid.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ