Giáo trình Hình học Giải tích - Văn Như Cương (NXB Đại học Sư phạm)

Giáo trình Hình học giải tích phần 1: Khám phá các khái niệm cơ bản về vectơ, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian. Tài liệu học tập hữu ích cho sinh viên.

Trường đại học

Đại học Sư phạm

Chuyên ngành

Hình học giải tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
88
101
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

1. CHƯƠNG 1: VÉCTƠ VÀ TOA ĐỘ - PHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐƯỜNG VÀ MẶT

1.1. §1. Véctơ và các phép toán véctơ

1.1.1. 1. Khái niệm véctơ. Hệ véctơ độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính

1.1.1.1. Phép cộng véctơ. Phép nhân vếctơ với số thực
1.1.1.2. Hẹ véctơ phụ thuộc tuyến tính, độc lập tuyến tính

1.1.2. 2. Tích vô hướng của hai vécto

1.1.2.1. Góc giữa hai véctơ
1.1.2.2. Định nghĩa tích vô hướng
1.1.2.3. Các tính chất của tích võ hướng

1.2. §2. Toa dộ afin và toa độ trực chuẩn

1.2.1. I. Hệ toa độ afin trong mat phang

1.2.1.1. 1. Muc viéu afin trong mat phang
1.2.1.2. 1. Toa độ của véctđ
1.2.1.3. 1. Tọa độ của điểm
1.2.1.4. 2. Đổi toa độ afin
1.2.1.5. 3. Tâm tỉ cự
1.2.1.6. 3. Chia doạn thẳng theo tỉ số k

1.2.2. II. Hệ toa độ trực chuẩn trong mặt phẳng

1.2.2.1. 1. Hệ toạ độ trực chuẩn
1.2.2.2. 1. Biểu thức toạ độ của tích vô hướng trong hệ toạ độ trực chuẩn
1.2.2.3. 1.3, Đổi hệ toạ độ trực chuẩn

1.2.3. III. Hệ toạ độ afin và hệ toạ độ trực chuẩn trong không gian

1.2.3.1. 1. Hé toa dé afin trong khong gian
1.2.3.2. 1. Toa d6 afin của véctơ và của điểm trong không gian
1.2.3.3. 1. Đổi hệ toạ độ afin trong không gian
1.2.3.4. 2. Hệ toa độ trực chuẩn trong không gian
1.2.3.5. 2. Biểu thức toạ độ của tích vô hướng đối với hệ toa độ trực chuẩn trong không gian
1.2.3.6. 2. Đổi hệ toạ độ trực chuẩn trong không gian
1.2.3.7. 2. Tích hỗn hợp (tích hỗn tạp) của ba véctơ

1.3. §3. Phương trình của đường và mặt

1.3.1. 1. Phương trình của đường trong mặt phẳng

1.3.1.1. Phương trình tổng quát của một đường thẳng trong mặt phẳng
1.3.1.2. Phương trình tham số của dường trong mật phẳng
1.3.1.3. Phương trình của đường trong hệ toa độ cực

1.3.2. 2. Mặt trong không gian

1.3.2.1. Phương trình của mật trong không gian
1.3.2.2. Phuong trình tham số của một mặt trong không gian
1.3.2.3. Phương trình của mật trong hệ toa độ trụ
1.3.2.4. Phương trình của mật trong hệ toa độ cầu

1.3.3. 3. Đường trong không gian

1.3.3.1. Phương trình tổng quát của đường trong không gian
1.3.3.2. Phương trình tham số của đường trong không gian

1.3.4. 4. Hai bài toán thường gặp của Hình giải tích

2. CHƯƠNG 2: ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

2.1. §1. Đường thẳng trong mặt phẳng

2.1.1. 1. Phương trình đường thẳng trong hệ toạ độ afin

2.1.1.1. Phương trình tham số và phương trình chính tác của đường thẳng
2.1.1.2. Phương trình tổng quát của đường thẳng
2.1.1.3. Vị trí tương dối của hai đường thẳng
2.1.1.4. Chùm dường thẳng
2.1.1.5. Nửa mật phẳng

2.1.2. 2. Phương trình của đường thẳng trong hệ toa độ trực chuẩn

2.1.2.1. Véctơ pháp tuyến của dường thang
2.1.2.2. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
2.1.2.3. Góc giữa hai dường thẳng

2.2. §2. Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

2.2.1. 1. Phương trình đường thẳng trong hệ toạ độ afin

2.2.1.1. Phương trình của dường thẳng trong không gian
2.2.1.2. Vị trí tương đối của hai đường thắng trong không gian

2.2.2. 2. Phương trình mặt phẳng trong hệ toạ độ afin

2.2.2.1. Mật phẳng trong không gian
2.2.2.2. Phương trình tham số của mật phẳng
2.2.2.3. Phương trình tổng quát của mật phẳng
2.2.2.4. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng
2.2.2.5. Vị trí tương đối piữa dường thắng và mật phẳng
2.2.2.6. Chùm mật phẳng
2.2.2.7. Nửa không gian

2.2.3. 3. Phương trình của mặt phẳng và phương trình của đường thẳng trong hệ toạ độ trực chuẩn

2.2.3.1. Véctơ pháp tuyến của mật phảng
2.2.3.2. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
2.2.3.3. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
2.2.3.4. Góc giữa hai mặt phẳng
2.2.3.5. Góc giữa hai đường thẳng trong không gian
2.2.3.6. Khoảng các từ một điểm đến một đường thẳng trong không gian
2.2.3.7. Khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau
2.2.3.8. Áp dụng phương pháp tọa độ để giải các bài toán hình học

3. CHƯƠNG 3: ĐƯỜNG BẬC HAI - MẶT BẬC HAI

3.1. §1. Đường bậc hai trong mặt phẳng

3.1.1. 1. Phương trình của đường bậc hai trong hệ toạ độ afin

3.1.1.1. Đường bậc hai
3.1.1.2. Phương trình chính tắc của đường bậc hai
3.1.1.3. Giao của đường bậc hai và đường thẳng
3.1.1.4. Tâm của đường bậc hai
3.1.1.5. Tiếp tuyến của đường bậc hai
3.1.1.6. Phương tiệm cận và đường tiệm cận
3.1.1.7. Đường kính liên hợp

3.1.2. 2. Phương trình dường bậc hai trong hệ toạ độ trực chuẩn

3.1.2.1. Khử số hạng chữ nhật
3.1.2.2. Phương trình chính tắc của đường bậc hai trong hệ trực chuẩn

3.1.3. 3. Ba đường cônic

3.1.3.1. Phương trình của đường cônic trong tọa độ cực

3.2. §2. Mặt bậc hai trong không gian

3.2.1. 1. Phương trình mặt bậc hai trong hệ toạ độ afin

3.2.1.1. Phương trình bậc hai và mặt bậc hai
3.2.1.2. Phương trình chính tắc của mặt bậc hai
3.2.1.3. Giao của mặt bậc hai và đường thẳng
3.2.1.4. Tam cửa mật bậc hai
3.2.1.5. Giao của mặt bậc hai và mật phẳng
3.2.1.6. Mật kính liên hợp

3.2.2. 2. Phương trình mặt bậc hai trong hệ toạ độ trực chuẩn

3.2.2.1. Khử số hạng chữ nhật
3.2.2.2. Phương trình chính tắc của mật bậc hai trong hệ trực chuẩn

3.2.3. 3. Mặt bậc hai không suy biến

3.2.3.1. Mật Elípxôit
3.2.3.2. Hypeboldit mot tang
3.2.3.3. Hypeboldit hai tang
3.2.3.4. Mat tru

Bài tập chương I

Bài tập chương II

Bài tập chương III

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình hình học giải tích phần 1 cho người mới

Giáo trình hình học giải tích phần 1 là nền tảng cốt lõi cho sinh viên các khối ngành kỹ thuật, sư phạm và khoa học tự nhiên. Môn học này trang bị phương pháp đại số hóa các khái niệm hình học, cho phép giải quyết các bài toán phức tạp thông qua tính toán tọa độ và vectơ. Nội dung chính của giáo trình tập trung vào việc xây dựng một hệ thống lý thuyết chặt chẽ, bắt đầu từ những khái niệm cơ bản nhất về vectơ và hệ tọa độ, sau đó phát triển lên các đối tượng phức tạp hơn như đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Mục tiêu không chỉ là hệ thống hóa kiến thức phổ thông mà còn bổ sung các khái niệm mới như hệ tọa độ afin, tâm tỉ cự, tích có hướng và tích hỗn tạp, làm cơ sở cho các môn học chuyên sâu như giải tích 1 và đại số tuyến tính. Việc nắm vững lý thuyết hình học giải tích từ phần 1 sẽ tạo ra một lợi thế lớn, giúp người học tiếp cận các vấn đề trong vật lý, cơ học và đồ họa máy tính một cách hiệu quả. Đây là môn học đòi hỏi tư duy logic, khả năng trừu tượng hóa và kỹ năng tính toán chính xác.

1.1. Mục tiêu và vai trò của môn hình học giải tích

Mục tiêu chính của môn học là cung cấp "phương pháp tọa độ" như một công cụ mạnh mẽ để nghiên cứu hình học. Thay vì dựa hoàn toàn vào suy luận tổng hợp, phương pháp này cho phép chuyển đổi các giả thiết hình học thành các phương trình đại số và ngược lại. Điều này giúp giải quyết các bài toán về vị trí tương đối, góc, khoảng cách một cách có hệ thống. Theo giáo trình Văn Như Cương, môn học này giúp "hệ thống hoá và khái quát hoá các kiến thức Hình giải tích ở THPT và bổ sung những kiến thức mới". Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức toán học, mà còn rèn luyện tư duy phân tích, khả năng mô hình hóa các bài toán thực tế vào không gian tọa độ Descartes. Nền tảng này là không thể thiếu để nghiên cứu các đường cong và mặt cong bậc cao hơn trong các học phần tiếp theo.

1.2. Các nội dung cốt lõi trong giáo trình hình học giải tích

Phần 1 của giáo trình thường bao gồm ba chương chính. Chương đầu tiên giới thiệu về vectơ trong không gian, bao gồm các phép toán, khái niệm độc lập và phụ thuộc tuyến tính, tích vô hướng, tích có hướng và tích hỗn tạp. Tiếp theo là phần về hệ tọa độ, đặc biệt là hệ tọa độ Oxyz, phân biệt rõ giữa hệ tọa độ afin và hệ tọa độ trực chuẩn. Chương thứ hai tập trung hoàn toàn vào hai đối tượng cơ bản nhất: đường thẳng và mặt phẳng. Tại đây, người học sẽ được trang bị cách viết phương trình mặt phẳngphương trình đường thẳng dưới nhiều dạng khác nhau (tham số, chính tắc, tổng quát), cũng như cách xét vị trí tương đối, tính góc và khoảng cách giữa chúng. Các kiến thức này là công cụ nền tảng để giải quyết hầu hết các bài toán trong hình học giải tích trong không gian.

II. Cách vượt qua 3 thách thức lớn trong hình học giải tích

Việc tiếp cận giáo trình hình học giải tích phần 1 thường đi kèm với những thách thức không nhỏ đối với sinh viên năm nhất. Khó khăn lớn nhất đến từ sự chuyển đổi tư duy từ hình học thuần túy sang hình học giải tích, đòi hỏi khả năng trừu tượng hóa cao. Nhiều khái niệm như "hệ véctơ độc lập tuyến tính" hay "hệ tọa độ afin" khá mới mẻ và trừu tượng so với kiến thức phổ thông. Thách thức thứ hai là việc hình dung các đối tượng trong không gian ba chiều. Việc vẽ hình chính xác và tưởng tượng các vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng đôi khi rất khó khăn nếu không có công cụ hỗ trợ. Cuối cùng, khối lượng tính toán đại số trong các bài tập hình học giải tích có lời giải là rất lớn, dễ dẫn đến sai sót nếu không cẩn thận. Việc biến đổi các phương trình, giải hệ phương trình và tính toán các định thức đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Vượt qua những rào cản này là chìa khóa để chinh phục môn học.

2.1. Khó khăn khi làm quen với khái niệm vectơ trừu tượng

Khái niệm vectơ ở bậc đại học được mở rộng và khái quát hóa. Các định nghĩa về "hệ véctơ phụ thuộc tuyến tính" và "độc lập tuyến tính" là nền tảng của đại số tuyến tính nhưng lại khá trừu tượng. Giáo trình định nghĩa: "Hệ n vectơ a₁, a₂, ..., aₙ được gọi là phụ thuộc tuyến tính (PTTT) nếu tìm được các số k₁, k₂, ..., kₙ không đồng thời bằng 0 sao cho: k₁a₁ + k₂a₂ + ... + kₙaₙ = 0". Hiểu sai bản chất của định nghĩa này sẽ dẫn đến khó khăn trong việc chứng minh các vectơ đồng phẳng hay phân tích một vectơ theo một cơ sở. Hơn nữa, các phép toán như tích có hướng không có tính giao hoán, đòi hỏi người học phải ghi nhớ các quy tắc và tính chất một cách chính xác để tránh nhầm lẫn khi áp dụng vào việc tìm vectơ pháp tuyến hay tính diện tích.

2.2. Rào cản trong việc trực quan hóa không gian Oxyz

So với hình học phẳng, hình học giải tích trong không gian ba chiều đặt ra một thách thức lớn về mặt trực quan. Việc xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng (cắt nhau, song song, trùng nhau, chéo nhau) hay giữa đường thẳng và mặt phẳng đôi khi rất khó hình dung trên giấy. Nhiều sinh viên gặp khó khăn khi vẽ hình biểu diễn một mặt phẳng cắt một hình hộp hay xác định góc giữa hai mặt phẳng. Để khắc phục, việc sử dụng các phần mềm đồ họa máy tính để vẽ và xoay các đối tượng 3D là một giải pháp hữu hiệu. Đồng thời, việc luyện tập giải các bài toán bằng phương pháp tọa độ sẽ giúp giảm sự phụ thuộc vào hình vẽ, thay vào đó là dựa trên các kết quả tính toán đại số để đưa ra kết luận chính xác.

III. Hướng dẫn học tốt vectơ và hệ tọa độ trong không gian Oxyz

Để chinh phục giáo trình hình học giải tích phần 1, việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải nắm vững các khái niệm về vectơ và hệ tọa độ. Đây là hai trụ cột chính xây dựng nên toàn bộ môn học. Vectơ không chỉ là một mũi tên, mà là một đối tượng đại số với các phép toán và tính chất chặt chẽ. Hệ tọa độ là công cụ để "định vị" và "đo lường" các đối tượng hình học đó. Một phương pháp học hiệu quả là bắt đầu từ việc hiểu sâu các định nghĩa gốc, chẳng hạn như định nghĩa về tích vô hướngtích có hướng được nêu trong các tài liệu kinh điển như giáo trình Nguyễn Đình Trí hay Văn Như Cương. Sau khi nắm vững lý thuyết, cần thực hành ngay lập tức với các bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hệ tọa độ afin (dùng cho các tính chất bảo toàn tỉ lệ) và hệ tọa độ trực chuẩn (dùng cho các bài toán về góc và khoảng cách) sẽ giúp lựa chọn phương pháp giải toán phù hợp và hiệu quả.

3.1. Nắm vững các phép toán tích vô hướng và tích có hướng

Hai phép toán quan trọng bậc nhất của vectơ trong không gian là tích vô hướng và tích có hướng. Tích vô hướng của hai vectơ (a, b) là một số thực, được định nghĩa là a.b = |a|.|b|.cos(a,b). Ứng dụng chính của nó là kiểm tra tính vuông góc (tích vô hướng bằng 0) và tính góc giữa hai vectơ. Ngược lại, tích có hướng của hai vectơ [a, b] là một vectơ mới, có phương vuông góc với cả hai vectơ ban đầu. Độ lớn của nó bằng diện tích hình bình hành tạo bởi hai vectơ đó. Ứng dụng quan trọng nhất của tích có hướng là tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng và tính diện tích tam giác. Cần đặc biệt lưu ý tính chất phản giao hoán [a, b] = -[b, a] của tích có hướng để tránh sai sót khi tính toán. Thực hành tính toán biểu thức tọa độ của hai loại tích này trong hệ tọa độ Oxyz là kỹ năng bắt buộc phải thành thạo.

3.2. Phân biệt hệ tọa độ afin và hệ tọa độ trực chuẩn

Giáo trình giới thiệu hai loại hệ tọa độ chính. Hệ tọa độ afin được xây dựng từ một điểm gốc O và một cơ sở gồm các vectơ độc lập tuyến tính (không yêu cầu vuông góc hay có độ dài bằng 1). Hệ tọa độ này đủ để nghiên cứu các vấn đề như vị trí tương đối, sự đồng phẳng, sự thẳng hàng. Trong khi đó, hệ tọa độ trực chuẩn, hay hệ tọa độ Oxyz quen thuộc, là một trường hợp đặc biệt của hệ afin, nơi các vectơ cơ sở là các vectơ đơn vị và đôi một vuông góc với nhau. Chính nhờ tính chất trực giao này mà các công thức tính độ dài, khoảng cách và góc trở nên đơn giản. Hầu hết các bài tập hình học giải tích có lời giải đều được thực hiện trong hệ tọa độ trực chuẩn. Việc hiểu rõ khi nào chỉ cần dùng tính chất của hệ afin và khi nào cần các thuộc tính của hệ trực chuẩn sẽ giúp giải quyết bài toán một cách tổng quát và hiệu quả hơn.

IV. Bí quyết viết phương trình đường thẳng và mặt phẳng chuẩn

Sau khi đã làm chủ các công cụ về vectơ và tọa độ, nội dung trọng tâm tiếp theo của giáo trình hình học giải tích phần 1 là biểu diễn các đối tượng hình học bằng phương trình đại số. Hai đối tượng cơ bản nhất là đường thẳng và mặt phẳng. Bí quyết để viết chính xác các phương trình này nằm ở việc xác định đúng và đủ hai yếu tố đặc trưng: một điểm mà đối tượng đi qua và các vectơ định hướng (vectơ chỉ phương hoặc vectơ pháp tuyến). Mỗi loại phương trình (tham số, chính tắc, tổng quát) đều có ưu điểm riêng và được sử dụng trong các bối cảnh khác nhau. Ví dụ, phương trình tham số rất hữu ích để xác định một điểm bất kỳ trên đường thẳng, trong khi phương trình tổng quát của mặt phẳng lại thuận tiện cho việc tính khoảng cách và xét vị trí tương đối. Nắm vững cách chuyển đổi qua lại giữa các dạng phương trình là một kỹ năng quan trọng, giúp linh hoạt trong việc giải quyết các chuyên đề hình học không gian phức tạp.

4.1. Các dạng phương trình đường thẳng trong không gian Oxyz

Một đường thẳng trong không gian được xác định duy nhất bởi một điểm M₀(x₀, y₀, z₀) nó đi qua và một vectơ chỉ phương u=(p, q, r) khác không. Từ đó, có hai dạng phương trình chính. Phương trình tham số biểu diễn tọa độ của một điểm bất kỳ trên đường thẳng theo một tham số t: x = x₀ + pt, y = y₀ + qt, z = z₀ + rt. Dạng thứ hai là phương trình chính tắc, thu được bằng cách khử tham số t: (x - x₀)/p = (y - y₀)/q = (z - z₀)/r. Ngoài ra, một đường thẳng còn có thể được biểu diễn dưới dạng phương trình tổng quát, là giao tuyến của hai mặt phẳng không song song. Hiểu rõ mối liên hệ giữa các dạng phương trình này và cách tìm vectơ chỉ phương từ mỗi dạng là điều kiện tiên quyết để giải quyết các bài toán liên quan.

4.2. Phương pháp lập phương trình mặt phẳng tổng quát

Một mặt phẳng trong không gian được xác định bởi một điểm M₀(x₀, y₀, z₀) và một vectơ pháp tuyến n=(A, B, C) khác không. Mọi điểm M(x, y, z) thuộc mặt phẳng khi và chỉ khi vectơ M₀M vuông góc với n, tức là tích vô hướng của chúng bằng 0. Điều này dẫn đến phương trình tổng quát của mặt phẳng: A(x - x₀) + B(y - y₀) + C(z - z₀) = 0, hay Ax + By + Cz + D = 0. Vectơ pháp tuyến có thể được tìm bằng cách lấy tích có hướng của hai vectơ chỉ phương không cùng phương của mặt phẳng. Một trường hợp đặc biệt là phương trình đoạn chắn, áp dụng khi mặt phẳng cắt các trục tọa độ tại các điểm khác gốc tọa độ, giúp việc viết phương trình nhanh chóng hơn.

4.3. Cách xét vị trí tương đối góc và khoảng cách

Đây là nhóm các bài toán ứng dụng cốt lõi của hình học giải tích trong không gian. Việc xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, hai mặt phẳng, hoặc giữa đường thẳng và mặt phẳng đều quy về việc phân tích các vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến và giải hệ phương trình. Ví dụ, hai đường thẳng chéo nhau khi và chỉ khi ba vectơ (hai vectơ chỉ phương và vectơ nối hai điểm trên hai đường) không đồng phẳng. Góc giữa hai đối tượng được tính thông qua góc giữa các vectơ đặc trưng của chúng (vectơ chỉ phương và/hoặc vectơ pháp tuyến) bằng công thức tích vô hướng. Công thức tính khoảng cách, chẳng hạn như khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, được xây dựng dựa trên hình chiếu của một vectơ lên phương của vectơ pháp tuyến.

V. Top ứng dụng của giáo trình hình học giải tích phần 1

Những kiến thức từ giáo trình hình học giải tích phần 1 không chỉ là lý thuyết thuần túy mà còn có vô số ứng dụng thực tiễn trong khoa học và kỹ thuật. Đây là ngôn ngữ toán học dùng để mô tả thế giới ba chiều. Trong vật lý, vectơ được dùng để biểu diễn lực, vận tốc, gia tốc, và các trường điện từ. Trong kỹ thuật cơ khí và xây dựng, phương trình mặt phẳng và đường thẳng được dùng để thiết kế các bộ phận máy móc, xác định kết cấu công trình. Đặc biệt, trong ngành công nghệ thông tin, hình học giải tích là nền tảng của đồ họa máy tính (computer graphics). Mọi đối tượng 3D trong game hay phim ảnh đều được xây dựng từ các đa giác (tạo bởi các điểm có tọa độ), và các phép biến đổi như quay, tịnh tiến, thay đổi góc nhìn đều dựa trên các phép toán ma trận và vectơ. Nắm vững lý thuyết hình học giải tích mở ra cánh cửa để giải quyết các bài toán thực tế một cách hiệu quả.

5.1. Giải bài toán hình học không gian bằng phương pháp tọa độ

Một trong những ứng dụng trực tiếp và mạnh mẽ nhất là "tọa độ hóa" các bài toán hình học không gian cổ điển. Thay vì phải kẻ thêm các đường phụ và sử dụng các định lý hình học thuần túy phức tạp, ta có thể chọn một hệ tọa độ Oxyz thích hợp, gán tọa độ cho các đỉnh của hình, sau đó dùng các công cụ đại số để tính toán. Ví dụ, để chứng minh hai đường thẳng vuông góc, ta chỉ cần chứng minh tích vô hướng của hai vectơ chỉ phương của chúng bằng 0. Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta áp dụng công thức dựa trên tích hỗn tạp. Phương pháp này giúp đơn giản hóa quá trình suy luận, giảm thiểu sự phụ thuộc vào hình vẽ và đưa ra kết quả chính xác dựa trên tính toán, đặc biệt hữu ích trong các kỳ thi yêu cầu tốc độ và độ chính xác cao.

5.2. Nền tảng cho các môn Toán cao cấp và Vật lý đại cương

Hình học giải tích là môn học tiên quyết cho nhiều lĩnh vực khác. Trong Toán cao cấp A1 hay Giải tích 1, các khái niệm về không gian vectơ, đạo hàm riêng, tích phân bội đều được xây dựng trên nền tảng không gian Euclid R² và R³. Hiểu biết về phương trình mặt phẳng giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận khái niệm mặt phẳng tiếp diện của một mặt cong. Trong vật lý, việc phân tích lực, tính công, hay mô tả chuyển động của vật thể trong không gian đều dựa vào các phép toán vectơ. Do đó, việc học tốt giáo trình hình học giải tích phần 1 không chỉ để qua môn mà còn là sự đầu tư kiến thức nền tảng cho cả chương trình đại học. Đây cũng là tài liệu ôn thi HHGT (Hình học giải tích) không thể thiếu cho sinh viên.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương If 156 Bai tap chương TH 167 LOI NOI DAU Giáo trình này nhằm mục đích hệ thống hoá và khái quát hoá các kiến thức Hình giải tích ở THPT và bổ sung những kiến thức mới để làm cơ sở cho việc học các môn khác trong Chương trình Cao dang Su pham như Giải tích, Đại số tuyến tính, Hình cao cấp, Vật lí. Khái niệm vectơ và các phép toán vectơ đã dược học ở phổ thông tương đối Kĩ. Ở dây sẽ nói thêm về hệ độc lập tuyến tính, phụ thuộc tuyến tính, tâm tỉ cự và tích hén tap cla ba vecto. Về phương pháp toa do, ở bậc phổ thông học sinh chỉ dược biết hệ toa độ trực chuẩn trong mặt phẳng và trong khóng gian.

Trong giáo trình này sẽ trình bày thêm do hệ toa độ alin một cách kĩ lưỡng và có giới thiệu qua vé toa do cue, toa do tru, toa cầu. Vấn dể đổi mục tiêu alïn và mục tiêu trực chuẩn cũng dược trình bày vì nó dược ấp dụng để đưa phương trình đường bặc hai và mặt bậc hai về dạng chính tắc. Một trong những vấn để quan trọng và chiếm nhiều thời gian là việc nghiên cứu dường bậc hai và mật bậc hai với phương trình đạng tổng quát. Một số kiến thức dược đề cập đến như: tâm, phương tiệm cận, dường tiệm cận, tiếp tuyến.

đường kính hoặc mật kính liên hợp với mệt phương của dường bậc hai hoặc của mật bậc hai, nhất là vấn để phân loại afin và phân loại oclit của dường bậc hai và của mật bậc hai. Môn Hình giải tích dược giảng dạy ở học kì đầu năm thứ nhất, trong lúc nhiều khái niệm của dại số tuyến tính chưa học nên nhiều chứng mỉnh đáng ra có thể ngắn gọn hơn, nhưng lại phải trình bầy dài dòng. Tuy nội dung khá nhiều so với số tiết được phân phối trong chương trình, nhưng chúng tôi cho rằng có nhiều vấn dể nêu trong giáo trình này nhằm dé sinh viên tự nghiên cứu dưới sự hướng dan của thầy piáo. Ngoài ra, nên tổ chức Xêmina trong dó sinh viên có thể lựa chọn các chủ dễ thích hợp.

Các chủ để có thể là: ~ Sưu tầm các bài toán THÍCS, các bài toán trong thực tế đời sống và giải bằng phương pháp toa do. — Ung dung toa do cuc, toạ độ cẩu, toạ độ trự trong nghiên cứu các đường cong va cdc mat cong. ~ Dùng các phần mềm toán học để vẽ các đường, các mật, lập một bộ sưu tập các dường và mật trên máy ví tính. ~ Sưu tầm tư liệu lịch sử phát triển của phương pháp toa dộ.

TÁC GIÁ 10 Chuong | §1 VECTO VA CAC PHEP TOAN VECTƠ 1. Khai niém vecta. Hé vecta déc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính 11 Vectơ Trong mật phẳng hoặc trong không gian, cho hai diểm A, l3. Đoạn thẳng AB dược sắp thứ tự hai điểm mút được gọi là một wec/Ø, một điểm được gọi là điểm dau còn điểm thứ hai dược gọi là điểm cuối, Nếu 4A là diểm đầu, l là điểm cuối thì vectơ được ký hiệu là À3.

Vectg còn có thể kí hiệu là ä;b;. Độ đài của đoạn thẳng Àl3 được gọi là độ dai hay modun của vectơ AB và ký hiệu môdun của vecto AB |B}: Suy ra hai vecto AB và BA có môdun bằng nhau. Hai vecto AB va CD được gọi là hai vectơ càng phương hay hai veclØ CỘNG tuyển nếu các đường thang AB va CD song song hoặc trùng nhau, Hai vectơ cùng phương AB và CŨ gọi là cùng hướng nếu xẩy ra một trong hai trường hợp sau dây: 1) Néu hai đường thẳng AB và CŨ song song và hai điểm B và D nam cung phía đối với dường thẳng AC. 1) 2) Nếu hai đường thắng Al và CŨ trùng nhau và một trong hai ta AB (gốc À) và tỉa CL) (gốc C) chứa tia Kia.

(h2) Hình 1 Hình 2 Hai vectơ cùng phương mà không cùng hướng thì gọt là hai vectd ngược hướng, Ví dụ hai vectơ AB và BA. lì hai vecto ngược hướng. Hai vectlg ä, b dược gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng phương. cùng hướng và cùng môdun, khi đó ta viết ä = b.

Lựa vào định nghĩa bằng nhau nói trên của hai vecto, ta dé dang chimg minh rằng “bằng nhau” là một quan hệ tương đương, tức là: i/ Với mọi Vevtơ ad tacé d= a. tif Nếu ä b thì b =d, ñ/ Nếu á= bvà b=c thì d =e, Đặc biệt vectơ có điểm đầu và diểm cuối trùng nhau như A,\; PP; MM:. dược gọi là tectz— không. Độ dài của vectơ~không cố nhiên lì bằng 0.

Ta quy ước răng: vectơ-khóng cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ. Từ đó suy ra mọi vecto-khong déu bing shau. Boi vay cide vecto-khong duoe kf higu chung 1A 0.20 Ubon cond vert! Phop ohan veeld với số thực Chúng ta nhắc lại các phép toán vectơ đã học ở bậc phổ thông: phép cộng hai vectơ, phép nhân một vectơ với số thực và các tính chất của các phép toán đó. Phép cong vecto.

Cho a, b la hai vecto bat kỳ, khi đó tồn tại một vectơ € gọi là tổng hai vectơ đã cho và ký hiệu là ¢ = ä+b được xác định như sau: lấy các điểm A, B, € sao cho AC = é (h. Hình 3 ID thấy rằng vectơ € không phụ thuộc vào việc chọn điểm A. Phép nhan vecto voi mot so thu. Cho mot vecto á và một số thực K bất kỳ, khi đó tổn tại một vectơ gọi là tích của d với số k và được ký hiệu là Ká, xác định như sau: — Phương: Vecto ka cling phuong vii vecto a.

—Iiướng: Vecto ka cling hướng với vectơ d néuk 2 0. Veclo ka ngược hướng với vectơ ä nếu k < Ô. b= kil (<0) Tinh 4 flinh 5 [Dưới dây, chúng ta nêu lại các tính chất dã biết của các phép toán cộng hai Veclơ và phép nhân một vectơ với một số thực. ® Đối với mọi eclơ ä, b, ¿ và với mọi số thực K, Í, m, phép toán cộng hai veeto va nhân một vectơ với số thực có các tính chất sau: L.

Phép cộng có tính chất kết hợp: ä+(b + ẻ )=(d+b)+ẻ. J3 dó tả có thể bỏ các dau ngoặc và viết là a + b + ¿ (gọi là tổng của ba veeto, cling vay ta ed tổng của một số hữu han cde vecto). Phép cộng có tính chất giao hoán: i + b= b+ a. Ba +0 =a, + Mỗi veclơ ä bất kỳ đểu có một vectơ cùng phương cùng modưn nhưng ngược hướng với nó, ký hiệu là ~ä và được gọi là vectơ đối của vectơ á.

Phép nhân vectơ với số thực có tính chất phân phối đối với phép cộng vectơ: kŒ + b)=kb+ kú với K là số thực tuỳ ý. Phép nhân vectơ với số thực có tính chất phân phối dối với nhép cộng số thực: (kK Ad ska t/a. Phép nhân vectơ với số thực có tính chất kết hợp dối với phép nhân số thực: (kDa =k(la ). Một số hệ quả đơn giản (suy từ các tính chất trên): Os = 6 va kO= 0.

Ta cing thường viết ö là 6, (—=k)4 =-(kä) ( Ký hiệu là -kii), do đó (=4 ==Œ4)= -la =-a. [lidu cia vecto’ & voi vecto b được ký hiệu là ä — b. Đó là một Vectơ ¿ sao cho b+=ủ. 'Ta cũng có: k(a ~ h yekid -k b.

« Đạt vectơ trên mật phẳng (hoặc trong không gian): Cho một vectơ i va mot diém © bất kỳ, khi dó rẩn rại đụ nhất một điểm M sao cho OM =a (h6). Ta nói là da dat veeto ai tai điểm O. M Hình 6 ® Các quy tác thường dùng: Quy tắc bạ điểm: Với bất Kì bà diém \, B,C luon 66: AB+ BC = AC. Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCD là hinh binh hanh thi AB+ AD = AC.

Quy tắc về hiệu: Cho hai điểm M,N thì với diém O bat kì luôn có: 1/3 Hộ vectd phụ thuộc tuyến tính, độc lập tuyến tính THỷ vectơ phụ thuốc tHyển tính. Hệ n vectơ dj, a, .,a, được gọi là phụ thuộc tuyến tính (PTTT) nếu tìm được các số kị, K„,., k, Không đồng thời bằng 0 sao cho: ki +k;ấ,+ .Kuấ, được gọi là một tổ hợp tuyến tính của các vectơ dị, dy, Dy) Néu hé veeto a), dy, ., d„ là PFFT thì ta còn nói: các vectơ By, a, dy là PFTT. Me vecty doc lap tuyển tính. Hé n vecto ay, ấ;,., d„ được gọi là độc lap tuyén tink (LTT) néu đó là một hệ vectơ không PITT, tức là Không tìm dược các số K¡, K„., k, không đồng thời bing 0 sao cho: kya tk, d+ tk a, =0.

uta Nói Khác di, hệ n vectơ dị, a›,.„ đ„ là độc lập tuyến tính (ĐI⁄FT) khi và chỉ khi: nếu kiẩ, +; + .+kuấy =Ú thì ki= kị= „.=k,=0, Chang han theo dinh nghĩa, hệ ba vecto d, b, & duoe gọi là FT nếu tìm dược ba số thực k, 4, m không đồng thời bằng không sao cho ki + /B + mẻ = 6. Hg ba vector d, b, € là ĐI/ET Khi và chỉ khí nếu có kả + ƒb +mẻ = Ö thì xuyrak=/=m =0, Điớn kiện de hai vecto PITT. Định lí, Hai vectơ ä, b PITT khi và khi chúng cùng phương (hay còn nói là chúng cộng tuyến). l6 Thực vậy hai vecto a, b PFET khi va chỉ có hai số R và ? không đồng thời bằng Ô sao cho kẩ+(b= 0, Giá sử k # 0 thì d=—TB nên hai vectd i, b bị cộng tuyến.

IIệ hai veeta a, b ĐI/ƑT Khi và chỉ khi chúng không công tuyến. Diéu kién dé ba yvecto PITT hay DLTT. Ba vecto trong không giản gọi là đồng phẳng nếu chúng nằm trên những mật phẳng song song hoặc trừng nhau, nói cách Khác: nếu các dường thẳng chứa chúng cùng song song với một mặt phẳng, hay: nếu chúng lần lượt bảng bạ vectở nào đó cùng nằm trong một mặt phẳng. Ba vectứ PTTT khi và chỉ khi chúng đồng phẳng.

Ching mink, Giá sử d, b, ¿ Tà ba vectơ PELT tức là cd ba sé k, 1, m khong đồng thời bằng Osaokd+lb +me = 0. ¬ pe te me cự. , Gid stk # 0, tu có d@=—-—h-— ec. Neu vé cde vecto b, € nam trong mat k phảng (1) nào đó thì hiển nhiên vecty ä cũng nam trong mat phang (P).

Vay ba veelo a, b, ¿ đồng phang. Ngược lai néu ba vecto dy b, € dong nhàng tức là có thể xem chúng nằm trong một mật phẳng, Khi dó: +Néu a,b PPT) thi hiển nhiên a,b, ¢ cũng PƯƑT vì: Khi đó ta có hai số k và / không đồng thời bằng Ö sao cho ka +Ib=0, hay Kã +lh + 0e = 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ