Giáo Trình Dung Sai và Đo Lường Kỹ Thuật Nghề Vẽ và Thiết Kế trên Máy Tính

Giáo trình kỹ thuật về dung sai và đo lường kỹ thuật nghề vẽ và thiết kế trên máy tính cao đẳng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

113
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

1.1. Khái niệm về lắp lẫn trong ngành cơ khí

1.2. Kích thước sai lệch giới hạn và dung sai

1.3. Lắp ghép và các loại lắp ghép

1.4. Hệ thống dung sai

2. CHƯƠNG 2: DUNG SAI LẮP GHÉP CÁC BỀ MẶT TRƠN

2.1. Hệ thống dung sai lắp ghép

2.2. Cách ghi kích thước có sai lệch giới hạn trên bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp

2.3. Các bảng dung sai

2.4. Cách sử dụng các hình thức lắp ghép

3. CHƯƠNG 3: DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ CỦA CÁC BỀ MẶT NHÁM BỀ MẶT

3.1. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sai số trong quá trình gia công

3.2. Sai số về kích thước

3.3. Sai số về hình dạng và vị trí giữa các bề mặt của chi tiết gia công

3.4. Nhám bề mặt

4. CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC

4.1. Khái niệm cơ bản

4.2. Giải chuỗi kích thước

5. CHƯƠNG 5: ĐO LƯỜNG KỸ THUẬT

5.1. Khái niệm về đo lường kỹ thuật

5.2. Các loại dụng cụ đo và phương pháp đo

5.3. Dụng cụ đo có khắc vạch

5.4. Dụng cụ đo có bề mặt số (đồng hồ so)

PHỤ LỤC 1: Dung sai lắp ghép bề mặt trơn

PHỤ LỤC 2: Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt

PHỤ LỤC 3: Dung sai chi tiết điển hình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Dung Sai và Đo Lường Kỹ Thuật

Giáo trình Dung sai và Đo lường Kỹ thuật cho Nghề Vẽ và Thiết kế là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về dung sai lắp ghép và các phương pháp đo lường kỹ thuật. Môn học này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng trong thực tế. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung quốc gia, đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với nhu cầu của ngành cơ khí.

1.1. Khái niệm về Dung Sai trong Thiết Kế

Dung sai trong thiết kế là một yếu tố quan trọng trong quá trình chế tạo. Nó xác định phạm vi cho phép của sai số trong kích thước của các chi tiết, đảm bảo rằng các chi tiết có thể lắp ghép với nhau một cách chính xác. Việc hiểu rõ về dung sai giúp kỹ sư thiết kế tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu phế phẩm.

1.2. Đo Lường Kỹ Thuật và Tầm Quan Trọng

Đo lường kỹ thuật là quá trình xác định kích thước, hình dạng và vị trí của các chi tiết. Việc sử dụng các dụng cụ đo chính xác là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các phương pháp đo lường hiện đại giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong sản xuất.

II. Vấn đề và Thách thức trong Dung Sai và Đo Lường

Trong quá trình thiết kế và sản xuất, có nhiều vấn đề và thách thức liên quan đến dung sai và đo lường. Những sai số không mong muốn có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ việc lựa chọn dụng cụ đo không phù hợp đến quy trình gia công không chính xác. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Sai Số trong Đo Lường

Sai số trong đo lường có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm sự không chính xác của dụng cụ đo, kỹ thuật viên không có kinh nghiệm, hoặc điều kiện môi trường không ổn định. Việc phân tích nguyên nhân gây ra sai số giúp cải thiện quy trình đo lường.

2.2. Thách Thức trong Việc Đảm Bảo Độ Chính Xác

Đảm bảo độ chính xác trong sản xuất là một thách thức lớn. Các yếu tố như dung sai, độ nhám bề mặt và hình dạng của chi tiết đều ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép. Cần có các phương pháp kiểm tra và điều chỉnh hợp lý để duy trì chất lượng sản phẩm.

III. Phương Pháp Đo Lường Kỹ Thuật Hiệu Quả

Để đạt được độ chính xác cao trong đo lường, cần áp dụng các phương pháp đo lường kỹ thuật hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng các dụng cụ đo hiện đại và các kỹ thuật đo lường tiên tiến. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.1. Các Dụng Cụ Đo Cơ Bản trong Ngành Cơ Khí

Các dụng cụ đo cơ bản như panme, thước cặp và đồng hồ so là những công cụ không thể thiếu trong ngành cơ khí. Chúng giúp kỹ sư đo lường chính xác kích thước và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc sử dụng đúng cách các dụng cụ này là rất quan trọng.

3.2. Phương Pháp Đo Lường Chính Xác

Phương pháp đo lường chính xác bao gồm việc sử dụng các thiết bị đo hiện đại và kỹ thuật đo tiên tiến. Các phương pháp này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí trong sản xuất.

IV. Ứng Dụng Dung Sai trong Thiết Kế và Sản Xuất

Dung sai có vai trò quan trọng trong thiết kế và sản xuất. Việc áp dụng đúng dung sai giúp đảm bảo rằng các chi tiết có thể lắp ghép với nhau một cách chính xác, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm. Các tiêu chuẩn đo lường cũng cần được tuân thủ để đảm bảo tính đồng nhất trong sản xuất.

4.1. Tiêu Chuẩn Đo Lường và Ứng Dụng

Tiêu chuẩn đo lường là cơ sở để xác định các yêu cầu về dung sai và độ chính xác trong sản xuất. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo rằng sản phẩm đạt chất lượng cao và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Nghiên cứu về dung sai và đo lường kỹ thuật đã chỉ ra rằng việc áp dụng đúng các phương pháp và tiêu chuẩn có thể giúp giảm thiểu phế phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này đã được áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực.

V. Kết Luận và Tương Lai của Dung Sai và Đo Lường Kỹ Thuật

Dung sai và đo lường kỹ thuật là những yếu tố không thể thiếu trong ngành cơ khí. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các kiến thức này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Tương lai của ngành này sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới và phương pháp đo lường tiên tiến.

5.1. Tương Lai của Ngành Đo Lường Kỹ Thuật

Ngành đo lường kỹ thuật đang phát triển nhanh chóng với sự xuất hiện của các công nghệ mới. Các thiết bị đo hiện đại và phần mềm hỗ trợ sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong sản xuất.

5.2. Định Hướng Phát Triển Giáo Trình Dung Sai

Giáo trình dung sai cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của ngành. Việc tích hợp các công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp sinh viên nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả hơn.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Khái niệm về dung sai lắp ghép Giới thiệu Trong cơ khí chế tạo, một bộ phận máy hoặc máy được tạo thành bởi hai hoặc nhiều chi tiêt lắp ghép. Vì vậy để chế tạo các chi tiết lắp ghép chính xác, tránh được các sai sót và hạn chế phế phẩm, đảm bảo tính kinh tế và chất lượng sản phẩm cao cần nắm vững các kiến thức cơ bản về Dung sai lắp ghép.1 Khái niệm về lắp lẫn trong ngành cơ khí 1.1 Bản chất của tính lắp lẫn Máy do nhiều bộ phận hợp thành. Mỗi bộ phận do nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau. Trong quá trình chế tạo cũng như sửa chữa máy thì các chi tiết trong cùng một loại có khả năng thay lắp (thay thế) cho nhau, không cần lựa chọn sửa chữa thêm mà vẫn đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật của mối ghép thì tính chất đó của chi tiết gọi là tính lắp lẫn.

Loạt chi tiết đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn nếu mọi chi tiết trong loạt cùng loại đều có khả năng thay lắp được cho nhau. Nếu có một hoặc vài chi tiết trong loạt không có tính lắp lẫn thì loạt chi tiết đó đạt tính lắp lẫn không hoàn toàn. Các chi tiết đạt được tính lắp lẫn là vì chúng được chế tạo giống nhau hoặc chỉ khác nhau trong một phạm vi cho phép nào đó. Ví dụ: sai khác về kích thước, hình dạng,.phạm vi đó gọi là dung sai, Giá trị dung sai ấy được người thiết kế tính toán theo qui định dựa trên nguyên tắc của tính lắp lẫn.2 Ý nghĩa của tính lắp lẫn Tính lắp lẫn là nguyên tắc của thiết kế và chế tạo.

Nếu các chi tiết được thiết kế, chế tạo theo nguyên tắc lắp lẫn thì chúng không phụ thuộc vào địa điểm sản xuất. Đó là điều kiện để ta có thể hợp tác hoá, chuyên môn hoá quá trình sản xuất, từ đó dẫn đến sản xuất tập trung quy mô lớn hơn, tạo khả năng áp dụng kỹ thuật tiến tiến, trang bị máy móc hiện đại và dây chuyền sản xuất năng suất cao. Nhờ đó mà vừa đảm bảo chất lượng lại giảm giá thành sản phẩm. Mặt khác thiết kế, chế tạo chi tiết theo nguyên tắc lắp lẫn tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất các chi tiết dự trữ thay thế.

Nhờ đó mà quá trình sử dụng các sản phẩm công nghiệp sẽ tiện lợi hơn rất nhiều. Chẳng hạn một chi tiết nào đó của máy bị sai hỏng ta có ngay chi tiết cùng loại dự trữ đạt tính lắp lẫn thay thế vào là máy lại tiếp tục hoạt động được ngay. Do đó việc sử dụng máy được triệt để hơn, giảm thời gian ngừng máy để sửa chữa, không cần tổ chức bộ phận gia công chi tiết thay thế riêng cho từng cơ sở sử dụng máy mà chỉ tổ chức sản xuất tập trung (nhà máy sản xuất phụ tùng thay thế) mang lợi ích rất nhiều về kinh tế và quản lý sản xuất.2 Kích thước sai lệch giới hạn và dung sai 1.1 Kích thước danh nghĩa - Khái niệm: Là kích thước được xác định bằng tính toán xuất phát từ chức năng của chi tiết sau đó quy tròn (về phía lớn lên) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn (bảng 1. Khi tra bảng 1.1 ta ưu tiên sử dụng dãy 1( Ra5) trước rồi mới đến dãy 2 ( Ra10).1 Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 Ra Ra10 Ra20 Ra40 R a5 Ra10 Ra20 Ra40 (R5) (R’10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40) 1,0 1,0 1,0 1,0 10 10 10 10 100 100 100 100 1,05 10,5 105 1,1 1,1 11 11 110 110 1,15 11,5 120 1,2 1,2 1,2 12 12 12 125 125 125 1,3 13 130 1,4 1,4 14 14 140 140 1,5 15 150 1,6 1,6 1,6 1,6 16 16 16 16 160 160 160 160 1,7 17 170 1,8 1,8 18 18 180 180 1,9 19 190 2,0 2,0 2,0 20 20 20 200 200 200 2,1 21 210 2,2 22 22 220 220 2,4 24 240 2,5 2,5 2,5 2,5 25 25 25 25 250 250 250 250 2,6 26 260 2,8 2,8 28 28 280 280 3,0 30 300 3,2 3,2 3,2 32 32 32 320 320 320 3,4 34 340 3,6 3,6 36 36 360 360 3,8 38 380 4,0 4,0 4,0 4,0 40 40 40 40 400 400 400 400 4,2 42 420 4,5 4,5 45 45 450 450 4,8 48 480 5,0 5,0 5,0 50 50 50 500 500 500 5,3 53 530 5,6 5,6 56 56 560 560 6,0 60 600 6,3 6,3 6,3 6,3 63 63 63 63 630 630 630 630 6,7 67 670 7,1 7,1 71 71 710 710 7,5 75 750 8,0 8,0 8,0 80 80 80 800 800 800 8,5 85 850 9,0 9,0 90 90 900 900 9,5 95 950 8 - Kí hiệu: dN đối với chi tiết trục, DN đối với chi tiết lỗ.

- Ví dụ: Chẳng hạn khi tính toán theo sức bền vật liệu ta xác định được đường kính của chi tiết trục là 29,876mm. Theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn ta quy tròn là 30 mm. Vậy kích thước danh nghĩa của chi tiết trục dN= 30 mm Trong chế tạo cơ khí đơn vị đo kích thước thẳng được dùng là milimét (mm) và qui ước thống nhất trên các bản vẽ mà không cần ghi ký hiệu đơn vị ‘’mm’’. Kích thước danh nghĩa được dùng làm gốc để xác định các sai lệch của kích thước.2 Kích thước thực - Khái niệm: Là kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép.

- Kí hiệu: dth đối với chi tiết trục; Dth đối với chi tiết lỗ. - Ví dụ: Khi đo kích thước đường kính trục bằng panme có giá trị vạch chia là 0,01mm. Kết quả đo được là: 24,98mm, thì kích thước thực của trục là dth=24,98 mm với sai số cho phép là ± 0,01mm. Nếu dùng dụng cụ đo chính xác hơn thì kích thước thực nhận được cũng chính xác cao hơn.3 Kích thước giới hạn - Khái niệm: Là kích thước để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy định hai kích thước giới hạn (hình 1.

Hình 1: Sơ đồ biểu diễn kích thước giói hạn - Kí hiệu: + Kích thước giới hạn lớn nhất kí hiệu dmax (Dmax) + Kích thước giới hạn nhỏ nhất kí hiệu dmin (Dmin) Chú ý: Kích thước của chi tiết đã chế tạo (kích thước thực) nằm trong phạm vi cho phép ấy thì đạt yêu cầu. Như vậy chi tiết chế tạo xong đạt yêu cầu khi kích thước thực của nó thoả mãn bất đẳng thức sau: Dmax ≥ Dth ≥ Dmin dmax ≥ dth ≥ dmin 9 1.4 Sai lệch giới hạn - Khái niệm: Là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa. - Kí hiệu và công thức: + Sai lệch giới hạn trên es(ES) : Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa. es = dmax - dN ES = Dmax - DN + Sai lệch giới hạn dưới ei(EI): Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa.

ei = dmin - dN EI = Dmin - DN Chú ý : - Sai lệch giới hạn có thể có giá trị “-’’ khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa hoặc “+” khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa hoặc bằng “0” khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa (hình 1. - Sai lệch giới hạn được ghi kí hiệu trên bản vẽ bên cạnh kích thước danh nghĩa và đơn vị là milimét (mm), trong bảng tiêu chuẩn dung sai tính bằng micrômét (m). Dạng chung: Chi tiết lỗ DN ES ; Chi tiết trục: d N EI 1.5 Dung sai - Khái niệm: là phạm vi cho phép của sai số. Trị số dung sai bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất với kích thước giới hạn nhỏ nhất hoặc bằng hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới.

- Kí hiệu và công thức: Dung sai được kí hiệu là T( Tolerance) được tính theo công thức sau: + Dung sai kích thước lỗ: TD = Dmax - Dmin TD = ES - EI + Dung sai kích thước trục: Td = dmax - dmin Td = es – ei 10 Chú ý: - Dung sai luôn luôn có giá trị dương và nó biểu hiện phạm vi cho phép của sai số kích thước. - Trị số dung sai càng nhỏ thì phạm vi cho phép của sai số càng nhỏ, yêu cầu độ chính xác chế tạo kích thước càng cao. Ngược lại nếu trị dung sai càng lớn thì yêu cầu độ chính xác chế tạo càng thấp. Như vậy dung sai đặc trưng cho độ chính xác yêu cầu của kích thước hay còn gọi độ chính xác thiết kế.

Ví dụ : Gia công một chi tiết lỗ có DN = 60mm. Biết Dmax= 60,05mm; Dmin = 59,97mm. - Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới và dung sai chi tiết lỗ? - Kích thước chi tiết lỗ gia công xong đo được Dth= 60,03mm có dùng được không? Tại sao? - Ghi kích thước chi tiết trên bản vẽ. Giải: - Áp dụng các công thức đã học ta có: ES = Dmax - DN = 60,05 - 60 = 0,05mm EI = Dmin - DN = 59,97 - 60 = - 0,03mm TD = Dmax - Dmin = 60,05 - 59,97 = 0,08mm Hay TD = ES - EI = 0,05 - (- 0,03) = 0,08mm - Nếu chi tiết gia công xong đo được Dth = 60,03mm thì dùng được vì chi tiết lỗ đạt yêu cầu khi Dmax ≥ Dth ≥ Dmin mà đây Dmax > Dth> Dmin, cụ thể 60,05 > 60,03 > 59,97mm.3 Lắp ghép và các loại lắp ghép 1.1 Khái niệm về lắp ghép Hai hay một số chi tiết phối hợp với nhau cố định (đai ốc vặn vào bu lông) hoặc di động (piston lắp vào xilanh) thì tạo thành mối ghép.

Những bề mặt và kích thước mà dựa theo chúng các chi tiết phối hợp với nhau gọi là bề mặt lắp ghép và kích thước lắp ghép. Bề mặt lắp ghép: có 2 loại Bề mặt bao ( bề mặt chi tiết lỗ, rãnh) Bề mặt bị bao ( bề mặt chi tiết trục, con trượt) 11 Hình 1. Mối ghép của 2 chi tiết a. Mặt lắp ghép trụ trơn b.

Mặt lắp ghép phẳng Kích thước lắp ghép: + Kích thước của bề mặt bao: B + Kích thước của bề mặt bị bao: d Một lắp ghép bao giờ cũng có chung một kích thước danh nghĩa cho hai chi tiết lắp ghép gọi là kích thước danh nghĩa của lắp ghép: DN = dN.2 Các loại lắp ghép 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ