Giáo trình Dung sai lắp ghép và Kỹ thuật đo lường - Ninh Đức Tốn (Tái bản lần thứ 3)

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
215
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường

Giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường của Ninh Đức Tốn là một tài liệu học tập quan trọng cho sinh viên và kỹ sư. Giáo trình này cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường, giúp người học hiểu về các khái niệm và ứng dụng trong thực tế. Nội dung của giáo trình bao gồm các phần về dung sai lắp ghép, kỹ thuật đo lường và các ứng dụng trong các ngành công nghiệp.

1.1. Giới thiệu về giáo trình

Giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường của Ninh Đức Tốn được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường cho sinh viên và kỹ sư. Giáo trình này giúp người học hiểu về các khái niệm cơ bản và chuyên sâu về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường.

1.2. Mục tiêu của giáo trình

Mục tiêu của giáo trình là cung cấp kiến thức về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường, giúp người học hiểu về các khái niệm và ứng dụng trong thực tế. Giáo trình này cũng giúp người học phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề.

II. Phân tích và vấn đề của giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường

Giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường của Ninh Đức Tốn cung cấp kiến thức về các khái niệm và ứng dụng trong thực tế. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần được phân tích và giải quyết. Ví dụ, việc xác định dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường trong các ngành công nghiệp khác nhau vẫn còn là một thách thức.

2.1. Phân tích các khái niệm cơ bản

Giáo trình cung cấp kiến thức về các khái niệm cơ bản về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường. Tuy nhiên, việc phân tích các khái niệm này vẫn còn là một thách thức.

2.2. Vấn đề ứng dụng trong thực tế

Việc ứng dụng kiến thức về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường trong thực tế vẫn còn là một thách thức. Cần phải phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề để giải quyết các vấn đề thực tế.

III. Giải pháp và phương pháp của giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường

Để giải quyết các vấn đề về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường, cần phải phát triển các giải pháp và phương pháp hiệu quả. Giáo trình cung cấp kiến thức về các phương pháp và giải pháp để giải quyết các vấn đề này.

3.1. Phát triển kỹ năng phân tích

Để giải quyết các vấn đề về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường, cần phải phát triển kỹ năng phân tích. Giáo trình cung cấp kiến thức về các phương pháp phân tích để giải quyết các vấn đề này.

3.2. Ứng dụng công nghệ

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường. Giáo trình cung cấp kiến thức về các công nghệ mới để giải quyết các vấn đề này.

IV. Kết luận và ứng dụng của giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường

Giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường của Ninh Đức Tốn cung cấp kiến thức về các khái niệm và ứng dụng trong thực tế. Giáo trình này giúp người học hiểu về các khái niệm và phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề.

4.1. Kết luận

Giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường của Ninh Đức Tốn là một tài liệu học tập quan trọng cho sinh viên và kỹ sư.

4.2. Ứng dụng trong thực tế

Giáo trình này giúp người học phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề để giải quyết các vấn đề thực tế về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NINH ĐỨC TỐN GVC. NGUYÊN THỊ XUÂN BẢY GIÁO TRÌNH DUNG S@l LAP GHEP Va KY THU@T DO LUONG Sách dùng cho các trường đào tạo hệ Trung học chuyên nghiệp (Tái bản lần thứ tr) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC Lời giới thiệu uụ cho đào tạo Việc tổ chức biên soạn uè xuất bản một số giáo trình phục ở các trường THCN - DN các chuyên ngành Điện - Điện tủ, Cơ khí — Động lực nghệ va Nhà xuất là một sự cố gắng lớn của Vụ Trung học chuyên nghiệp - Dạy trường bản Giáo dục nhằm từng bước thống nhất nội dung dạy uà học ở các THCN trên toàn quốc. thừa những Nội dung của giáo trình đã được xây dụng trên cơ sở kế những nội dung mới nhằm nội dung được giảng dạy ở các trường, bết hợp uới sự nghiệp công nghiệp đóp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục uụ được Vụ Trung học chuyên hóa, hiện đại hóa. Đề cương của các giáo trình đã nghiệp - Dạy nghệ tham khảo ý biến của số trường như ; Trường Cao đẳng Công nghiệp Hè Nội, Trường TH Việt - Hung, Trường TH Công nghiép. II, ý kiến thiết thực, Trường TH Cong nghiép II v. vd dé nhận được nhiều giúp cho tác giả biên soạn phù hap hon. Ở các trường Giáo trình do các nhà giáo có nhiều kinh nghiệm giảng dạy biên soạn ngắn gọn, dễ Đại học, Cao dang, THCN biên soạn. Giáo trình được mới uà biên soạn theo quan điểm mổ, nghĩa là, để hiểu, bổ sung nhiêu hiến thúc của các ngành nghề cập những nội dụng cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất không trái uới quy định đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hgp va của chương trình khung đòo igo THCN. giáo trình Tuy các tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng khiếm khuyết. Vụ Trung học chuyên nghiệp — chắc không tránh khỏi những xuất bản lần này để bổ Dạy nghề để nghị các trường sử dụng những giáo trình phục uụ cho uiệc dạy sung cho nguồn giáo trình đang rất thiếu hiện nay, nhằm giáo trình này cũng rất bổ va hoe cia ede trường đạt chết lượng cao hơn. Các để nâng cao kiến thức va ích đối uới đội ngũ kĩ thuật uiên, công nhân Rĩ thuật tay nghệ cho mình. đọc để những giáo Hy vong nhận được sự góp ¥ của các trường uè bạn lượng tốt hơn. Mọi góp ý trình được biên soạn tiếp hoặc lần tái bản sau có chất xin gửi uê NXB Giáo dục - 81 Trân Hưng Đạo - Hà Nội. VỤTHCN-DN Mở đầu Giáo trình Dung sai lắp ghép uà Kỹ thuột đo lường được biên soạn đề cương Nội dụng do vu THCN — DN, Bộ Giáo dục & Đào tạo xây dung uà thông qua. bộ được biên soạn theo tinh thân ngắn gọn, dé hiểu. Các hiến thức trong toàn là một giáo trình có mối liên hệ lôgíc chặt ché. Tuy vay, giáo trình cũng chỉ dạy, người học phân trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên người sử côn tham khảo thêm các giáo trình có liên quan đổi uới ngành học để uiệc dụng giáo trình có hiệu quả hơn. Khi biên soạn giáo trình, chúng lôL đã cố gắng cập nhật những kiến thức như cố. mới có liên quan đến môn học uà phù hợp uới đối tượng sử dụng cũng gắng gắn những nội dụng lí thuyết uới những vén dé thuc tế thường gặp trong sẵn xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn cao. Nội dung của giáo trình được biên soạn gồm : Phần thứ nhất : DUNG SAI LẮP GHÉP thống Chương 1. Các khái niệm cơ bản về dung sai lắp ghép ; Chương 2. Hệ trí và nhầm dung sai lắp ghép bề mặt trơn ; Chương 3. Dung sai hình dạng, vị mối ghép thông bể mặt ; Chương 4. Dung sai kích thước và lắp ghép của các dụng ; Chương õ. Chuỗi kích thước ; Phần thứ hai : KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG cụ đo Chương 6. Các khái niệm cơ bản trong đo lường ; Chương 7. Dụng đo các thông số hình thông dụng trong chế tao cơ khí ; Chương 8. Phương pháp học trong chế tạo cơ khí. Ôn tập và kiểm tra số tiết Trong quá trình sử dụng, tùy theo yêu cầu cụ thể có thể điều chỉnh tôi khong đề ra nội dụng thực tộp trong môi chương. Trong giáo trình, chúng cho thực tập của các trường không của từng chương, vi trang thiết bị phục vu va khả năng đồng nhất. Vi vay, căn cứ uào trang thiết bị đã có của từng trường xây đựng thời tổ chức cho học sinh thực tập ở các xí nghiệp bên ngoài mà trường thực tập tối thiểu nói chung lượng uà nội dung thực tập cụ thể - Thời lượng cũng không ít hơn thời lượng học lí thuyết của mỗi môn. Công nhân Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là học sinh THƠN, khảo bổ ích cho sinh viên Cao lành nghệ bậc 317 oà nó cũng là tài liệu tham tế trong đẳng kỹ thuật cũng như Kỹ thuật vién dang lam uiệc ở các cơ sở hình nhiều lình uực khác nhau. Mặc dù đã cố gẳng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếm để lần tái bản sau được Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng hoàn chỉnh hơn. Mọi góp ý xin được gửi uê Nha XBGD - 81 Trén Hung Dao, Hà Nội. TÁC GIÁ Phần thứ nhất DUNG SAI LẮP GHÉP CHUONG I CAC KHAI NIEM CO BAN VE DUNG SAI LAP GHEP 1. KHÁI NIỆM VỀ DOI LAN CHUC NANG TRONG CHE TAO CƠ KHÍ 1. Bản chất của tính đổi lẫn chức năng Mỗi chỉ tiết trong bộ phận máy hoặc bộ phận máy trong máy đều thực hiện một chức năng xác định, ví dụ : đai ốc vặn vào bu lông có chức năng bắt chat, pit tông trong xi lanh thực hiện chức năng nén khí, gây nổ và phát lực. Khi ta chế tạo hàng loạt pit tông, hàng loạt đai ốc cùng loại, nếu lấy bất kỳ đai ốc hoặc pit tông của loạt vừa chế tạo lắp vào bộ phận máy mà bộ phận máy đó đêu thực biện đúng chức năng yêu cầu của nó thì loạt đai ốc và loạt pìt tông đã chế tạo đạt được tính đổi lẫn chức năng. Vậy tính đổi lẫn chức năng của loạt chỉ tiết là khả năng thay thế cho nhau không cần phải lựa chọn hoặc sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo chức năng yêu cầu của bộ phận máy hoặc máy mà chúng lấp thành. Loạt chỉ tiết đạt được tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn nếu mọi chỉ tiết trong loạt đều đạt tính đổi lẫn chức năng. Còn nếu có một hoặc một vài chỉ tiết trong loạt không đạt tính đổi lẫn chức năng thì loạt chỉ tiết ấy đạt tính đổi lẫn chức năng không hoàn toàn. Sở đĩ loạt chỉ tiết đạt được tính đổi lẫn chức năng là vì chúng được chế tạo giống nhau, tất nhiên không thể giống nhau tuyệt đối được mà chúng có sai khác nhau trong một phạm vi cho phép nào đó. Chẳng hạn các thông số hình học của chỉ tiết như kích thước, hình dạng,. chỉ được sai khác nhau trong một phạm vi cho phép gọi là dung sai. Giá trị dung sai ấy được người thiết kế tính toán và quy định dựa trên nguyên tắc của tính đổi lẫn chức năng. Vai trò của tính đổi lẫn chức năng Tính đồ: tẫn chức năng là nguyên tắc của thiết kế và chế tạo. Nếu các chỉ tiết được taiết kế, chế tạo theo nguyên tắc đổi lấn chức năng thì chúng không phụ thuộc vào địa điểm sản xuất. Đó là điểu kiện để ta có thể hợp tác và chuyên môn hóa sản xuất. Sự hợp tác và chuyên môn hóa sản xuất sẽ dẫn đến sản xuất tập trung quy mô lớn, tạo khả năng áp dụng kỹ thuật tiên tiến, trang bị máy móc hiện đại và dây chuyền sản xuất nãng suất cao. Nhờ đó mà vừa đảm báo chất lượng lại giảm giá thành sản phẩm. Mặt khác thiết kế, chế tạo chỉ tiết theo nguyên tắc đổi lẫn chức năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất các chỉ tiết dự trữ thay thế. Nhờ đó mà quá trình sử dụng các sản phẩm công nghiệp sẽ tiện lợi zất nhiều. Trong đời sống : ta dé dàng thay một bóng đèn hỏng bằng một bóng đèn mới với cùng một đưi đèn, hoặc dễ dàng thay ổ bi đã mòn hỏng của một xe máy bằng một ổ bi mới cùng loại. Trong sản xuất, giả dụ một bánh rãng trong máy bị gãy hỏng, ta có ngay một bánh răng dự trữ cùng loại thay thế vào là máy lại tiếp tục hoạt động được ngay. Do đó giảm thời gian ngừng máy để sửa chữa, sử dụng máy triệt để hơn, mang lại lợi ích lớn về kinh tế và quản lý sản xuất. KHÁI NIỆM VỀ KÍCH THƯỚC SAI LỆCH GIỚI HẠN VÀ DUNG SAI 4. Kích thước danh nghĩa : là kích thước được xác định xuất phát từ chức năng của chỉ tiết sau đó quy trèn c»ể phía lớn lên) theo các giá trị của dãy kích thước tiê:: chuẩn. Chẳng hạn, xuất phát từ độ bên chịu lực của chỉ tiết trục ta tí:.h được đường kính trục là 29,876 mm. Theo các giá trị của dãy kích thước tiêu chuẩn (bảng 1.1) ta quy tròn là 30mm. Vậy kích thước đanh nghĩa của chỉ tiết trục là 30mm. ĐẤY KÍCH THƯỚC THẲNG TIỂU CHUAN R,5 Ì gio R,20 | 2,40 || R,5 | R10 | R,20 | R„40 || R„5 | Rạ10 | R¿20 | R„40 (R5) |(R'10)|(R'20)|(R*40) || (R5). 710 | T10 15 ?5 ‘750 8,0 | 80 | 80 so | so | 80 800 | 800 | 800 8,5 85 850 9,0 9,0 90 90 900 900 9,5 95 950 Khi tra bảng 1.1, ta ưu tiên sử dụng dãy 1 (R;„5) trước, rồi mới đến dãy 2_ (R,10),. Kích thước danh nghĩa được ký hiệu là d đối với chỉ tiết trục và Dyn đối với chí tiết lỗ. Trong chế tao cơ khí, đơn vị đo kích thước thẳng được dùng là milimét (mm) và quy ước thống nhất trên các bản vẽ mà không cần ghi kí hiệu đơn vị “mm”. Kích thước danh nghĩa được dùng làm gốc để xác định các sai lệch của kích thước. Kich thuée thye : 1a kich thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phéo và được kí hiệu là dụ đối với trục và Dụ, đối với lỗ. kích thước đường kính trục bằng Pan me có giá trị vạch chia là 0,01mnu, kết quả đo nhận được là : 24,98 mm, thì kích thước thực của trục là dụ, = 24.98mm với sai số cho phép là +0,01mm. Nếu dùng dụng cụ đo chính xác hơn thì kích thước thực nhận được cũng chính xác cao hơn. Kích thước giới hạn Để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy định hai kích thước giới hạn (hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ