TRAN TAN TIEN AO THOITIET BANG PHUONG PHAP SO TRI fies F290 NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRAN TAN TIEN DU BAO THOI TIET BANG PHUGNG PHAP SO TRI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI - 1997 Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc Nguyễn Văn Thỏa Tổng biên tập Nghiêm Đình Vỳ Người nhận xét: - PTS. Nguyễn Đăng Quế Biên tập và sửa bản in: Đinh Văn Vang Trình bày bia: Ngọc Anh DỰ BÁO THỜI TIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ TRỊ Mã số: 01.97 s In 500 cuốn tại Nhà in ĐHQG Hà Nội Số xuất bản: 264/CXEB. Số trích ngang: 262 KH/XB. In xong và nộp lưu chiểu tháng 10 - 1997.
mo vad ự báo số trị là phương pháp dự báo thời tiết dựa trên cơ sở tích phân trị số hệ các phương trình thủy động lực học của khí quyên. Ngày nay ở nhiều nước phương pháp này đã được sử dụng đề dự báo hình thế khí áp trong điều kiện nghiệp vụ. Lý thuyết của dự báo số trị là một phần của khí tượng động lực mà ngày nay nó được tách ra thành một giáo trình độc lập vì nó có ý nghĩa thực tiễn lớn và nó cần được nghiên cứu kỹ hơn so với các phần khác của khí tượng động lực. Nhiệm vụ của môn dư báo số trị là khào sát một cách định lượng các quy luật của các quá trinh trong khí quyên và nghiên cứu các phương pháp tích phân hệ các phương trình thủy nhiệt động lực học khí quyên.
Môn dự báo số trị được hình thành từ dầu thế XX. Quá trình phát triên của nó có thê chia thành ba'giai đoạn chinh. Giai doạn thư nhất tử khi hình thành đến năm 1930-1935. Đặc điềm chính của giai đoạn này là sử dụng các quy luật riêng biệt đề dự báo.
Đâu thế kỷ XX Biercnes là người đầu tiên đưa ra vấn đề dự báo thời tiết bằng cách tích phân các phương trinh động lực học khí quyén. Richarson là người đầu tiên tiến hành dự báo thời tiết bằng phương pháp số trị và năm 1922 ông đã viết cuỗn " Dự báo thời tiết như một quá trình tính toán “. Kết quả tína toán không thành công vì bấy giờ các quy luật vật lý chưa được nghiêm cứu kỹ, hệ các phương trình chưa đưoc khảo sát, số liệu còn ít nhất là ở trên cao. phương pháp tích phân không ôn định, chưa có máy tính điện tử.
Năm 1914 Fridman đã lập được bảng các đại lượng và đạo hàm các cấp của chúng. Nhờ cơ bảng đại lượng này ông đã phìn tích. phương trình xoáy và tìm được phương trình làm cơ sở cho viéc dự báo thời tiết bằng phuong pháp trị số , mở cho nó một huớng phát triền mới. Giai đoạn hai từ 1935 đến 1950 giai đoạn nay da lap được các sơ đồ dự báo đầu tiên bằng phuơong pháp số trị.
Năm 1940 Kibel sử dụng điều kiện tựa tĩnh và gần đúng địa chuyên đã tìm được nghiệm của bài toán dự báo dưới dạng chuỗi. Năm 1938-1940 Rôzbi đã công bố nhiều công trình về lý thuyết sóng dài và dong vĩ hướng các công trình này đã ành hưởng lớn đến việc phát triên dự báo. Năm 1943 Blinôva da lap được phương pháp dự báo động lực đầu tiên cho một vài ngày. Nam 1951 Bulev va Martruc da tim được nghiệm giải tích của hệ phương trỉnh dự báo cho khí quyền tà áp.
Kết quà này đã đính dâú một bước nhây vọt của dự báo số trị và nó đã được sử ding rộng rãi trong các sơ đồ dự báo nghiệp vụ của nhiều nước. Giai đoạn ba từ 1950 đến nay. Đây là giai đoạn xuất Hiện và phát triển máy tính điện tử mạnh mẽ nên có nhiều mô hình dự báo thời tiết phức tạp đã được xây dựng và sử dụng ở nHều nước. Trước hết phải kề đến các mô hình của Charny, Phiips (1950 ở Mỹ) Belousov (1954, Liên-Xô).
Từ những năm I)60 người ta dã chú ý xây dựng các sơ đồ dự báo bò bớt các hạn :hế của chúng. Ngày nay các phuơng pháp toán học và kỹ thuật ¡nh toán đã cho phép xây dựng các mô hình không cần điều kiệt gì đối với trường gió và truờng độ cao địa thế vị hay các mô hình tích phân với số bước thòi gian rất lớn, các mô hình phi đạn nhiệt và dự báo mây, mưa, các mô hình dự báo toàn cầu. Trong giáo trình này các công thức được đánh số bằng hai số phân cách bằng dấu chấm. Số dầu chi mục, số thứ hai chỉ hứ tự công thức trong mục đó.
Khi diễn giải các công thức điọc nhắc đến mà không nói đến chương thì ta hiểu là công thưc :ủa chương đó, còn công thức của chương khác thì chỉ rõ chương hứ may. &% hờ CHUONG I CÁC PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT ĐÔNG LỰC HỌC KHÍ QUYỂN §1. Các phương trỉnh nhiệt động lực học cho các chất lỏng lý tưởng. Hệ các phương trinh thuỷ nhiệt động lực hoc mé ta các qui trinh xây ra trong khí quyển gồm các phương trình chuyển động, phương trình liên tục , phương trình nhập nhiệt, phương tr1h trạng thái và phương trình vận chuyên âm.
Các phương trinh nà' rút ra từ các định luật bào toàn dong lượng, bảo toàn khối lưng và bào toàn năng lượng. Các yếu tố khí tượng chính ta xét la ip suat P, nhiét độ T, mật độ p và các thành phần của vận tốc năn ngang u, v, thằng đứng W. Hệ toa độ sử dụng ở đây, là hệ to độ Đê- -các X, Y, Z. Trục Z hướng len trén, truc X theo tiép tuến với vĩ tuyến, trục Y theo tiếp tuyến với kinh tuyến.
Do độ cog cla mat dat nên hướng của các trục thay đổi khi di chuyển tử điên này đến điểm khác song sự ảnh hưởng này chỉ lớn khi xét cá quy mô cỡ bán kính trái đất còn đối với các quá trình quy mô nh hơn sự ảnh hưởng này không lớn nên có thê bỏ qua và xem hệtoa độ của ta là hệ toạ độ vuông góc. Nếu ta xét khí quyển khng có nhớt phân tử và nhớt loạn lưu không có cà dẫn nhiệt và tra adi nhiệt bức xa thì có thể coi khí quyển. như một chất lỏng lýtưởng. Ta xét hệ phương trình thuỷ nhiệt động lực cho khí quên này.*hương trình chuyển động Plrong trình chuyển động ở dạng toạ độ có dạng: du _r _1® dt * pox- dv _¢ _ 1p dc Ỷ pổy dv_rp _l% (1.1) dt 7 poz ở dây ký hiệu : dd 0.
—=—+u—+v—+w— ô dt at Ox dy & là đạo hàm toàn phần Fx ,Fy. và F; là hình chiếu của vector lựcrcực khối trên các trục tương ứng. ' Trong khí quyền lực khối lượng; bacaoao gồm trọng lực và lực Coriolic. ở dây trọng lực là tổng vectov củzủaủa lực hấp dẫn và lực ly tam.
Ta coi trong luc hướng vào tâm tráráirái đất nên g„= By = 0 còn ø; = -g. Giá trị của g phụ thuộc vào Vivi Vi. độ và độ cao của điểm ta xét so với mặt biển.107 z) Đối với các bài toán khí tượng sự phụ thuộc này không đámg k&kê kể (khoảng vài phần nghìn) nên thường lấy g = 9,8 m/s2. -_ Lực Coriolic ở dạng vectơ có thé biêu diễn: —> -> K=-2.
Ky = 2 (œzu - @xW) Kz = 2 (@V- @yu) Vi ta chon hệ toa độ có trục y và trục x trùng với tiếp tuyến: nến của kinh, vĩ tuyến nên a, = 0. Ta ky higu: ¢= 2a, =2osing (@ 1a vi dé địa lý) - (ị = 2wy = 20. - Khi đó các phương trình (1.1) có thể viết về dạng : =-——+fv-fw dt px Ị dv 1 ep | dt pổy dw 1 Op, ——=——-=+ÝUu- (1. Phương trinh liên tục Phương trình liên tục biểu diễn định luật bảo toàn khối ượng áp dụng cho chuyên động của chât lỏng viết dưới dạng sau: op ¬ —a + (pV) div(pV) =0.4 ) 9 đây: <p = Opu Opv.
dpw iv(pV) == V(pV) div(pV) V(pV) = —2— bx + <5dy + oz yO pp eg Oe palin (1.5) Ox Oy oz wy Py wy of O04 OY, OH) Ox 9z Ox Oy oz “hay (1.4) ta được : OR GEM SP v SP „.6) Ot Ox dy Oz lay 12 (au, ov, ow ] = 0 (1.7) p ot Ox dy 3z Trong trường hợp chất lỏng không nén được ta có: dpd _ dt - Khi đó phương trình liên tục có dạng: Ox Oy oz 3. Phuong trinh trang thai Phương trình trạng thái biểu diễn mối quan hé gitta 3 dedi dai tượng là áp suất P, mật độ p và nhiệt độ của không khí T : P= p.9) ở đây :R = 287 m2/S2độ là hằng số khí riêng đối với không khshshi. Phương trình (1.9) thoà mãn với áp suất rất nhò tức là đếđế đến tận các lớp rất cao của khí quyền. Đối với khí quyên thực, tron2nong đó có chứa hơi nước phương trình (1.9) phải thay T bằng nhiiét d đ độ ào Tạ mới chính xác song sự khác biệt giữa Tạ và T.đối vơýi cácácác lớp trong khí quyền tự do không lớn vì vậy sử dụng phương trìninÌnh trạng thái (1.9) trong dự báo số trị vẫn bào dam độ chính xác chehcho phép.
Phương trinh nhập nhiệt Phương trình nhập nhiệt hay còn gọi là phương trìnih củcủcủa nguyên lý thư nhất. Đây là phương trình biểu diễn định luật bavaodo toàn năng lượng áp dụng cho nhiệt năng. Phương trình có thê viéiếiết dưới dạng: “dT A dp_ il.101010) ở đây : Cp = 0,24 cal/g. độ - Nhiệt dung của không khí áp suấ: c.
c( cố _ dinh ; e - Dồng hhập nhiệt tiến một đơn vị' thê tích. Thay R= Cy — Y= Cp/ Cy, ~ 1,4 vao (1.10) ta viét no vé dang : đT_x-'1 we_ lf (1.11) Sử dụng biêu thức của nhiệt độ thế vị 0: xrÌ e= 12] , (1.12) p (p =1000mb - áp suất chuẩn & m&t bién), ta dé dang biến đổi (1.11) về dạng: do _ 09c.13) dt TC pP Trong khi quyền có 3 dạng dong nhập nhiệt là: Nhập nhiệt bức xạ sgx, nhập nhiệt rối ep , và nhập nhiệt do chuyển pha của hơi nước Eph: £ = EBx+ ER + Epp (1. Phuong trinh van chuyén 4m Trong khi quyén luôn luôn có hơi nước. Nếu trong khí quyền không có chuyển động rối thì biến đổi lượng hơi nước trong phần tử khí chuyên động là do ngưng kết hoặc Day hơi.
Nếu gọi lượng hơi nước chuyền pha trong một đơn vị thể tích khí chuyền động sau I đơn vị thời gian là m thì phương trình mô tà biến đổi lượng hơi nước q là: dq_= _ m a (1.15 Các phương trỉnh (1.15)) 5) tac thành hệ phương trình kín với 7 ẩn số là u, V, W, p, p, T vvàvà q Nếu ta coi quá trình là đọan nhiệt thì = 0 hay dòng nhập.