CHƯƠNG 1 1. Định nghĩa cường độ đòng điện, mật độ đòng điện? Điều kiện để duy trì dòng điện trong vật dẫn? 2. Trình bày các phần tử của mạch điện. Nêu các loại nguồn điện.
Trình bày các cách đấu nguồn thành bộ và đặc điểm của các bộ nguồn? Cho ví dụ minh họa thực tế 4. Bộ nguồn gồm 6 pin, mỗi pin có sức điện động Bụ= 1,5V, nội trở rạ =0,6Q. Xác định cách mắc phù hợp đê sức điện động của bộ nguồn B, 1a 4,5V va nội trở của bộ nguồn rụ là 0,00. Trinh bay tác dụng của cuộn dây và tu điện đối với nguồn 1 chiều và xoay chiều 14 Giáo trình Do lường và mạch điện Chương 2: Mạch điện một chiều CHƯƠNG 2: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIEU 2.1 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN 2.
Định luật Ohm 2.1 Định luật Ohm cho đoạn mạch ' $% Phát biếu định luật: “Dòng điện trong một đoạn mạch tỉ lệ với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch, tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch”. 4 ‹ Định luật Ohm cho các đoạn mạch mắc nối tiếp các điện tré: " Giả sử 1 đoạn mạch có n điện trở nối tiếp nhau; theo khái niệm về điện ap ta có điện áp đặt vào đoạn mạch đó là: U= Ủ¿p = 0A — 0s = (Qa — Ọc) † (Ọc — @p) +. + Uy Upp = Ir, + Ir. +1) U,y _ U II Vậy dòng điện trong mạch có giá trị : I " Tụ Đoạn mạch mắc nối tiếp n điện trở: n0 ca Lo " Tạ =T TT¿ +.1 > Luu ý: Trong mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp, nếu một trong các điện trở qua mạch bị đứt thì điện áp tại hai đầu điện trở bị đứt bằng điện á áp nguồn.
s* Định luật Ohm cho đoạn mạch mắc song song các điện trở: Mắc các điện trở song song là cách mắc phân nhánh các điện trở với nhau Gọi rạa là điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song n phần tử, thì 1 1] 1 tate to hay gu = Bị † gạ1. TEn Tạ 1 T, Tạ Vậy trong đoạn mạch song song n điện trở, biểu thức định luật Ohm là: U J=— =U.——— Tạ HT, Tạ Hình 2.la Giáo trình Đo lường và mạch điện 15 Chương 2: Mạch điện một chiều s* Định luật Ohm cho đoạn mạch có nguồn Theo hình 2.1b ta có : U = Usp +Upc +Ucp + Upg =(@A — @p + (OB — Ọc) † (Qc — @p) + (0p — @g) = (a — r) =Eìị +IR¡ + IR;-E; U-E,+E, =>] = R, +R, Hinh 2.1b # Bài tập áp dụng Điện áp làm việc của diode phát quang (led) là 2V, dòng điện làm việc là 10mA. Tính R hạn đòng đề diode hoạt động với nguôn 12V (Hình 2. Giải : - Mắc nối tiếp: Dòng điện qua diode và điện trở bằng nhau: I=Ip=10mA A - Điện áp đặt trên led phải bằng 2V (Up= 2V).
- Điện trở để giảm áp : Ủạ = Uẹc - Úp = 12 - 2= 10V R Theo định luật Ohm: 12V B =Ux _ 10 _ 1099 I 10.2 % Phát biếu định luật: Cường độ dòng điện trong một mạch kín không phân nhánh tỉ lệ với sức điện động và tỉ lệ nghịch với tổng các điện trở của toàn mạch Xét mạch điện không phân nhánh gồm các phần tử như hình 2. Áp dụng định luật Ohm cho từng đoạn mach ta co: U=LR, Ug =I 1g, U, = Để duy trì dong I trong mach, sđđ của nguồn phải cân bang VỚI tổng các sụt áp trên các _ Hình 2.3a: Mạch điện không phân nhánh phần tử của mạch, nên viết được: E=U+ Ugt U, =] (R?ratr,) Giáo trình Đo lường và mạch điện 16 Chương 2: Mạch điện một chiều Đặt R + rạ † rạ = Ra; Rạ¿ là điện trở tương đương của mạch, ta có: =] (R+tgtty)= Lia E E Vay: ] =——=—————— Ry R +n+h E Tổng quát: Lạy = —@ £4q (A) DRiy Với >R=R¿ + rạ +rọ, >R là điện trở tương đương toàn mạch R¿: điện trở tải, rọ: nội trở nguồn, rạ: điện trở đường dây _ Up: dién áp rơi trong nguồn Ug: điện áp rơi trên đường dây U,: điện áp rơi trên tải U;: điện áp trên hai cực của nguồn (điện áp nguồn) e Định luật Ohm cho toàn mạch (nhiều nguồn) Theo hình 2.3b ta có : Ri | | = E,|-E, -E =E; = DE E E E2 R,+R,+R; TR SR Uy = E, - TR; U2 = IR3- E, Hình 2.3b: Mạch điện nhiền nguồn $% Sự tốn thất điện áp trên đường dây: Dây dẫn dùng để truyền tải điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ. Trong mạch điện một chiều, dây truyền tải điện gồm hai sợi gọi là dây đi và dây về. Nếu chiều đài dây dẫn nhỏ thì rạ có thể bỏ qua, nhưng khi chiều dài dây khá lớn thì điện trở đây Tạ là một trong các nguyên nhân chỉ phối quan hệ áp và dòng trong mạch.
Do đó phải tính đến rạ: Tạ= 2. s Sụt áp trên r ký hiệu la AUg= Lrg = 2.p = là tên thất điện áp trên đường day Có thể tính tổn thất điện áp AUạ theo công thức AUa = U¡ — U¿ là điện áp đầu đường day (dau nguồn), U; là điện áp cuối đường đây (cuối nguồn) Để đảm bảo yêu cầu tiêu thụ điện của tải, người ta quy định tổn thất điện áp trên đường dây không được vượt quá tôn thât điện áp cho phép AU,; được tính theo phân trăm. Ký hiệu là e, ta có: e= man. 2 2 s* Bài tập áp dụng: Nguồn gồm sức điện động E¡ = 9V, nội trở rị = 0,5, cung cấp cho tai R = 8Q, day dan ry = 0,5Q.
Xdc định dòng điện qua mạch, sụt áp tổn hao, điện áp ở hai cực của nguồn, điện áp trên tải. Giáo trình Do lường và mạch điện 17 Chương 2: Mạch điện một chiều Giải: Dong dién qua mach: l= Fo De 1(A) 1 +R +r, 0,54+8+0,5 Sụt áp tốn hao toàn mach: AU =], () + 14)= 1x(0,5+0,5) = 1(V) Điện áp ở hai cực của nguôn: U,= E; - 1) 7) =12-1x1 =11V Điện áp trên tải: U =],. Công và công suất * Công và công suất của của nguồn: e Công của nguồn là số đo năng lượng chuyển hóa các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.Lt (WS) 1Wh = 3600Ws , 1kWh = 10° Wh E là sức điện động của nguồn (V) già lượng điện tích qua nguồn(C) t là thời gian dòng điện tổn tại trong nguồn (s) se Công suất của nguồn là công do nguồn sinh ra trong một đơn vị thời gian. Ký hiệu công suất của nguồn la Pr, cd Pp= Se EL Bw) 1kW = 102 W s* Công và công suất của tải: Xét một tải tiêu thụ có điện trở R được đặt vào điện áp U và đòng qua tải là I.
Quan hệ giữa R, U và I được biểu diễn bằng định luật Ohm cho đoạn mạch là: U I=—— R Theo các khái niệm về công và công suất của dòng điện trong mạch ta có công của tải là số đo năng lượng chuyền hóa từ năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.R+= tà (Ws) 1J =1 WS= 0,24 calo, 1Wh = 3600Ws ,1k Wh = 10° Wh= 860Kcal Trong biểu thức trên, nếu P = 1 (W), t= 1 gid thi A= 1 (W.h) Vay: Oat —giờ (Wh) là công do dòng điện sinh ra trên một đoạn mạch có công suất 1W) trong thời gian 1 giờ. Công suất của tải là công do tải sinh ra trong 1 đơn vị thời gian (công suất của tải là tốc độ biến đổi điện năng theo thời gian): “ (W); 1kW = 10) W Giáo trình Đo lường và mạch điện 18 Chương 2: Mạch điện một chiều © Quan hệ giữa công suất nguồn phát ra và công suất của dòng điện trong toàn mạch: Từ biểu thức của định luật Ohm trong toàn mạch, theo hình 2.3a ta có: =U+Ua+U Nếu nhân cả hai về của biểu thức trên với l trong toàn mạch ta có: 1.E = LŨ + LŨ + LŨ, hay Pp = P+ Pat P, P =U.1 lAcéng suất tiêu thụ của dòng điện trên tải R. Pa là công suất tổn hao của dòng điện trên dây dẫn - Pp, 1a công suất tổn hao của dòng trên nội trở của nguồn điện. Đặt P + Pa + P„ = XP là tổng công suất của dòng điện trên toàn mạch, ta có: Py = >P = Trong một mạch điện kín, công suất do nguồn phát ra bằng tổng công suất của đòng điện trên toàn mạch "_ Định luật bảo toàn và biến hóa năng lượng cho mạch điện như sau: “Trong một mạch điện, tổng.
công suất phát của các nguồn bằng tổng công suất tiêu thụ trên các phụ tải và công suất tốn hao trong mạch” =P; = XP + APs Với: SP; là tổng công suất các nguồn có trong mạch 3P là tổng công suất tiêu thụ của các tải AP> là tổng công suất tổn hao trong các nguồn và trên dây dẫn s Hiệu suất của mạch là tỷ số giữa công suất có ích (công suất tiêu thụ của tải) và công suất của nguồn phát ra tính theo phần trăm. Ký hiệu là n Trong mạch điện kín công suất do nguồn phát ra không hoàn toàn cùng cấp. cho tải tiêu thụ mà bao giờ cũng bị tiêu hao một phần trên chính nội trở của nguôn. Phần công suất tiêu hao trên day và trên nội trở của nguồn được gọi chung là công suất tốn hao của mạch.
Phần công suất còn lại cung cấp cho tải được biến thành các đạng năng lượng khác được gọi là công suất có ích của mạch.100% = me 100% f Pr + % Các chế độ làm việc của nguồn điện: © Chế độ máy phát điện : Nguồn Sđở E có nội trở rạ cung cấp điện cho tải R qua đường dây có điện trở rạ. Theo định luật Ohm cho toàn mạch, dòng điện do nguồn E phát ra là: E ] = Roth +t Hình 2.4: Chế độ máy phát Giả sử rạ=0,tacó: E= U+U U= E -U, là điện áp giữa 2 cực của nguồn Giáo trình Đo lường và mạch điện 19 Chương 2: Mạch điện một chiều " Ở chế độ MFĐ, điện áp trên 2 cực của nguồn chính bằng hiệu giữa Sảđ của nguỗn Với sụt áp trên nội trở của nguồn. " Hiệu suất của nguồn là tỉ số giữa công suất có ích và công suất phát rả của nguồn. n= ©100% = = 100% = 100% =— “100% =—T 100% < ] P, EI E Ir + Ir, r+r, 0 e Chế độ tiêu thụ điện: Nguồn Sdd E, nội trở r được đặt vào một nguồn điện áp U có U > E thì nguồn sđđ E sẽ làm việc ở chế độ tiêu thụ điện.
Ở chế độ làm việc này, dòng điện trong mạch ngược chiều với sdd.