Giáo trình Điều dưỡng cơ sở 1 - Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
354
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình điều dưỡng cơ sở 1

Giáo trình Điều dưỡng Cơ sở 1 là học phần cốt lõi dành cho sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình. Học phần này chiếm 4 tín chỉ, bao gồm cả lý thuyết và thực hành, được thực hiện trong học kỳ II. Điều kiện tiên quyết là các kiến thức nền tảng về Giải phẫu-Sinh lý, Vi sinh-Ký sinh trùng, Sinh lý bệnh và Dược lý. Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức về lịch sử ngành, quy trình điều dưỡng, an toàn người bệnh và kiểm soát nhiễm khuẩn. Nội dung học phần được xây dựng toàn diện, từ lý thuyết đến thực hành kỹ năng chăm sóc bệnh nhân.

1.1. Mục tiêu đào tạo của học phần

Học phần đặt ra nhiều mục tiêu đào tạo cụ thể. Sinh viên phải trình bày được lịch sử ngành, chức năng nhiệm vụ và định hướng phát triển. Kiến thức về nhu cầu cơ bản của con người, quy trình điều dưỡng và an toàn bệnh nhân trong môi trường viện là trọng tâm. Về kỹ năng, sinh viên cần thực hiện được các kỹ thuật chăm sóc toàn diện, trợ giúp điều trị và kiểm soát nhiễm khuẩn. Học phần cũng rèn luyện tư duy, tự học và làm việc nhóm cho sinh viên.

1.2. Cấu trúc và thời lượng học phần

Học phần được phân bổ thời gian hợp lý giữa lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết chiếm 30 tiết trên lớp, với 2 tiết mỗi tuần. Thực hành bao gồm 60 tiết, trong đó 56 tiết thực tập tại phòng thực hành và 4 tiết kiểm tra đánh giá. Thời gian tự học được khuyến nghị là 60 giờ cho cả lý thuyết và thực hành. Cấu trúc này đảm bảo sinh viên vừa tiếp thu kiến thức nền tảng, vừa có đủ thời gian rèn luyện kỹ năng thực tế.

II. Phân tích nội dung và vấn đề trọng tâm của giáo trình

Nội dung giáo trình Điều dưỡng Cơ sở 1 được chia thành 21 bài học với các chủ đề logic. Các bài đầu tập trung vào lý thuyết như lịch sử ngành, vai trò chức năng điều dưỡng và chuẩn năng lực. Tiếp theo là các kiến thức về nhu cầu cơ bản của con người, hồ sơ bệnh án và quy trình tiếp nhận bệnh nhân. Phần lớn thời lượng dành cho các kỹ thuật thực hành cốt lõi. Các vấn đề trọng tâm bao gồm kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc hàng ngày, theo dõi dấu hiệu sinh tồn và liệu pháp oxy. Giáo trình nhấn mạnh cả kiến thức chuyên môn lẫn y đức nghề nghiệp.

2.1. Các chủ đề lý thuyết nền tảng

Phần lý thuyết cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc. Các bài về lịch sử ngành, chương trình hành động quốc gia giúp sinh viên hiểu bối cảnh nghề nghiệp. Bài về nhu cầu cơ bản của con người và mối liên quan đến công tác điều dưỡng là then chốt. Sinh viên học cách ghi chép hồ sơ khám chữa bệnh và thực hiện các bước trong quy trình điều dưỡng. Đại cương về kiểm soát nhiễm khuẩn và khử khuẩn tiệt khuẩn cũng được trình bày chi tiết.

2.2. Các kỹ năng thực hành cốt lõi

Phần thực hành chiếm tỷ trọng lớn, tập trung vào các kỹ năng sinh tồn. Sinh viên thực hành vệ sinh đôi tay, mặc áo choàng, mang khẩu trang và găng tay vô khuẩn. Các kỹ thuật chăm sóc hàng ngày như vệ sinh cá nhân, dự phòng loét ép, các tư thế nghỉ ngơi trị liệu được hướng dẫn cụ thể. Việc theo dõi dấu hiệu sinh tồn và liệu pháp oxy đòi hỏi sự chính xác cao. Thực hành thay băng và các kỹ thuật điều trị khác cũng là nội dung không thể thiếu.

III. Phương pháp giảng dạy và giải pháp học tập hiệu quả

Giảng dạy học phần này đòi hỏi phương pháp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Giáo viên sử dụng bài giảng, thảo luận nhóm và mô phỏng tình huống lâm sàng. Phòng thực hành mô phỏng là nơi sinh viên rèn luyện kỹ năng trước khi tiếp xúc bệnh nhân thật. Giải pháp học tập hiệu quả bao gồm việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, ghi chép cẩn thận và thực hành lặp lại. Sinh viên cần phát triển kỹ năng tư duy phản biện để xử lý các tình huống bất thường. Tự học và nghiên cứu tài liệu bổ sung là chìa khóa để nắm vững kiến thức rộng lớn của giáo trình.

3.1. Phương pháp giảng dạy lý thuyết

Phương pháp giảng dạy lý thuyết chú trọng tính trực quan và tương tác. Giáo viên sử dụng sơ đồ, hình ảnh minh họa cho các khái niệm phức tạp như quy trình điều dưỡng. Thảo luận nhóm về các tình huống giả định giúp sinh viên hiểu sâu nguyên tắc. Việc liên hệ với thực tiễn công tác điều dưỡng tại các cơ sở y tế được khuyến khích. Giáo viên cũng nhấn mạnh các nguyên tắc đạo đức và thái độ nghề nghiệp qua các bài học lý thuyết.

3.2. Phương pháp rèn luyện kỹ năng thực hành

Kỹ năng thực hành được rèn luyện theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp. Sinh viên bắt đầu với các thao tác vệ sinh cơ bản trên mô hình. Sau đó, tiến đến các kỹ thuật can thiệp như đo dấu hiệu sinh tồn và liệu pháp oxy. Phòng thực hành được trang bị đầy đủ dụng cụ mô phỏng. Mỗi kỹ thuật đều có quy trình chuẩn để sinh viên làm theo. Sự hướng dẫn tỉ mỉ của giáo viên và thực hành nhiều lần là cách tốt nhất để hình thành phản xạ nghề nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của giáo trình

Giáo trình Điều dưỡng Cơ sở 1 tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình đặt nền móng vững chắc cho sự nghiệp điều dưỡng. Kiến thức và kỹ năng từ học phần này giúp sinh viên đáp ứng yêu cầu chăm sóc bệnh nhân toàn diện. Việc hiểu rõ quy trình và kiểm soát nhiễm khuẩn là sống còn trong môi trường bệnh viện. Giáo trình không chỉ cung cấp tri thức mà còn hình thành phẩm chất nghề nghiệp. Ứng dụng thực tiễn của nó thể hiện ngay trong quá trình học tập tại bệnh viện và sau này khi đi làm. Đây là bước đệm không thể thiếu để trở thành một điều dưỡng viên có năng lực.

4.1. Tầm quan trọng đối với người học

Đối với sinh viên điều dưỡng, học phần này là nền tảng cho toàn bộ chương trình đào tạo. Nó cung cấp cái nhìn tổng thể về nghề và các kỹ năng không thể thay thế. Việc nắm vững quy trình giúp sinh viên tự tin hơn trong môi trường lâm sàng. Các kỹ năng kiểm soát nhiễm khuẩn bảo vệ cả bệnh nhân và bản thân người học. Hơn nữa, giáo trình rèn luyện tính thận trọng, cảm thông, những phẩm chất cốt lõi của người thầy thuốc.

4.2. Giá trị trong thực hành nghề nghiệp

Trong thực hành nghề nghiệp, kiến thức từ giáo trình được ứng dụng hàng ngày. Điều dưỡng viên sử dụng các bước quy trình để chăm sóc bệnh nhân một cách có hệ thống. Kỹ năng vệ sinh tay, mặc trang phục bảo hộ là biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cơ bản nhất. Việc theo dõi và phát hiện sớm dấu hiệu bất thường có thể cứu sống bệnh nhân. Giáo trình thus tạo nên những nhân viên y tế có trách nhiệm, có kỹ năng và có tâm với nghề.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN ĐIỀU DƯỠNG CƠ SỞ 1 Đối tượng: CĐ điều dưỡng - Số tín chỉ: 4 (2/2) - Phân bổ thời gian: Lý thuyết: 30 tiết (2 tiết lên lớp / tuần) + Lên lớp : 30 tiết + Tự học: 60 giờ Thực hành: 60 tiết (4 tiết thực hành / tuần) + Thực tập phòng TH: 56 tiết + Kiểm tra, đánh giá: 04 tiết + Tự học: 60 giờ - Thời điêm thực hiện: Học kỳ II - Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu-Sinh lý, Vi sinh-Ký sinh trùng, Sinh lý bệnh, Dược lý MỤC TIÊU HỌC PHẦN 1. Trình bày được sơ lược lịch sử ngành Điều dưỡng, chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển ngành Điều dưỡng, các nhu cầu cơ bản của con người, các bước qui trình Điều dưỡng và những kiến thức cơ bản về sự an toàn của người bệnh trong môi trường bệnh viện, các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện. Trình bày được các kỹ thuật chăm sóc người bệnh toàn diện, trợ giúp thầy thuốc trong công tác điều trị và kiểm soát nhiễm khuẩn ở cơ sở y tế. Theo dõi, phát hiện, xử trí các tai biến có thể sảy ra khi tiến hành các kỹ thuật chăm sóc người bệnh toàn diện, trợ giúp thầy thuốc trong công tác điều trị và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện. Xác định cho sinh viên kỹ năng cơ bản: Nhận định trên người bệnh.Theo dõi, phát hiện, xử trí các biểu hiện bất thường trên người bệnh. Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản chăm sóc người bệnh toàn diện, trợ giúp thầy thuốc trong công tác điều trị và kiểm soát nhiễm khuẩn ở cơ sở y tế. Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc theo nhóm 7. Rèn luyện cho sinh viên tính thận trọng, tác phong nhanh nhẹn, cảm thông, chia sẻ với người bệnh trong quá trình chăm sóc. Thái độ nhẹ nhàng niềm nở khi tiếp nhận người bệnh và thực hiện các kỹ thuật cơ bản trong công tác Điều dưỡng và kiểm soát nhiễm khuẩn. Nhận thức được tầm quan trọng của môn học đối với ngành học và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn công việc sau này. NỘI DUNG HỌC PHẦN Số tiết Trang STT Tên bài LT TH số 1 Giới thiệu lịch sử ngành điều dưỡng 1 0 3 2 Vai trò - chức năng Điều dưỡng 1 0 9 3 Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công 1 0 14 tác Điều dưỡng, Hộ sinh đến năm 2020 1 4 Chuẩn năng lực cơ bản Điều dưỡng 0 41 5 Nhu cầu cơ bản của con người và mối liên quan với 1 0 48 công tác điều dưỡng 6 Hồ sơ khám chữa bệnh và cách ghi chép 1 0 52 7 Tiếp nhận người bệnh đến khám bệnh, vào viện, 1 0 62 chuyển viện, ra viện 8 Nhận định thực thể 2 0 71 9 Qui trình điều dưỡng 2 0 111 10 Đại cương về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở y tế 1 0 122 11 Khử khuẩn tiệt khuẩn 1 0 135 12 Quản lý chất thải ở cơ sở y tế 1 0 149 13 Vệ sinh đôi tay, mặc áo choàng, mang tháo khẩu trang 0 4 154 và găng tay vô khuẩn 14 Chuẩn bị giường bệnh 0 2 169 15 Dự phòng và chăm sóc loét ép 1 1 179 16 Các tư thế nghỉ ngơi trị liệu thông thường 1 1 185 17 Chăm sóc hàng ngày và vệ sinh cho người bệnh 2 4 192 18 Chườm nóng – chườm lạnh 0 4 205 19 Dấu hiệu sinh tồn 0 8 213 20 Liệu pháp oxy 2 4 233 21 Thay băng, cắt chỉ, rửa vết thương 1 4 244 Kiểm tra thường xuyên 22 Kỹ thuật dùng thuốc 2 12 253 23 Kỹ thuật truyền dịch – truyền máu 1 4 277 24 Trợ giúp thầy thuốc khám bệnh 5 2 298 25 Chăm sóc bệnh nhân thở máy 0 2 305 26 Phụ giúp thầy thuốc chọc dịch màng bụng, màng 0 4 315 phổi, màng tim, tuỷ sống 27 Trợ giúp thầy thuốc đặt catheter, đặt nội khí quản, mở 0 4 336 khí quản Kiểm tra 2 4 Tổng số 30 60 353 ĐÁNH GIÁ - Hình thức thi: Chạy trạm hoặc vấn đáp - Thang điểm: 10 + Điểm chuyên cần: 10% + Điểm kiểm tra thường xuyên: 03 ( 01 bài thi Test, 02 bài thi vấn đáp) trọng số 20% + Thi hết học phần: (Thi chạy trạm hoặc vấn đáp) trọng số 70% - Cách tính điểm: Điểm CC x 10% + Điểm thường xuyên x 20% + Điểm thi kết thúc HP x 70% 2 BÀI 1 GIỚI THIỆU LỊCH SỬ NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG MỤC TIÊU 1. Trình bày được sơ lược lịch sử ngành Điều dưỡng ở Việt Nam và trên thế giới 2. Trình bày được sự ra đời và phát triển của hội điều dưỡng việt nam NỘI DUNG 1. Sơ lược lịch sử ngành Điều dưỡng thế giới - Điều Dưỡng (Nursing) có nghĩa là chăm sóc, nuôi dưỡng. Nguồn gốc của sự chăm sóc là từ những hành động của bà mẹ đối với con kể từ khi chúng mới lọt lòng - Từ xa xưa do kém hiểu biết con người tin vào thần linh. Họ cho rằng:''Thần linh là đấng thiêng liêng có quyền uy'' .''Thượng đế ban sự sống cho muôn loài''. Khi có bệnh họ mời pháp sư đến vừa điều trị vừa cầu kinh, để chữa bệnh, khi bị chết thì họ cho là tại số, tại Thượng đế không cho sống. Từ đó hình thành nên các miếu, các đền thờ, sau đó họ tự phát hình thành các trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng người ốm tại đây. Các pháp sư lo cầu kinh chữa bệnh, có các nhóm người (phụ nữ) chuyên lo việc chăm sóc bệnh nhân. Hình thành mối liên hệ giữa Y khoa - Điều dưỡng - Tôn giáo. - Năm 60 bà Phoebe (Hy lạp) Bà đến từng nhà có người ốm để chăm sóc. Sau này bà là người phụ nữ được suy tôn là người điều dưỡng đầu tiên trên thế giới. - Thế kỷ thứ IV bà Phabiola (La mã) đã giành căn nhà sang trọng của mình làm nơi chăm sóc nuôi dưỡng người ốm do chính bà từ đảm nhiệm. - Thời kỳ chiến tranh (viễn chinh) ở Châu Âu có nhiều bệnh viện được thành lập. Nhiều người tham gia chăm sóc sức khoẻ cho mọi người thời kỳ này nghề Điều dưỡng đã tự hình thành và được nhiều người tôn kính. - Đến thế kỷ thứ XVI chế độ nhà tù ở Anh bị bãi bỏ, các tổ chức tôn giáo giải tán, dẫn đến sự thiếu hụt trầm trọng người chăm sóc những người ốm. Những người phụ nữ bị phạm tội thay vì đi tù họ đã được lựa chọn làm người chăm sóc người ốm. Những quan niệm xấu về nghề Điều dưỡng đã được hình thành từ đây. - Giữa thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, bà Floren nightingale (1820) là phụ nữ Anh. Bà sinh ra trong gia đình giàu có, được học hành, biết nhiều ngoại ngữ, xong bà có hoài bão và mơ ước được giúp đỡ những người nghèo. Bà vượt qua mọi trở ngại, phản kháng của gia đình, bà đã học và làm việc tại Bệnh viện Kaiser Weth (Đức) 1847 rồi ở Pari 1853). + Năm 1854 -1855 chiến tranh Crime nổ ra bà được phái sang Thổ Nhĩ Kỳ cùng 38 phụ nữ khác tham gia chăm sóc thương bệnh binh của quân đội Hoàng Gia Anh. Tại đây bà đưa lý thuyết về khoa học vệ sinh tại các cơ sở Y tế. Sau 2 năm thực hiện bà đã làm giảm tỷ lệ chết do nhiễm khuẩn từ 42% xuống còn 2%. Bà đã làm việc cần cù, đêm đêm cầm ngọn đèn đi tua chăm sóc thương bệnh binh. Bà đã để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng họ thời đó. Sau này trở về nước bà đã được tặng thưởng 50.000 bảng Anh - Bà Floren Nightingale đã lập Hội đồng quản lý số tiền này và dành toàn bộ số tiền trên để thành lập trường Điều dưỡng đầu trên thế giới (1860). Trường Floren Nightingale với trương trình đào tạo 1 năm, đã tạo nền móng cho hệ thống đào tạo Điều dưỡng ở Anh và nhiều nước trên thế giới. - Để tưởng nhớ công lao của và khẳng định quyết tâm tiếp tục sự nghiệp mà bà đã dày công xây dựng sau này hội Điều dưỡng thế giới đã quyết định lấy ngày sinh của bà (12/5) là ngày Điều dưỡng thế giới hàng năm. Ngọn đèn dầu trở thành biểu tượng 3 của ngành Điều dưỡng. Bà Floren Nightingale đã trở thành người mẹ tinh thần của ngành Điều dưỡng trên toàn thế giới . Hiện nay tượng của bà đã được đặt ở nhiều nơi như : Bảo tàng Hội Điều dưỡng Thái Lan, Thủ đô Luân Đôn. - Hiện nay ngành Điều dưỡng thế giới đã lớn mạnh, được coi trọng như các ngành khoa học khác, có nhiều trình độ và chức năng khác nhau, đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận. Các nước trên thế giới đã hình thành hai lĩnh vực: Lĩnh vực khám chữa bệnh do y, bác sỹ đảm nhiệm và lĩnh vực chăm sóc phục vụ do điều dưỡng viên đảm nhiệm. Mỗi lĩnh vực đều đòi hỏi cán bộ có trình độ ở bậc trung học, đại học, sau đại học. Ở các nước tiên tiến như Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Úc… và một số nước phát triển trong khu vực như: Thái Lan, Hàn quốc, Malaixia… việc đào tạo điều dưỡng đã đi vào nề nếp và có hệ thống, ổn định về qui mô đào tạo, ổn định về đội ngũ cán bộ giảng dạy đảm bảo đạt chuẩn. Ở Philipin có hơn 100 trường Điều dưỡng, ở Thái Lan có 55 Trường Điều dưỡng, đối tượng đào tạo từ sơ cấp đến sau đại học: Trợ lý điều dưỡng đào tạo 6 tháng (Nurses aide), điều dưỡng đào tạo 1 năm (practical Nurses), điều dưỡng đào tạo 2 năm (technical Nurses), đại học (Bachelor of Nursing Science) đào tạo 4 năm, Thạc sĩ điều dưỡng khoa học (master of Nursing Science) đào tạo 2 năm và Tiến sĩ Điều dưỡng Khoa học (PhD of Nursing Science) đào tạo 3 năm. Hội đồng quốc gia (Nursing Council) cấp chứng chỉ hành nghề (lisence) và điều dưỡng viên chỉ được làm việc khi có chứng chỉ hành nghề (Regitered Nurses). Ví dụ cụ thể tại một bệnh viện thực hành của Trường đại học Điều dưỡng ChiangMai Thái Lan có 1673 giường bệnh thì có: 1309 điều dưỡng có chứng chỉ hành nghề trình độ cử nhân trở lên (gồm 2 TS, 91 ThS, 1216 cử nhân điều dưỡng), 828 điều dưỡng (practical nurses) và 365 hộ lý (nurse aide), như vậy tổng có 2514 Điều dưỡng viên trên tổng số 500 Bác sỹ. Trường Sydney và trường Đại học Flinder của nam úc đào tạo cử nhân điều dưỡng và Thạc sỹ chuyên khoa điều dưỡng về Hồi sức, Sức khoẻ tâm thần…Hà Lan đào tạo 5 trình độ điều dưỡng và đào tạo trên đại học: Trình độ 4 và 5 (Level 4, 5- Nurse): đào tạo 4 năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ