Chương 1: Điện từ Trang 10 - Nắ p ma ̣ch từ. - Khe hở không khí chính và khe hở phu ̣. - Khi cho dòng điê ̣n cha ̣y vào cuô ̣n dây thì trong cuô ̣n dây có từ thông đi qua, từ thông này cũng chia làm ba phầ n : a) Từ thông chính δ là thành phầ n qua khe hở không khí go ̣i là từ thông làm viê ̣c lv. b) Từ thông tả̉ n t là thành phầ n đi ra ngoài khe hở không khí xung quanh c) Từ thông rò r là thành phầ n không đi qua khe hở không khí chính mà khép kín trong không gian giữa lõi và thân ma ̣ch từ.
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : 1.1 Khái niệm cơ bản về từ trường 1.2 Cường độ từ cảm, cường độ từ trường, Từ thông 1.3 Định luật cảm ứng điện từ 1.5 Mạch từ CÂU HỎI CỦNG CỐ CHƯƠNG 1 : 1. Trình bày khái niệm từ trường. Nêu các cách tạo ra từ trường. Hãy viết biểu thức quan hệ giũa cường độ từ cảm B và từ thông và đơn vị của chúng.
Nêu định nghĩa từ thông. Trình bày thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Phát biểu chiều của dòng điện cảm ứng. Trình bày thí nghiệm về hiện tượng tự cảm.
Từ thông xuyên qua một tiết diện S =50cm2 bằng = 6. Cho biết từ trường phân bố đều trên diện tích S. Tính cường độ từ cảm B. Một cuộn dây 5 vòng.
Người ta đưa một nam châm tiến gần đến cuộn dây. Biết rằng tốc độ biến thiên từ thông qua cuộn dây là 0,6Wb/s. Tính sức điện động cảm ứng trong cuộn dây. Đáp số: e = 300V Chương 1: Điện từ Trang 11 CHƯƠNG 2: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2: Chương 2 là bài giới thiệu nội dung về mạch điện một chiều để người học có được kiến thức nền tảng và dễ dàng tiếp cận nội dung môn học ở những chương tiếp theo.
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 2 LÀ: Sau khi học xong bài học, người học đạt được: - Mô tả được mạch điện, các phần tử trong mạch điện, các định lý, định luật và các phương pháp giải mạch điện. - Rèn luyện được đức tính cẩn thận, chính xác PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2: - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2: - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: không có Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Chương 2: Mạch điện một chiều Trang 10 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra (hình thức: kiểm tra trắc nghiệm) NỘI DUNG CHƯƠNG 2: 2.
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU 2. Nguồn điện một chiều Là những thiết bị cung cấp dòng điện một chiều (dòng điện có trị số và chiều không đổi theo thời gian). Ví dụ: pin, accquy, máy phát điện 1 chiều … b. Nguồn điện xoay chiều Là những thiết bị cung cấp dòng điện xoay chiều (dòng điện có trị số và chiều thay đổi theo thời gian).
Ví dụ: máy phát điện xoay chiều … 2. Phụ tải Phụ tải (tải) là các thiết bị tiêu thụ điện năng để biến đổi thành các dạng năng lượng khác (quang năng ,nhiệt năng, cơ năng…) Ví dụ: động cơ điện, bàn ủi, bếp điện, bóng đèn… 2. Các thiết bị trung gian Các thiết bị phụ trợ như thiết bị đóng cắt (cầu dao, máy ngắt…) để đóng cắt dòng điện, thiết bị bảo vệ (cầu chì), thiết bị đo lường (các đồng hồ đo…). CẤU TRÚC HÌNH HỌC CỦA MẠCH ĐIỆN Hình 2.
Cấu trúc mạch điện Chương 2: Mạch điện một chiều Trang 11 2. Nhánh Nhánh là bộ phận của dòng điện gồm có các phần tử nối tiếp nhau trong đó có cùng dòng điện chạy qua. Nút Nút là chỗ gặp nhau của các nhánh (từ 3 nhánh trở lên). Vòng Mạch vòng là lối đi khép kín qua các nhánh và chỉ đi qua mỗi nút 1 lần 2.
Mắt lưới Là vòng nhỏ nhất, bên trong không có vòng nào khác. Ví dụ: Mạch trên bao gồm: - Máy phát (MP). - 3 mạch vòng: a,b, kết hợp của a và b. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG QUÁ TRÌNH NĂNG LƯỢNG TRONG MẠCH ĐIỆN 2.
Khái niệm Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện dưới tác dụng của điện trường. Người ta quy ước chiều của dòng điện là chiều chuyển dịch của các điện tích dương. Như vậy trong vật dẫn, chiều dòng điện hướng từ cực dương (+) về cực âm (- ) của nguồn (từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp hơn). Đại lượng đặc trưng cho độ lớn của dòng điện là cường độ dòng điện hay dòng điện, ký hiệu là I.
Cường độ dòng điện bằng lượng điện tích (hay điện lượng) q qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t. Chương 2: Mạch điện một chiều Trang 12 ∆q i= ∆t Đơn vị của dòng điện là Ampe, kí hiệu là A. 1A = 1C/1s 1kA = 103A ; 1mA = 10-3A ;1µA = 10-6A Sự chuyển dời của các điện tích theo một hướng nhất định với tốc độ không đổi sẽ tạo thành dòng điện một chiều. Vậy dòng điện một chiều là dòng điện có chiều và trị số không đổi theo thời gian.
Tác dụng của dòng điện là: - Tác dụng nhiệt. - Tác dụng hoá học. Điện áp Tại mỗi điểm trong mạch điện có một điện thế. Hiệu điện thế giữa 2 điểm gọi là điện áp U: UAB =φA -φB Đơn vị của điện áp là Volt, kí hiệu là V.
Chiều của điện áp quy ước là chiều từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp. Công suất Công suất của nguồn sức điện động: P = E.I Công suất của mạch ngoài: P = U.I Đơn vị của công suất là Oát, ký hiệu là W. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN 2. Nguồn áp Nguồn áp lý tưởng có khả năng duy trì một điện áp u giữa 2 đầu độc lập với dòng điện qua nguồn.
Chương 2: Mạch điện một chiều Trang 13 Hình 2. Kí hiệu nguồn sức điện động Nguồn điện áp còn được biểu diễn bằng một sức điện động e (t) Chiều e (t) từ điểm điện thế thấp đến điểm điện thế cao. Chiều điện áp theo quy ước từ điểm có điện thế cao đến điểm điện thế thấp: u(t) = - e(t) 2. Nguồn dòng Nguồn dòng lý tưởng có khả năng duy trì một dòng điện chạy qua một nhánh độc lập với điện áp, có trị số bằng dòng điện ngắn mạch giữa 2 cực của nguồn.
Điện trở Điện trở thỏa quan hệ dòng áp như sau: u =R.i Điện trở đặc trưng cho một vật dẫn về mặt cản trở dòng điện chạy qua. Về hiện tượng năng lượng, điện trở R đặc trưng cho tiêu tán năng lượng, biến đổi năng lượng tiêu thụ thành các dạng năng Hình 2. lượng khác như nhiệt năng, quang năng,. Kí hiệu điện trở Đơn vị Ohm () Công suất của điện trở: P = RI2 Chương 2: Mạch điện một chiều Trang 14 2.
Tụ điện Tụ điện thỏa quan hệ dòng áp như sau: 𝑑𝑢 𝑖=𝐶 𝑑𝑡 Trong đó: C là điện dung của tụ điện, có đơn vị là F (Fara). Kí hiệu tụ điện 2. Cuộn cảm Khi có dòng điện i chạy qua cuộn dây có W vòng sẽ sinh ra từ thông móc vòng với cuộn dây: = W. Điện cảm của cuộn dây được định nghĩa 𝐿 =I Wi Đơn vị của điện cảm là Henry (H). Nếu dòng điện i biến thiên thì từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảm ứng điện từ trong cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảm.
Kí hiệu cuộn cảm Chương 2: Mạch điện một chiều Trang 15 Điện áp trên cuộn dây 𝑑𝑖 𝑢 = −𝑒 = 𝐿 𝑑𝑡 2. MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT VÀ ĐỊNH LÝ TRONG MẠCH ĐIỆN 2. Định luật Ohm Nhánh thuần trở R Điện áp trên điện trở R: U = I.R Trong đó: - U: điện áp trên R, đơn vị V. - I: dòng điện chạy qua R, đơn vị A.
- R: điện trở, đơn vị Ω.6 Nhánh có sức điện động E và điện trở R Hình 2.7 Xét nhánh E, R (hình 2.7) iểu thức tính điện áp U: U = U1 + U2 + U3 +U4 = IR1 – E1 +IR2 + E2 Chương 2: Mạch điện một chiều Trang 16 = I(R1 + R2) – (E1 – E2) Vậy: U = (R)I -E Ta quy ước về dấu như sau: Sức điện động E và dòng điện I có chiều trùng với chiều điện áp U sẽ lấy dấu dương, ngược lại sẽ lấy dấu âm. Biểu thức tính dòng điện 𝑈 +∑𝐸 𝐼= ∑𝑅 Ta quy ước về dấu như sau: Sức điện động E và điện áp U có chiều trùng với chiều dòng điện I sẽ lấy dấu dương, ngược lại sẽ lấy dấu âm. Công, Công suất, Định luật Jun-Lentz • Công, công suất của dòng điện - Công của dòng điện Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch, dưới tác dụng của điện trường, các điện tích di chuyển có hướng trong đoạn mạch tạo thành dòng điện I. Sau một khoảng thời gian t, điện lượng di chuyển trong mạch là: q = I.t, công của dòng điện sẽ là: A = q.U = UIt Đơn vị của công được tính bằng J.
Vậy, công của dòng điện sinh ra trên đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện đi qua.