Giáo Trình Điện Công Nghiệp Nghề Điện Công Nghiệp Trình Độ Sơ Cấp - Cao Đẳng Lào Cai

Giáo trình điện công nghiệp trình độ sơ cấp. Tài liệu học nghề điện công nghiệp, kiến thức cơ bản đến nâng cao, giúp học viên nắm vững kỹ năng.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Lào Cai

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

119
6
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

1. MÔ ĐUN 1: KHÍ CỤ ĐIỆN

1.1. BÀI 1: SỬ DỤNG MÁY ĐO THÔNG DỤNG

1.1.1. Sử dụng VOM

1.1.2. Sử dụng và bảo quản

1.1.3. Các chức năng khác của VOM

1.1.4. Sử dụng ampe kìm

1.1.5. Nguyên lý hoạt động

1.2. BÀI 2: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐÓNG CẮT

1.2.1. Nguyên lý hoạt động:

1.2.2. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng

1.2.3. Sửa chữa cầu dao

1.2.4. Dao cách ly

1.2.5. Nguyên lý hoạt động

1.2.6. Tính chọn dao cách ly

1.2.7. Các loại công tắc và nút điều khiển

1.2.8. Công tắc hộp

1.2.9. Công tắc vạn năng

1.2.10. Công tắc hành trình

1.2.11. Nguyên lý hoạt động

1.2.12. Tính chọn áptômát

1.3. BÀI 3: KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ

1.3.1. Rơle dòng điện

1.3.2. Nguyên lý làm việc

1.3.3. Nguyên lý hoạt động và phân loại

1.3.4. Tính chọn rơle nhiệt

1.3.5. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng

1.3.6. Nguyên lý hoạt động và phân loại

1.3.7. Tính chọn cầu chì

1.3.8. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng

1.3.9. Thiết bị chống rò

1.3.10. Nguyên lý hoạt động và phân loại

1.3.11. Tính chọn thiết bị chống rò

1.3.12. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng

1.3.13. Biến dòng điện (BI)

1.4. BÀI 4: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

1.4.1. Nguyên lý hoạt động

1.4.2. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng

1.4.3. Khởi động từ

1.4.4. Độ bền điện và bền cơ của các tiếp điểm

1.4.5. Lựa chọn và lắp đặt

1.4.6. Đặc tính kỹ thuật và ứng dụng

1.4.7. Rơle trung gian

1.4.8. Nguyên lý hoạt động

1.4.9. Tính chọn rơle trung gian

1.4.10. Nguyên lý làm việc

1.4.11. Hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng

1.4.12. Rơle thời gian

1.4.13. Cấu tạo rơle thời gian điện từ

1.4.14. Nguyên lý hoạt động

1.4.15. Giới thiệu một số rơle thời gian điện tử

1.4.16. Bộ khống chế

1.4.17. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động bộ khống chế

1.4.18. Nguyên lý hoạt động

1.4.19. Hư hỏng và nguyên nhân hư hỏng

1.4.20. Nam châm điện

1.4.21. Nguyên lý hoạt động và phân loại.Ứng dụng của nam châm điện

2. MÔ ĐUN 2: LẮP ĐẶT ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

2.1. BÀI 1: TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA RÔ TO LỒNG SÓC

2.1.1. Các mạch mở máy trực tiếp

2.1.2. Mạch điều khiển động cơ quay một chiều ở 1 và nhiều vị trí

2.1.3. Mạch đảo chiều quay động cơ không đồng bộ ba pha

2.1.4. Các mạch mở máy gián tiếp

2.1.5. Mạch mở máy qua cuộn kháng (hoặc điện trở phụ)

2.1.6. Mở máy qua biến áp tự ngẫu

2.1.7. Mạch mở máy động cơ theo kiểu đổi nối Y/

2.1.8. Mạch hãm động năng

2.1.9. Mạch hãm ngƣợc

2.1.10. Mạch điều khiển động cơ nhiều cấp tốc độ

2.1.11. Mạch thay đổi tốc độ kiểu Δ - YY

2.1.12. Mạch thay đổi tốc độ kiểu Y - YY

2.1.13. Mạch liên động giữa các động cơ

2.1.14. Mạch liên động giữa 2 động cơ

2.1.15. Mạch liên động giữa 3 động cơ

2.1.16. Mạch tự động giới hạn hành trình và đổi chiều chuyển động

2.2. BÀI 2: TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ ĐỘNG CƠ BA PHA RÔ TO DÂY QUẤN

2.2.1. Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian

2.2.2. Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc dòng điện

2.2.3. Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc điện áp

2.2.4. Mạch đảo chiều quay

2.2.5. Bài tập mở rộng

2.2.6. Mạch hãm động năng

2.2.7. Mạch hãm ngƣợc

2.3. BÀI 3: TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

2.3.1. Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian

2.3.2. Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc dòng điện

2.3.3. Mạch mở máy qua 2 cấp điện trở phụ theo nguyên tắc điện áp

2.3.4. Mạch đảo chiều quay

2.3.5. Mạch hãm động năng

2.3.6. Mạch hãm làm việc bằng điện trở phụ

2.3.7. Mạch hãm ngƣợc

2.4. Câu hỏi ôn tập

3. MÔ ĐUN 3: THỰC TẬP SẢN XUẤT

3.1. BÀI MỞ ĐẦU

3.1.1. Phổ biến nội quy, quy định của nhà trƣờng đối với học viên đi thực tập tại doanh nghiệp

3.1.2. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp

3.2. BÀI 1: CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

3.2.1. Bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trƣờng lao động

3.2.2. Găng cách điện, ủng cách điện, ghế cách điện

3.2.3. Dây da an toàn

3.2.4. Bút thử điện hạ thế

3.2.5. Đầu thử điện trung thế

3.2.6. Bộ tiếp đất lƣu động

3.2.7. Sào tiếp địa

3.2.8. Thực hiện các biện pháp an toàn và phòng chống cháy nổ

3.2.9. Nguyên nhân gây ra cháy nổ tại các cơ sở sản xuất

3.2.10. Các phƣơng pháp phòng chống cháy nổ

3.2.11. Sơ cứu nạn nhân

3.2.12. Sơ cứu nạn nhân tai nạn điện giật

3.2.13. Tìm hiểu khái quát về cách thức quản lý, tổ chức, điều hành giải quyết các vấn đề kỹ thuật của công ty, xí nghiệp nơi học viên đến thực tập

3.3. BÀI 2: THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP

3.4. BÀI 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giáo Trình Điện Công Nghiệp Sơ Cấp Tổng Quan Kiến Thức

Giáo trình Điện công nghiệp sơ cấp đóng vai trò nền tảng cho bất kỳ ai muốn bước chân vào lĩnh vực điện công nghiệp. Đây là khởi đầu quan trọng, trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để hiểu và làm việc với các hệ thống điện công nghiệp cơ bản. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn chú trọng vào thực hành, giúp học viên làm quen với các thiết bị và quy trình làm việc thực tế. Theo tài liệu gốc từ Trường Cao đẳng Lào Cai, giáo trình này được biên soạn theo chương trình khung của nghề sơ cấp Điện Công nghiệp, đảm bảo tính hệ thống và bám sát thực tế. Giáo trình được chia thành 3 module chính: Khí cụ điện, Lắp đặt điện công nghiệp và Thực tập sản xuất. Mỗi module bao gồm các bài học cụ thể, câu hỏi ôn tập và bài tập thực hành. Điều này giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng một cách toàn diện. Chương trình này rất quan trọng vì nó không chỉ trang bị kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện tính nghiêm túc, cẩn thận và tỉ mỉ trong công việc. Đây là những phẩm chất cần thiết để thành công trong ngành điện công nghiệp. Nhấn mạnh vào tầm quan trọng của việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện công nghiệp, tài liệu này là bước đệm vững chắc cho những ai muốn tiến xa hơn trong lĩnh vực này. Học viên sẽ được làm quen với các loại khí cụ điện, cách lắp đặt và sửa chữa chúng, cũng như các biện pháp an toàn điện quan trọng.

1.1. Giới Thiệu Về Lý Thuyết Điện Công Nghiệp Căn Bản

Lý thuyết điện công nghiệp căn bản là nền tảng không thể thiếu trong giáo trình sơ cấp. Phần này bao gồm các khái niệm cơ bản như điện áp, dòng điện, công suất, và các định luật Ohm, Kirchhoff. Hiểu rõ những khái niệm này giúp học viên phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan đến mạch điện công nghiệp một cách hiệu quả. Ngoài ra, phần này cũng giới thiệu các loại mạch điện cơ bản như mạch nối tiếp, song song và hỗn hợp. Các linh kiện điện tử cơ bản như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, và transistor cũng được đề cập, giúp học viên làm quen với các thành phần quan trọng trong hệ thống điện công nghiệp.

1.2. Vai Trò Của Thực Hành Điện Công Nghiệp Trong Đào Tạo

Thực hành điện công nghiệp là yếu tố then chốt giúp học viên chuyển hóa kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực tế. Giáo trình sơ cấp cần tập trung vào các bài tập thực hành đơn giản nhưng hiệu quả, giúp học viên làm quen với các thiết bị đo điện như ampe kế, vôn kế, ôm kế. Các bài tập lắp đặt mạch điện công nghiệp cơ bản, đấu nối thiết bị điện, và sửa chữa các hư hỏng thường gặp cũng cần được chú trọng. Theo tài liệu gốc, giáo trình bao gồm các bài thực hành cụ thể giúp học viên nhận dạng, lắp mạch và ứng dụng vào thực tế. Ví dụ, học viên sẽ được thực hành sử dụng đồng hồ VOM để đo điện áp, dòng điện và điện trở, cũng như kiểm tra thông mạch và xác định cực tính diode.

II. Các Thách Thức Khi Tự Học Điện Công Nghiệp Sơ Cấp

Tự học điện công nghiệp sơ cấp mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Một trong những khó khăn lớn nhất là thiếu sự hướng dẫn trực tiếp từ giảng viên. Người tự học cần chủ động tìm kiếm tài liệu, tự giải quyết các vấn đề phát sinh, và tự đánh giá kết quả học tập. Việc tiếp cận thiết bị thực hành cũng là một trở ngại. Nếu không có điều kiện tiếp xúc với các thiết bị điện công nghiệp thực tế, học viên sẽ khó hình dung và áp dụng kiến thức đã học. Hơn nữa, an toàn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong điện công nghiệp. Người tự học cần đặc biệt chú ý đến các biện pháp an toàn điện để tránh tai nạn. Việc tìm kiếm nguồn tài liệu uy tín và chất lượng cũng là một thách thức. Với vô vàn thông tin trên internet, học viên cần phải biết cách phân biệt và chọn lọc những nguồn tài liệu đáng tin cậy. Cuối cùng, duy trì động lực học tập là một yếu tố then chốt. Tự học đòi hỏi sự kiên trì, nhẫn nại và khả năng tự tạo động lực. Nếu không có quyết tâm cao, học viên sẽ dễ dàng bỏ cuộc giữa chừng.

2.1. Thiếu Hướng Dẫn Vượt Qua Khó Khăn Trong Tự Học Điện

Một trong những khó khăn lớn nhất khi tự học điện công nghiệp là thiếu sự hướng dẫn trực tiếp từ giảng viên. Điều này đòi hỏi người học phải chủ động tìm kiếm tài liệu, tự giải quyết các vấn đề phát sinh và tự đánh giá kết quả học tập. Để vượt qua khó khăn này, học viên có thể tham gia các diễn đàn trực tuyến, tìm kiếm các video hướng dẫn trên YouTube, hoặc liên hệ với những người có kinh nghiệm trong ngành để được tư vấn. Việc xây dựng một cộng đồng học tập trực tuyến cũng là một giải pháp hiệu quả. Theo tài liệu gốc, giáo trình được biên soạn với mong muốn cập nhật những kiến thức cơ bản nhất để học sinh dễ hiểu và nắm bắt nhanh nhất, nhưng người tự học vẫn cần chủ động tìm kiếm thêm thông tin và giải đáp thắc mắc.

2.2. An Toàn Điện Bí Quyết Tự Học Điện Công Nghiệp An Toàn

An toàn là yếu tố quan trọng hàng đầu khi làm việc với điện công nghiệp. Người tự học cần đặc biệt chú ý đến các biện pháp an toàn điện để tránh tai nạn. Điều này bao gồm việc sử dụng đúng các thiết bị bảo hộ cá nhân như găng tay cách điện, ủng cách điện, và kính bảo hộ. Học viên cũng cần nắm vững các quy tắc an toàn điện cơ bản, chẳng hạn như không làm việc với điện khi tay ướt, không sử dụng thiết bị điện bị hư hỏng, và luôn ngắt nguồn điện trước khi tiến hành sửa chữa. Theo tài liệu gốc, việc áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và an toàn hết sức nghiêm ngặt. Do đó, người thợ điện phải có kiến thức và hiểu biết về thiết bị điện, các loại khí cụ điện để ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả cao.

2.3. Mật độ kiến thức Cách học hiệu quả

Giáo trình Điện công nghiệp sơ cấp cần tập trung vào mật độ kiến thức, hướng dẫn người học các phương pháp học tập hiệu quả, ví dụ chia nhỏ các kiến thức lớn thành những phần nhỏ hơn để dễ dàng tiếp thu và ôn tập, sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức, thực hành thường xuyên để củng cố kỹ năng. Việc tìm kiếm các bài tập thực hành và ví dụ minh họa trên Internet cũng là một cách hiệu quả để áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Đồng thời, học viên nên tự đánh giá kết quả học tập của mình bằng cách làm các bài kiểm tra và tự kiểm tra, từ đó xác định những điểm còn yếu và cần cải thiện.

III. Phương Pháp Học Điện Công Nghiệp Cho Người Mới Bắt Đầu

Để học điện công nghiệp cho người mới bắt đầu hiệu quả, cần có một phương pháp tiếp cận bài bản và khoa học. Trước hết, cần nắm vững kiến thức lý thuyết cơ bản về điện, bao gồm các định luật Ohm, Kirchhoff, và các khái niệm về điện áp, dòng điện, công suất. Sau đó, cần làm quen với các loại thiết bị đo điện như ampe kế, vôn kế, ôm kế, và cách sử dụng chúng. Tiếp theo, cần học cách đọc và hiểu sơ đồ điện, cũng như cách lắp đặt và đấu nối các thiết bị điện. Quan trọng nhất, cần chú trọng vào thực hành, bằng cách thực hiện các bài tập lắp đặt mạch điện công nghiệp cơ bản, sửa chữa các hư hỏng thường gặp, và làm việc với các thiết bị điện thực tế. Ngoài ra, cần tìm kiếm nguồn tài liệu uy tín và chất lượng, tham gia các khóa học hoặc diễn đàn trực tuyến, và liên hệ với những người có kinh nghiệm trong ngành để được tư vấn. Cuối cùng, cần duy trì động lực học tập, bằng cách đặt ra mục tiêu rõ ràng, theo dõi tiến độ học tập, và tự thưởng cho mình khi đạt được thành tích.

3.1. Bắt Đầu Với Điện Công Nghiệp Cơ Bản Nắm Vững Kiến Thức

Bắt đầu với điện công nghiệp cơ bản là bước quan trọng nhất để xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc. Học viên cần tập trung vào các khái niệm cơ bản như điện áp, dòng điện, công suất, điện trở, và các định luật Ohm, Kirchhoff. Các loại mạch điện cơ bản như mạch nối tiếp, song song và hỗn hợp cũng cần được nắm vững. Ngoài ra, cần làm quen với các đơn vị đo điện và cách chuyển đổi giữa chúng. Theo tài liệu gốc, giáo trình Điện công nghiệp được trình bày một cách ngắn gọn, giúp học sinh dễ hiểu và nắm bắt nhanh nhất. Tuy nhiên, người học cần chủ động tìm kiếm thêm thông tin và ví dụ minh họa để hiểu rõ hơn về các khái niệm này.

3.2. Làm Quen Với Thiết Bị Điện Công Nghiệp Hướng Dẫn Chi Tiết

Làm quen với thiết bị điện công nghiệp là bước tiếp theo để áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế. Học viên cần tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, và cách sử dụng các loại thiết bị điện phổ biến như máy biến áp, động cơ điện, tủ điện, và các thiết bị đóng cắt và bảo vệ. Các thiết bị đo điện như ampe kế, vôn kế, ôm kế, và megomet cũng cần được làm quen. Ngoài ra, cần học cách đọc và hiểu các thông số kỹ thuật của thiết bị, cũng như cách bảo trì và sửa chữa các hư hỏng thường gặp. Theo tài liệu gốc, giáo trình bao gồm các bài học cụ thể về cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách tính chọn khí cụ điện, các hư hỏng và cách sửa chữa các thiết bị điện.

3.3. An toàn điện cơ bản

Bắt đầu với điện công nghiệp cơ bản là bước quan trọng nhất để xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc. Học viên cần tập trung vào các khái niệm cơ bản như điện áp, dòng điện, công suất, điện trở, và các định luật Ohm, Kirchhoff. Các loại mạch điện cơ bản như mạch nối tiếp, song song và hỗn hợp cũng cần được nắm vững. Ngoài ra, cần làm quen với các đơn vị đo điện và cách chuyển đổi giữa chúng. Theo tài liệu gốc, giáo trình Điện công nghiệp được trình bày một cách ngắn gọn, giúp học sinh dễ hiểu và nắm bắt nhanh nhất. Tuy nhiên, người học cần chủ động tìm kiếm thêm thông tin và ví dụ minh họa để hiểu rõ hơn về các khái niệm này.

IV. An Toàn Điện Trong Giáo Trình Điện Công Nghiệp Sơ Cấp

An toàn điện là một chủ đề quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ giáo trình điện công nghiệp sơ cấp nào. Phần này cung cấp cho học viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc với điện một cách an toàn, tránh các tai nạn và rủi ro. Nội dung bao gồm các quy tắc an toàn điện cơ bản, cách sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân, cách xử lý các tình huống khẩn cấp, và các biện pháp phòng ngừa tai nạn điện. Theo tài liệu gốc, học viên sẽ được tìm hiểu khái quát về cách thức quản lý, tổ chức, điều hành giải quyết các vấn đề kỹ thuật của công ty, xí nghiệp nơi học viên đến thực tập. Điều này giúp học viên làm quen với môi trường làm việc thực tế và hiểu rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định an toàn.

4.1. Quy Tắc An Toàn Điện Cơ Bản Cần Nhớ Khi Học Điện

Quy tắc an toàn điện cơ bản là nền tảng để làm việc với điện một cách an toàn. Học viên cần nắm vững các quy tắc này và tuân thủ chúng một cách nghiêm ngặt. Một số quy tắc quan trọng bao gồm: không làm việc với điện khi tay ướt, không sử dụng thiết bị điện bị hư hỏng, luôn ngắt nguồn điện trước khi tiến hành sửa chữa, sử dụng đúng các thiết bị bảo hộ cá nhân, và không làm việc một mình khi có nguy cơ xảy ra tai nạn.

4.2. Sử Dụng Thiết Bị Bảo Hộ Bí Quyết Phòng Ngừa Tai Nạn Điện

Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa tai nạn điện. Học viên cần được trang bị và hướng dẫn sử dụng đúng các thiết bị bảo hộ như găng tay cách điện, ủng cách điện, kính bảo hộ, mũ bảo hiểm, và quần áo bảo hộ. Các thiết bị này giúp bảo vệ học viên khỏi các nguy cơ như điện giật, cháy nổ, và các tác động cơ học. Theo tài liệu gốc, học viên sẽ được học về các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động, bao gồm việc bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động. Ví dụ, học viên sẽ được hướng dẫn cách sử dụng và bảo quản găng cách điện, ủng cách điện, và bút thử điện hạ thế.

V. Tìm Hiểu Về Sơ Đồ Điện Công Nghiệp Cho Người Mới Bắt Đầu

Sơ đồ điện công nghiệp là ngôn ngữ của điện công nghiệp, việc hiểu và đọc được sơ đồ điện là một kỹ năng quan trọng đối với bất kỳ ai làm việc trong lĩnh vực này. Sơ đồ điện cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và chức năng của một hệ thống điện công nghiệp, giúp kỹ thuật viên và kỹ sư dễ dàng lắp đặt, bảo trì, và sửa chữa thiết bị. Học viên sẽ được hướng dẫn cách nhận biết các ký hiệu và biểu tượng điện, cách đọc sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đấu dây, và sơ đồ bố trí thiết bị. Theo tài liệu gốc, giáo trình bao gồm các bài học cụ thể về cấu tạo, nguyên lý làm việc, và cách tính chọn khí cụ điện, giúp học viên làm quen với các thành phần quan trọng trong sơ đồ điện.

5.1. Ký Hiệu Điện Cơ Bản Hướng Dẫn Đọc Hiểu Sơ Đồ Điện

Ký hiệu điện cơ bản là bảng chữ cái của sơ đồ điện. Học viên cần nắm vững các ký hiệu này để có thể đọc và hiểu được sơ đồ điện một cách chính xác. Các ký hiệu điện cơ bản bao gồm: ký hiệu điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor, nguồn điện, công tắc, và relay.

5.2. Phân Loại Sơ Đồ Điện Nguyên Lý Đấu Dây Bố Trí Thiết Bị

Sơ đồ điện được phân loại thành nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng và thông tin mà chúng cung cấp. Ba loại sơ đồ điện phổ biến nhất là sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đấu dây, và sơ đồ bố trí thiết bị. Sơ đồ nguyên lý mô tả nguyên lý hoạt động của mạch điện, sơ đồ đấu dây hướng dẫn cách đấu nối các thiết bị điện, và sơ đồ bố trí thiết bị cho biết vị trí của các thiết bị điện trong hệ thống.

VI. Ứng Dụng PLC Cơ Bản Trong Điện Công Nghiệp Sơ Cấp

PLC cơ bản (Programmable Logic Controller) là một thiết bị điều khiển logic lập trình được sử dụng rộng rãi trong điện công nghiệp. Việc làm quen với PLC cơ bản là một bước quan trọng để học viên tiếp cận với các hệ thống điều khiển tự động hiện đại. Học viên sẽ được giới thiệu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, và cách lập trình PLC. Các ngôn ngữ lập trình PLC phổ biến như Ladder Diagram, Function Block Diagram, và Instruction List cũng sẽ được đề cập. Theo tài liệu gốc, giáo trình bao gồm các bài học cụ thể về khí cụ điện điều khiển, tự động khống chế động cơ, và thực tập sản xuất, giúp học viên làm quen với các ứng dụng thực tế của PLC.

6.1. Giới Thiệu PLC Cơ Bản Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động

PLC cơ bản là một máy tính chuyên dụng được thiết kế để điều khiển các quá trình công nghiệp. Cấu tạo của PLC bao gồm: bộ vi xử lý, bộ nhớ, các module đầu vào/ra, và nguồn điện. Nguyên lý hoạt động của PLC dựa trên việc đọc tín hiệu từ các cảm biến, thực hiện các phép tính logic, và điều khiển các thiết bị chấp hành.

6.2. Lập Trình PLC Ladder Diagram Function Block Diagram

Lập trình PLC là quá trình viết các chương trình điều khiển để PLC thực hiện các chức năng mong muốn. Có nhiều ngôn ngữ lập trình PLC khác nhau, nhưng phổ biến nhất là Ladder Diagram và Function Block Diagram. Ladder Diagram sử dụng các biểu tượng giống như sơ đồ điện để biểu diễn chương trình, trong khi Function Block Diagram sử dụng các khối chức năng để biểu diễn chương trình.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Phổ biến nội quy, quy định của nhà trƣờng đối với học viên đi thực tập tại doanh nghiệp. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp. 109 BÀI 1: CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG.

Bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trƣờng lao động. Găng cách điện, ủng cách điện, ghế cách điện. Dây da an toàn. Bút thử điện hạ thế.

Đầu thử điện trung thế. Bộ tiếp đất lƣu động. Sào tiếp địa. Thực hiện các biện pháp an toàn và phòng chống cháy nổ.

Nguyên nhân gây ra cháy nổ tại các cơ sở sản xuất. Các phƣơng pháp phòng chống cháy nổ. Sơ cứu nạn nhân. Sơ cứu nạn nhân tai nạn điện giật.

Tìm hiểu khái quát về cách thức quản lý, tổ chức, điều hành giải quyết các vấn đề kỹ thuật của công ty, xí nghiệp nơi học viên đến thực tập. 116 BÀI 2: THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP .117 BÀI 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP .117 TÀI LIỆU THAM KHẢO .119 -7- GIÁO TRÌNH MÔ GIÁO ĐUN Tên mô đun: Sửa chữa khí cụ điện Mã mô đun: MĐ 01 Vị trí, tính chất của mô đun - Là mô đun chuyên môn bắt buộc trong chƣơng trình sơ cấp Điện công nghiệp. Mục tiêu mô đun 1. Kiến thức: - Trình bày, nhận dạng, sử dụng đúng các dụng cụ đo thông dụng.

- Biết đƣợc cấu tạo và phân tích đƣợc nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện. Kỹ năng: - Nhận dạng và phân loại đƣợc các loại khí cụ điện, tính chọn đƣợc các loại khí cụ điện theo yêu cầu của phụ tải. - Sửa chữa và lắp đặt đƣợc các loại khí cụ điện theo yêu cầu. Năng tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và trong thực hiện công việc… Nội dung của mô đun -8- BÀI 1: SỬ DỤNG MÁY ĐO THÔNG DỤNG 1.

Sử dụng VOM 1. Công dụng Đồng hồ đo VOM đƣợc gọi là đồng hồ vạn năng vì nó có nhiều chức năng sử dụng. Đồng hồ đo VOM có các thang đo dòng điện DC, điện áp AC và DC, điện trở. Ngoài ra, VOM có thể dùng để đo thử Transistor, xác định cực tính của Diode… 1.

Cấu tạo - Cung vạch (A): Chia độ cho thang đo điện trở (từ phải là 0Ω, qua trái là ∞Ω). - Cung vạch (B) và (C): chia độ cho Volt, Ampere một chiều, xoay chiều DC.V) bên trái số 0 qua phải cực đại. - Cung vạch (E) và (F): Đọc dòng điện phân cực thuận hoặc nghịch (rỉ ) của Diode. - Cung vạch (G): ICEO là cung đọc dòng rỉ của Transistor.

Hình 1-1: Mặt hiển thị của đồng hồ VOM -9- Hình 1- 2: Kết cấu mặt ngoài đồng hồ VOM 1. Lổ cắm que đo. Gƣơng phản chiếu. Sử dụng và bảo quản 1.1 Đo điện trở - Bƣớc 1: Cắm que đo vào đúng vị trí - Bƣớc 2: Khi muốn đo điện trở R, ta điều chỉnh công tắc về thang đo có ký hiệu Ω.

Chọn tầm đo phù hợp với điện trở cần đo. - Bƣớc 3: Trƣớc khi tiến hành đo hoặc sau mỗi lần thay đổi tầm đo. Ta chập 2 que đo lại rồi điều chỉnh núm quy chuẩn ADJ, sao cho kim chỉ 0Ω. - Bƣớc 4: Đặt 2 đầu que đo vào 2 đầu điện trở cần đo.

Hình 1-3: Đo điện trở - 10 - - Bƣớc 5: Đọc chỉ số đo đƣợc trên cung vạch tƣơng ứng, sau đó nhân với tầm đo. Số đo = Số vạch x thang đo Chú ý: - Tuyệt đối không đƣợc đặt trực tiếp điện áp vào dụng cụ đo điện tử hoặc đo điện trở vật đang có dòng điện chạy qua. - Không đƣợc chạm tay vào que đo. - Đặt ở thang đo nhỏ, thấy kim đồng hồ không lên thì chƣa vội kết luận điện trở bị hỏng mà phải chuyển sang thang đo lớn hơn để kiểm tra.

Tƣơng tự nhƣ khi đặt ở thang lớn thấy kim đồng hồ chỉ O thì phải chuyển sang đo nhỏ hơn. Đo điện áp xoay chiều - Bƣớc 1: Khi muốn đo điên áp xoay chiều (AC), ta điều chỉnh công tắc trên đồng hồ về thang đo có kí hiệu AC.V cho phù hợp (lớn hơn) với cấp điện áp cần đo. - Bƣớc 2: Tiến hành đo: Đặt hai que đo vào hai điểm cần đo. - Bƣớc 3: đọc trị số: Số đo sẽ đƣợc đọc ở trên vạch của mặt còn lại trên mặt số (trừ vạch Ω ) theo biểu thức sau: Ví dụ: - Nếu đọc theo vạch 250, kim chỉ là 125: Giá trị cần đo là: U = 125*250/250 = 125 V.

- Nếu đọc theo vạch 50, kim chỉ là 25: Giá trị cần đo là: U = 25*250/50 = 125 V. Chú ý: Khi đo điện áp xoay chiều, ta phải chọn tầm đo phù hợp, tránh chọn tầm đo nhỏ hơn điện áp cần đo.3 Đo điện áp một chiều Đo điện áp một chiều tƣơng tự nhƣ đo điện áp xoay chiều nhƣng chú ý núm xoay phải đƣợc đặt ở khu vực DC.V Hình 1- 4: Đo điện áp một chiều 1. Đo dòng điện một chiều - Bƣớc 1: Chuyển núm xoay về khu vực DC mA. - Bƣớc 2: Tiến hành đo: Cắt mạch, nối tiếp hai que đo vào hai điểm cần đo.

- 11 - - Bƣớc 3: Đọc trị số tƣơng tự nhƣ đo điện áp xoay chiều, đơn vị tính là mA hoặc µA nếu để ở thang đo 50 µA. Hình 1- 5: Đo dòng điện một chiều 1. Các chức năng khác của VOM a) Đo thông mạch, hở mạch a) Không đứt (thông mạch) b) Mạch bị đứt (hở mạch) Hình 1- 6: Đo thông mạch b) Kiểm tra chạm vỏ a) Tốt (không chạm) b) Chạm vỏ nặng Hình 1- 7: Đo chạm vỏ - 12 - c) Kiểm tra xác định cực tính đi ốt Hình 1- 8: Kiểm tra, xác định cực tính đi ốt - Sau hai lần đo (đảo đầu đi ốt thuận – nghịch) lần 1 kim quay mạnh, lầm 2 kim không quay là đi ốt còn tốt. - Ứng với lần kim quay mạnh: que (-) màu đen nối với cực nào thì cực đó là Anode (dƣơng cực của đi ốt).

Do khi đi ốt đƣợc phân cực thuận và que đo đƣợc nối với cực (+) bên trong của máy đo. d) Kiểm tra tụ điện Quay mạnh Giảm dần Ổn định Hình 1- 9: Kiểm tra tụ điện 2. (Megômet) Là dụng cụ để đo điện trở cao, thƣờng dùng để đo điện trở cách điện của máy điện, khí cụ điện và của đƣờng dây. - 13 - * Cách sử dụng: kẹp que đo vào phần dẫn điện, một cọc còn lại kẹp vào phần cách điện (vỏ máy).

Quay tay quay nhanh, đều tay đến khi kim ổn định không còn dao động thì đọc chỉ số * Các lƣu ý khi sử dụng MΩ - Chọn Megom mét cần căn cứ vào cấp điện áp của thiết bị điện (thƣờng là 500V). Nếu dùng Megom mét có điện áp định mức cao để đo thiết bị có điện áp thấp thì có thể đánh thủng cách điện của thiết bị. - Khi chƣa sử dụng kim của Megom mét nằm ở vị bất kỳ trên mặt số. - Trƣớc khi đo điện trở cách điện cần phải cắt nguồn điện của thiết bị đƣợc đo.

- Khi đo phải đặt Megom mét thật bằng phẳng, ồn định để tránh khi quay kim bị dao động, số đọc sẽ không chính xác. - Các dây đấu với Megom mét phải dùng loại dây một sợi cách điện tốt 3. Sử dụng ampe kìm 3.1 Cấu tạo Ampe kìm có cấu tạo cơ bản gồm có một khung mạch từ khép- mở dễ dàng nhờ lò xo. Trên mạch từ đƣợc quấn nhiều vòng dây để lấy điện cảm ứng làm nguồn điện cung cấp cho điện kế khung dây quay sau khi đã chỉnh lƣu.2 Nguyên lý hoạt động Ampe kìm làm việc dựa trên nguyên lý của máy biến áp.

Khi có dòng điện xoay chiều chạy qua dây dẫn, xung quanh dây có từ trƣờng, từ trƣờng này biến thiên chạy trong mạch từ của Ampe kìm, làm phát sinh dòng điện cảm ứng trong cuộn dây. Dòng điện cảm ứng này đƣợc bộ chỉnh lƣu biến đổi thành dòng điện một chiều, cung cấp cho điện kế hoạt. Ngoài chức năng chính là đo cƣờng độ dòng điện xoay chiều, Ampe kìm còn đƣợc thiết kế để đo điện áp xoay chiều hoặc đo điện trở giống nhƣ đồng hồ VOM Hình 1- 11: Cấu tạo ampe kìm - 14 - a) Đo dòng điện xoay chiều: - Bật công tắc về thang đo có ký hiệu AC. - Chọn tầm đo thích hợp thích hợp với dòng điện cần đo.

- Kẹp Ampe kế vào dây dẫn cần đo. - Đọc trị số trên cung vạch đo tƣơng ứng. Chú ý: Nếu dòng điện chạy qua dây dẫn quá nhỏ, gây khó khăn cho việc đọc, ta quấn dây dẫn một vài vòng xung quanh khung của Ampe kìm, để tăng dòng cảm ứng. Khi đó, chỉ số dòng điện sẽ tăng lên tỷ lệ thuận với số vòng dây quấn.

Vì vậy, ta lấy chỉ số đọc đƣợc, chia cho số vòng dây quấn thì đƣợc chỉ số thực của dòng điện cần đo. b) Đo điện áp xoay chiều: - Bật công tắc về thang đo có ký hiệu AC. - Chọn tầm đo thích hợp với điện áp cần đo. - Dùng hai que đo để đo điện áp cần đo.

- Đọc chỉ số trên cung vạch tƣơng ứng với tầm đo. c) Đo điện trở R: - Bật công tắc về thang đo có ký hiệu Ω. - Chọn tầm đo thích hợp thích hợp với điện trở cần đo. - Dùng hai que đo, đo điện trở cần đo.

- Đọc chỉ số trên cung vạch tƣơng ứng, và nhân với giá trị đo. Câu hỏi và bài tập Câu 1: Hãy trình bày cách sử dụng đồng hồ VOM? Câu 2: Hãy nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Ampe kìm? Câu 3. Hãy đo dòng điện và điện áp của các mạch điện sau: a, Đo dòng điện 1 chiều: b, Đo điện áp: - 15 - a) b) Yêu cầu: 1. Đấu nối mạch theo sơ đồ 2.

Điều chỉnh Vr sao cho U < 50V.Quan sát, đọc và ghi kết quả đo. - 16 - BÀI 2: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐÓNG CẮT 1. Cầu dao là một loại khí cụ điện dùng để đóng cắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất đƣợc sử dụng trong các mạch điện có điện áp đến 220V/DC hoặc 380V/AC. Ký hiệu (Hình 2 - 1 ) Cầu dao 3 pha 1 ngả Cầu dao 3 pha 2 ngả Cầu dao 2 pha 1 ngả Hình 2 - 1: Ký hiệu cầu dao.

(Hình 2 - 2 ) Thông thƣờng gồm có: 1 2 3 2 4 5 6 Cầu dao 3 pha Cầu dao có lƣỡi dao phụ Hình 2 – 2: Các bộ phận của cầu dao 1. Lưỡi dao chính 2. Lưỡi dao phụ 4. Lò xo bật nhanh 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ