MỞ ĐẦU. Phổ biến nội quy, quy định của nhà trƣờng đối với học viên đi thực tập tại doanh nghiệp. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp. 109 BÀI 1: CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG.
Bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trƣờng lao động. Găng cách điện, ủng cách điện, ghế cách điện. Dây da an toàn. Bút thử điện hạ thế.
Đầu thử điện trung thế. Bộ tiếp đất lƣu động. Sào tiếp địa. Thực hiện các biện pháp an toàn và phòng chống cháy nổ.
Nguyên nhân gây ra cháy nổ tại các cơ sở sản xuất. Các phƣơng pháp phòng chống cháy nổ. Sơ cứu nạn nhân. Sơ cứu nạn nhân tai nạn điện giật.
Tìm hiểu khái quát về cách thức quản lý, tổ chức, điều hành giải quyết các vấn đề kỹ thuật của công ty, xí nghiệp nơi học viên đến thực tập. 116 BÀI 2: THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP .117 BÀI 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP .117 TÀI LIỆU THAM KHẢO .119 -7- GIÁO TRÌNH MÔ GIÁO ĐUN Tên mô đun: Sửa chữa khí cụ điện Mã mô đun: MĐ 01 Vị trí, tính chất của mô đun - Là mô đun chuyên môn bắt buộc trong chƣơng trình sơ cấp Điện công nghiệp. Mục tiêu mô đun 1. Kiến thức: - Trình bày, nhận dạng, sử dụng đúng các dụng cụ đo thông dụng.
- Biết đƣợc cấu tạo và phân tích đƣợc nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện. Kỹ năng: - Nhận dạng và phân loại đƣợc các loại khí cụ điện, tính chọn đƣợc các loại khí cụ điện theo yêu cầu của phụ tải. - Sửa chữa và lắp đặt đƣợc các loại khí cụ điện theo yêu cầu. Năng tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và trong thực hiện công việc… Nội dung của mô đun -8- BÀI 1: SỬ DỤNG MÁY ĐO THÔNG DỤNG 1.
Sử dụng VOM 1. Công dụng Đồng hồ đo VOM đƣợc gọi là đồng hồ vạn năng vì nó có nhiều chức năng sử dụng. Đồng hồ đo VOM có các thang đo dòng điện DC, điện áp AC và DC, điện trở. Ngoài ra, VOM có thể dùng để đo thử Transistor, xác định cực tính của Diode… 1.
Cấu tạo - Cung vạch (A): Chia độ cho thang đo điện trở (từ phải là 0Ω, qua trái là ∞Ω). - Cung vạch (B) và (C): chia độ cho Volt, Ampere một chiều, xoay chiều DC.V) bên trái số 0 qua phải cực đại. - Cung vạch (E) và (F): Đọc dòng điện phân cực thuận hoặc nghịch (rỉ ) của Diode. - Cung vạch (G): ICEO là cung đọc dòng rỉ của Transistor.
Hình 1-1: Mặt hiển thị của đồng hồ VOM -9- Hình 1- 2: Kết cấu mặt ngoài đồng hồ VOM 1. Lổ cắm que đo. Gƣơng phản chiếu. Sử dụng và bảo quản 1.1 Đo điện trở - Bƣớc 1: Cắm que đo vào đúng vị trí - Bƣớc 2: Khi muốn đo điện trở R, ta điều chỉnh công tắc về thang đo có ký hiệu Ω.
Chọn tầm đo phù hợp với điện trở cần đo. - Bƣớc 3: Trƣớc khi tiến hành đo hoặc sau mỗi lần thay đổi tầm đo. Ta chập 2 que đo lại rồi điều chỉnh núm quy chuẩn ADJ, sao cho kim chỉ 0Ω. - Bƣớc 4: Đặt 2 đầu que đo vào 2 đầu điện trở cần đo.
Hình 1-3: Đo điện trở - 10 - - Bƣớc 5: Đọc chỉ số đo đƣợc trên cung vạch tƣơng ứng, sau đó nhân với tầm đo. Số đo = Số vạch x thang đo Chú ý: - Tuyệt đối không đƣợc đặt trực tiếp điện áp vào dụng cụ đo điện tử hoặc đo điện trở vật đang có dòng điện chạy qua. - Không đƣợc chạm tay vào que đo. - Đặt ở thang đo nhỏ, thấy kim đồng hồ không lên thì chƣa vội kết luận điện trở bị hỏng mà phải chuyển sang thang đo lớn hơn để kiểm tra.
Tƣơng tự nhƣ khi đặt ở thang lớn thấy kim đồng hồ chỉ O thì phải chuyển sang đo nhỏ hơn. Đo điện áp xoay chiều - Bƣớc 1: Khi muốn đo điên áp xoay chiều (AC), ta điều chỉnh công tắc trên đồng hồ về thang đo có kí hiệu AC.V cho phù hợp (lớn hơn) với cấp điện áp cần đo. - Bƣớc 2: Tiến hành đo: Đặt hai que đo vào hai điểm cần đo. - Bƣớc 3: đọc trị số: Số đo sẽ đƣợc đọc ở trên vạch của mặt còn lại trên mặt số (trừ vạch Ω ) theo biểu thức sau: Ví dụ: - Nếu đọc theo vạch 250, kim chỉ là 125: Giá trị cần đo là: U = 125*250/250 = 125 V.
- Nếu đọc theo vạch 50, kim chỉ là 25: Giá trị cần đo là: U = 25*250/50 = 125 V. Chú ý: Khi đo điện áp xoay chiều, ta phải chọn tầm đo phù hợp, tránh chọn tầm đo nhỏ hơn điện áp cần đo.3 Đo điện áp một chiều Đo điện áp một chiều tƣơng tự nhƣ đo điện áp xoay chiều nhƣng chú ý núm xoay phải đƣợc đặt ở khu vực DC.V Hình 1- 4: Đo điện áp một chiều 1. Đo dòng điện một chiều - Bƣớc 1: Chuyển núm xoay về khu vực DC mA. - Bƣớc 2: Tiến hành đo: Cắt mạch, nối tiếp hai que đo vào hai điểm cần đo.
- 11 - - Bƣớc 3: Đọc trị số tƣơng tự nhƣ đo điện áp xoay chiều, đơn vị tính là mA hoặc µA nếu để ở thang đo 50 µA. Hình 1- 5: Đo dòng điện một chiều 1. Các chức năng khác của VOM a) Đo thông mạch, hở mạch a) Không đứt (thông mạch) b) Mạch bị đứt (hở mạch) Hình 1- 6: Đo thông mạch b) Kiểm tra chạm vỏ a) Tốt (không chạm) b) Chạm vỏ nặng Hình 1- 7: Đo chạm vỏ - 12 - c) Kiểm tra xác định cực tính đi ốt Hình 1- 8: Kiểm tra, xác định cực tính đi ốt - Sau hai lần đo (đảo đầu đi ốt thuận – nghịch) lần 1 kim quay mạnh, lầm 2 kim không quay là đi ốt còn tốt. - Ứng với lần kim quay mạnh: que (-) màu đen nối với cực nào thì cực đó là Anode (dƣơng cực của đi ốt).
Do khi đi ốt đƣợc phân cực thuận và que đo đƣợc nối với cực (+) bên trong của máy đo. d) Kiểm tra tụ điện Quay mạnh Giảm dần Ổn định Hình 1- 9: Kiểm tra tụ điện 2. (Megômet) Là dụng cụ để đo điện trở cao, thƣờng dùng để đo điện trở cách điện của máy điện, khí cụ điện và của đƣờng dây. - 13 - * Cách sử dụng: kẹp que đo vào phần dẫn điện, một cọc còn lại kẹp vào phần cách điện (vỏ máy).
Quay tay quay nhanh, đều tay đến khi kim ổn định không còn dao động thì đọc chỉ số * Các lƣu ý khi sử dụng MΩ - Chọn Megom mét cần căn cứ vào cấp điện áp của thiết bị điện (thƣờng là 500V). Nếu dùng Megom mét có điện áp định mức cao để đo thiết bị có điện áp thấp thì có thể đánh thủng cách điện của thiết bị. - Khi chƣa sử dụng kim của Megom mét nằm ở vị bất kỳ trên mặt số. - Trƣớc khi đo điện trở cách điện cần phải cắt nguồn điện của thiết bị đƣợc đo.
- Khi đo phải đặt Megom mét thật bằng phẳng, ồn định để tránh khi quay kim bị dao động, số đọc sẽ không chính xác. - Các dây đấu với Megom mét phải dùng loại dây một sợi cách điện tốt 3. Sử dụng ampe kìm 3.1 Cấu tạo Ampe kìm có cấu tạo cơ bản gồm có một khung mạch từ khép- mở dễ dàng nhờ lò xo. Trên mạch từ đƣợc quấn nhiều vòng dây để lấy điện cảm ứng làm nguồn điện cung cấp cho điện kế khung dây quay sau khi đã chỉnh lƣu.2 Nguyên lý hoạt động Ampe kìm làm việc dựa trên nguyên lý của máy biến áp.
Khi có dòng điện xoay chiều chạy qua dây dẫn, xung quanh dây có từ trƣờng, từ trƣờng này biến thiên chạy trong mạch từ của Ampe kìm, làm phát sinh dòng điện cảm ứng trong cuộn dây. Dòng điện cảm ứng này đƣợc bộ chỉnh lƣu biến đổi thành dòng điện một chiều, cung cấp cho điện kế hoạt. Ngoài chức năng chính là đo cƣờng độ dòng điện xoay chiều, Ampe kìm còn đƣợc thiết kế để đo điện áp xoay chiều hoặc đo điện trở giống nhƣ đồng hồ VOM Hình 1- 11: Cấu tạo ampe kìm - 14 - a) Đo dòng điện xoay chiều: - Bật công tắc về thang đo có ký hiệu AC. - Chọn tầm đo thích hợp thích hợp với dòng điện cần đo.
- Kẹp Ampe kế vào dây dẫn cần đo. - Đọc trị số trên cung vạch đo tƣơng ứng. Chú ý: Nếu dòng điện chạy qua dây dẫn quá nhỏ, gây khó khăn cho việc đọc, ta quấn dây dẫn một vài vòng xung quanh khung của Ampe kìm, để tăng dòng cảm ứng. Khi đó, chỉ số dòng điện sẽ tăng lên tỷ lệ thuận với số vòng dây quấn.
Vì vậy, ta lấy chỉ số đọc đƣợc, chia cho số vòng dây quấn thì đƣợc chỉ số thực của dòng điện cần đo. b) Đo điện áp xoay chiều: - Bật công tắc về thang đo có ký hiệu AC. - Chọn tầm đo thích hợp với điện áp cần đo. - Dùng hai que đo để đo điện áp cần đo.
- Đọc chỉ số trên cung vạch tƣơng ứng với tầm đo. c) Đo điện trở R: - Bật công tắc về thang đo có ký hiệu Ω. - Chọn tầm đo thích hợp thích hợp với điện trở cần đo. - Dùng hai que đo, đo điện trở cần đo.
- Đọc chỉ số trên cung vạch tƣơng ứng, và nhân với giá trị đo. Câu hỏi và bài tập Câu 1: Hãy trình bày cách sử dụng đồng hồ VOM? Câu 2: Hãy nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Ampe kìm? Câu 3. Hãy đo dòng điện và điện áp của các mạch điện sau: a, Đo dòng điện 1 chiều: b, Đo điện áp: - 15 - a) b) Yêu cầu: 1. Đấu nối mạch theo sơ đồ 2.
Điều chỉnh Vr sao cho U < 50V.Quan sát, đọc và ghi kết quả đo. - 16 - BÀI 2: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐÓNG CẮT 1. Cầu dao là một loại khí cụ điện dùng để đóng cắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất đƣợc sử dụng trong các mạch điện có điện áp đến 220V/DC hoặc 380V/AC. Ký hiệu (Hình 2 - 1 ) Cầu dao 3 pha 1 ngả Cầu dao 3 pha 2 ngả Cầu dao 2 pha 1 ngả Hình 2 - 1: Ký hiệu cầu dao.
(Hình 2 - 2 ) Thông thƣờng gồm có: 1 2 3 2 4 5 6 Cầu dao 3 pha Cầu dao có lƣỡi dao phụ Hình 2 – 2: Các bộ phận của cầu dao 1. Lưỡi dao chính 2. Lưỡi dao phụ 4. Lò xo bật nhanh 5.