Giáo trình Đại học: Địa lý Du lịch Việt Nam - Tài nguyên và Phân vùng

Giáo trình địa lý du lịch Việt Nam cung cấp kiến thức toàn diện về các vùng du lịch, điểm đến hấp dẫn và tiềm năng phát triển du lịch trên cả nước.

Chuyên ngành

Địa lý du lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình địa lý du lịch Việt Nam

Giáo trình địa lý du lịch Việt Nam cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện về tài nguyên du lịch, phân loại và tổ chức lãnh thổ du lịch. Nội dung bao quát từ lý thuyết cơ bản đến thực tiễn phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam. Tài nguyên du lịch được định nghĩa là yếu tố cơ bản hình thành sản phẩm du lịch, đồng thời là bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ. Giáo trình nhấn mạnh đặc điểm nổi bật: tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, có nhiều loại đặc sắc và độc đáo. Việc khai thác diễn ra tại chỗ, có thể sử dụng nhiều lần với thời gian khai thác khác nhau. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích không gian, đánh giá tài nguyên và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội. Phát triển du lịch bền vững được xác định là nguyên tắc cốt lõi, yêu cầu khai thác hợp lý, hạn chế sử dụng quá mức và bảo tồn tính đa dạng tự nhiên.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là tổng hợp các yếu tố tự nhiên và nhân văn có khả năng thu hút khách du lịch, tạo ra giá trị kinh tế và văn hóa. Vai trò của tài nguyên du lịch thể hiện trên hai phương diện chính. Thứ nhất, tài nguyên là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch hấp dẫn. Thứ hai, tài nguyên đóng vai trò cấu thành quan trọng trong tổ chức lãnh thổ du lịch, quyết định phân bố không gian và quy mô hoạt động du lịch tại mỗi vùng miền.

1.2. Nhiệm vụ của địa lý du lịch

Địa lý du lịch đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng trong nghiên cứu và phát triển ngành. Nhiệm vụ đầu tiên là phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên du lịch tại các vùng miền. Tiếp theo là xác định mối quan hệ giữa tài nguyên, môi trường và hoạt động du lịch. Cuối cùng, địa lý du lịch cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch, tổ chức không gian du lịch hợp lý, đảm bảo phát triển bền vững gắn với bảo tồn tài nguyên và môi trường.

II. Phân loại tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn Việt Nam

Tài nguyên du lịch Việt Nam được phân thành hai nhóm chính: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn. Tài nguyên tự nhiên bao gồm vùng núi phong cảnh đẹp, di tích tự nhiên, khí hậu phù hợp sức khỏe, bề mặt nước và bãi bờ, nước khoáng suối nóng, vườn quốc gia và hệ sinh thái đặc biệt. Việt Nam sở hữu nhiều di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận. Tài nguyên nhân văn gồm di tích lịch sử văn hóa, di tích nghệ thuật, nghề làng nghề thủ công truyền thống, đối tượng du lịch dân tộc học và các sự kiện văn hóa thể thao. Di sản văn hóa thế giới tại Việt Nam phản chiếu bề dày lịch sử hàng nghìn năm. Sự đa dạng này tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt cho ngành du lịch, thu hút du khách trong nước và quốc tế khám phá vẻ đẹp thiên nhiên và giá trị văn hóa dân tộc.

2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên đặc trưng

Tài nguyên tự nhiên Việt Nam nổi bật với các vùng núi có phong cảnh hùng vĩ, khí hậu đa dạng phục vụ nghỉ dưỡng và thể thao. Hệ thống nước khoáng, suối nóng phân bố rộng khắp. Các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên bảo tồn hệ sinh thái phong phú. Di sản thiên nhiên thế giới như vịnh Hạ Long với cảnh quan núi đảo đá vôi ngập nước, hang động kỳ thú, là minh chứng tiêu biểu cho giá trị tài nguyên tự nhiên Việt Nam.

2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng

Tài nguyên nhân văn Việt Nam bao gồm hệ thống di tích lịch sử văn hóa trải dài từ Bắc vào Nam. Các làng nghề thủ công truyền thống như gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc mang đậm bản sắc dân tộc. Đối tượng du lịch gắn với dân tộc học phản ánh đời sống văn hóa 54 dân tộc anh em. Các sự kiện văn hóa, thể thao tạo thêm sản phẩm du lịch đặc sắc, thu hút du khách tìm hiểu lịch sử và truyền thống văn hóa Việt Nam.

III. Giải pháp phát triển du lịch bền vững và bảo tồn tài nguyên

Phát triển du lịch bền vững yêu cầu thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Nguyên tắc cốt lõi là khai thác sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý, hạn chế việc sử dụng quá mức và giảm thiểu chất thải. Thực tế cho thấy nhu cầu nước sinh hoạt của khách du lịch gấp bốn đến mười lần so với người dân địa phương. Mỗi sân golf tiêu thụ trung bình ba nghìn mét khối nước ngầm mỗi ngày. Tình trạng thiếu nước sinh hoạt nghiêm trọng xảy ra tại nhiều khu du lịch. Giải pháp bao gồm phát triển gắn liền bảo tồn tính đa dạng, phù hợp quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội. Việc chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương, khuyến khích sự tham gia của người dân bản địa được đặc biệt chú trọng. Tăng cường tiếp thị có trách nhiệm và nghiên cứu thường xuyên đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

3.1. Nguyên tắc khai thác tài nguyên hợp lý

Khai thác tài nguyên hợp lý đòi hỏi tính toán công suất tối đa phục vụ du khách. Sức chứa tính theo diện tích hoặc số khách tham quan hàng ngày bằng hệ số luân chuyển nhân với sức chứa cơ bản. Việc kiểm soát lượng chất thải từ hoạt động du lịch ngăn ngừa suy thoái môi trường. Đối với tài nguyên rừng, nước cần có kế hoạch bảo vệ nghiêm ngặt, tránh tình trạng phá rừng lấy củi đốt phục vụ du lịch như thực tế xảy ra tại nhiều quốc gia.

3.2. Vai trò cộng đồng trong phát triển bền vững

Cộng đồng địa phương đóng vai trò trung tâm trong phát triển du lịch bền vững. Việc thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến cộng đồng giúp cân bằng lợi ích kinh tế và bảo tồn văn hóa. Đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường cho người dân bản địa là giải pháp lâu dài. Khi cộng đồng được chia sẻ lợi ích công bằng, họ sẽ tích cực tham gia bảo vệ tài nguyên và môi trường, tạo nền tảng vững chắc cho du lịch phát triển bền vững.

IV. Tổ chức lãnh thổ du lịch và ứng dụng thực tiễn

Tổ chức lãnh thổ du lịch là nội dung quan trọng trong giáo trình địa lý du lịch. Hệ phân vùng du lịch gồm nhiều cấp bậc: điểm du lịch, trung tâm du lịch, tiểu vùng du lịch, khu du lịch và vùng du lịch. Điểm du lịch là đơn vị nhỏ nhất, trong khi vùng du lịch là đơn vị lớn nhất bao gồm nhiều khu du lịch liên kết. Khu du lịch tự nhiên có ưu thế nổi bật về cảnh quan, bao gồm phạm vi không gian rộng lớn với nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Vịnh Hạ Long là ví dụ điển hình với diện tích hơn một nghìn năm trăm kilomet vuông, gồm nhiều điểm du lịch tự nhiên như hang Đầu Gỗ, động Thiên Cung, bãi Ti Tốp. Di sản thiên nhiên thế giới phải đáp ứng tiêu chuẩn về tính toàn vẹn, là mẫu tiêu biểu cho giai đoạn tiến hóa của trái đất hoặc có hiện tượng tự nhiên nổi bật. Giáo trình cung cấp cơ sở vững chắc cho quy hoạch và phát triển du lịch Việt Nam.

4.1. Hệ phân vùng trong tổ chức lãnh thổ

Hệ phân vùng du lịch Việt Nam gồm năm cấp bậc liên kết chặt chẽ. Điểm du lịch là đơn vị nhỏ nhất, tập trung một loại tài nguyên đặc trưng. Trung tâm du lịch tập hợp nhiều điểm du lịch trong phạm vi hẹp. Tiểu vùng du lịch mở rộng không gian với hạ tầng du lịch đồng bộ. Khu du lịch bao gồm nhiều tiểu vùng, còn vùng du lịch là cấp cao nhất, thể hiện đặc điểm du lịch chung của cả khu vực địa lý lớn.

4.2. Ứng dụng trong quy hoạch du lịch Việt Nam

Giáo trình địa lý du lịch cung cấp cơ sở lý luận cho công tác quy hoạch phát triển du lịch. Kiến thức về phân loại tài nguyên giúp đánh giá tiềm năng từng vùng miền. Phương pháp tổ chức lãnh thổ hỗ trợ xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng. Áng dụ thực tiễn như vịnh Hạ Long minh chứng cách khai thác tài nguyên tự nhiên hiệu quả. Giáo trình là tài liệu tham khảo thiết yếu cho sinh viên, nhà quản lý và doanh nghiệp du lịch.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 MỤC LỤC Contents BÀI MỞ ĐẦU. NHIỆM VỤ CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 CHƯƠNG 1:TÀI NGUYÊN DU LỊCH.KHÁI NIỆM CHUNG:. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI NGUYÊN DU LỊCH. Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc và độc đáo có sức hấp dẫn rất lớn đối với khách du lịch. Tài nguyên du lịch thường dễ khai thác. Tài nguyên du lịch có thời gian khai thác khác nhau.Tài nguyên du lịch được khai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch.Tài nguyên du lịch có thể sử dụng được nhiều lần. VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN DU LỊCH:.Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch.Tài nguyên du lịch là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ du lịch.PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.Khái niệm về phát triển và mối quan hệ với tài nguyên, môi trường: .Khái niệm về phát triển du lịch bền vững:.Các nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững:.Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý.Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải:.Phát triển gắn liền với việc bảo tồn tính đa dạng.Phát triển phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội.Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương.Thường xuyên trao đổi tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng có liên quan.Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường:.Tăng cường tiếp thị một cách có trách nhiệm.Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu.33 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1.34 CHƯƠNG 2:TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN VIỆT NAM. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN. CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN VIỆT NAM. Các vùng núi có phong cảnh đẹp. Các di tích tự nhiên.Tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người.Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa bệnh, an dưỡng.Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các loại hình du lịch thể thao, vui chơi giải trí.Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các hoạt động du lịch . Bề mặt nước và các bãi nông ven bờ. Các điểm nước khoáng, suối nước nóng. Các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên và các khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, môi trường. Một số hệ sinh thái đặc biệt. Các điểm tham quan sinh vật. Các cảnh quan du lịch tự nhiên:. Các di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam.45 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 2.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN. CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN:.Các di tích lịch sử văn hoá.Các di tích lịch sử.Các di tích văn hoá nghệ thuật:. Nghề và làng nghề thủ công truyền thống. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học:.Các đối tượng văn hoá, thể thao hay những hoạt động khác có tính sự kiện . Các di sản văn hóa thế giới:.57 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH. QUAN NIỆM VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH. HỆ PHAN VỊ TRONG HỆ THỐNG PHAN VUNG DU LỊCH. Điểm du lịch. Trung tâm du lịch. Tiểu vùng du lịch. Á vùng du lịch. Vùng du lịch.Khu du lịch, đô thị du lịch và tuyến điểm du lịch.Khu du lịch :. Đô thị du lịch. Tuyến điểm du lịch. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CHÍNH TRONG PHÂN VÙNG DU LỊCH. Số lượng, chất lượng tài nguyên và sự kết hợp các dạng tài nguyên theo lãnh thổ. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch. Trung tâm tạo vùng.80 CHƯƠNG 5CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM. VÙNG DU LỊCH TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ. Khái quát vùng du lịch trung du miền núi Bắc Bộ.Tài nguyên du lịch. Tiểu Vùng du lịch miền núi Đông Bắc. Tiểu Vùng du lịch miền núi Tây Bắc (Hòa Bình, Phú Thọ, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La).Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:.Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch:.Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC. Khái quát về vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc.Tài Nguyên du lịch.Tiểu Vùng du lịch trung tâm.2-Tiểu Vùng du lịch duyên hải Đông Bắc.Tài nguyên động thực vật:.Các sản phẩm du lịch đặc trưng và địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu.Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch:.Điểm du lịch quốc gia thuộc vùng du lịch Bắc Bộ.Hoàng thành Thăng Long.Điểm du lịch Yên Tử.Điểm du lịch thành phố Bắc Ninh.Điểm du lịch chùa Hương.Điểm du lịch Vân Long. Điểm du lịch Phố Hiến.Điểm du lịch đền Trần - Phủ Giầy.VÙNG DU LỊCH BẮC TRUNG BỘ. Khái quát vùng du lịch Bắc Trung Bộ. Tài nguyên du lịch. Tài nguyên du lịch tự nhiên. Tài nguyên du lịch nhân văn.Sản phẩm du lịch đặc trưng:. Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch. điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia và quôc tế. Các điểm, tuyến vùng du lịch Bắc Trung Bộ.Tuyến du lịch.Điểm du lịch quốc gia thuộc vùng du lịch Bắc Trung Bộ.Điểm du lịch Thành nhà Hồ.Điểm du lịch Lưu niệm Nguyễn Du.Điểm du lịch Ngã Ba Đồng Lộc.Điểm du lịch Thành Phố Đồng Hới.Điểm du lịch Thành cổ Quảng Trị.Điểm du lịch Bạch Mã.VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ.Khái quát vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.Điều kiện tài nguyên du lịch.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.Tài nguyên nhân văn. Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:. Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch. Các điểm du lịch quốc gia thuộc vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ149 5.Điểm du lịch Ngũ Hành Sơn.Điểm du lịch Mỹ Sơn.Điểm du lịch Lý Sơn.Điểm du lịch Trường Sa.Điểm du lịch Phú Quý. VÙNG TÂY NGUYÊN.Khái quát về vùng du lịch Tây Nguyên:. Tài nguyên du lịch.Tài nguyên du lịch tự nhiên.Tài nguyên du lịch nhân văn.Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:.Các địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu:.Điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia thuộc vùng du lịch Tây Nguyên.VÙNG ĐÔNG NAM BỘ.Khái quát về vùng du lịch Đông Nam Bộ.Tài nguyên du lịch.Tài nguyên du lịch tự nhiên.Tài nguyên du lịch nhân văn. Các sản phẩm du lịch đặc trưng:. Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch. Các điểm du lịch quốc gia thuộc vùng du lịch Đông Nam Bộ.Điểm du lịch TW cục Miền Nam.Điểm du lịch Cát Tiên. Địa đạo Củ Chi.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Khái quát vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Điều kiện tài nguyên.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Các sản phẩm du lịch đặc trưng.Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch. Các điểm du lịch quốc gia thuộc vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp).Điểm du lịch Láng Sen.Điểm du lịch Núi Sam.Thành phố Cần Thơ.Điểm du lịch thị xã Hà Tiên.Điểm du lịch lưu niệm Cao Văn Lầu.178 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5.181 TÀI LIỆU THAM KHẢO.182 BÀI MỞ ĐẦU 1. ĐỐI TƯỢNG Đối tượng nghiên cứu địa lý du lịch ngày nay được thống nhất như sau: - Địa lý du lịch nghiên cứu hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch Trong hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi, du lịch bao gồm 5 thành phần (hay 5 phân hệ) có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: + Phân hệ khách du lịch: là phân hệ trung tâm, quyết định những yêu cầu đối với các thành phần khác của hệ thống, bởi vì các thành phần này phụ thuộc vào đặc điểm (xã hội – nhân khẩu, dân tộc…) của khách du lịch. Các đặc trưng của phân hệ khách là cấu trúc và lượng nhu cầu, tính lựa chọn, tính mùa và tính đa dạng của các lượng khách du lịch. + Phân hệ tổng thể tự nhiên, lịch sử - văn hoá tham gia hệ thống với tư cách là tài nguyên du lịch, là điều kiện để thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi – du lịch và là cơ sở lãnh thổ cho việc hình thành hệ thống. Phân hệ này có sức chứa, độ tin cậy, tích thích hợp, ổn định và hấp dẫn. Nó được đặc trưng bằng lượng nhu cầu, diện tích phân bố và thời gian khai thác. 6 7 + Phân hệ các công trình kỹ thuật: đảm bảo cuộc sống bình thường của khách du lịch, nhân viên phục vụ (ăn, ở, đi lại) và những nhu cầu giá trị đặc biệt như chữa bệnh. Toàn bộ công trình kỹ thuật tạo nên cơ sở hạ tầng của du lịch. Nét đặc trưng của phân hệ là sức chứa, tính đa dạng, tính thích hợp, mức độ chuẩn bị khai thác. + Phân hệ cán bộ nhân viên phục vụ : hoàn thành chức năng dịch vụ cho khách và đảm bảo cho các xí nghịêp hoạt động bình thường. Sô lượng, trình độ chuyên môn - nghề nghịêp của đội ngũ cán bộ nhân viên và mức độ đảm bảo lực lượng lao động là những đặc trưng chủ yếu của phân hệ. + Phân hệ cơ quan điều khiển có nhiệm vụ giữ cho cả hệ thống nói chung và từng phân hệ nói riêng hoạt động tối ưu. - Phát hiện quy luật hình thành, phát triển và phân bố của nó thuộc mọi kiểu, mọi cấp. - Dự báo và nêu lên những biện pháp để hệ thống ấy hoạt động một cách tối ưu 2. NHIỆM VỤ CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH - Nghiên cứu tổng hợp mọi loại tài nguyên du lịch - Nghiên cứu nhu cầu du lịch - Xây dựng cơ cấu lãnh thổ tối ưu của vùng du lịch 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống - Phương pháp nghiên cứu thực địa - Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin Địa lý (GIS) - Phương pháp toán học - Phương pháp xã hội học - Phương pháp dự báo. 7 8 CHƯƠNG 1:TÀI NGUYÊN DU LỊCH Mục tiêu: Sau khi học xong chương 1, người học sẽ: Được cung cấp những kiến thức cơ bản về tài nguyên du lịch: khái niệm tài nguyên du lịch: khái niệm tài nguyên du lịch, đặc điểm, ý nghĩa, vai trò của tài nguyên du lịch.KHÁI NIỆM CHUNG: Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con người có thể sử dụng phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình. Tài nguyên được phân loại theo tài nguyên thiên nhiên gắn liền với các nhân tố tự nhiên, và tài nguyên nhân văn gắn liền với các nhân tố về con người và xã hội. Dựa vào khả năng tái tạo, tài nguyên được phân thành tài nguyên tái tạo được và tài nguyên không tái tạo được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ