Chương 1: TONG QUAN 1.1 TONG QUAN VE CHITOSAN: 1.1 Cấu trúc phan ti cua chitosan: Chitosan là một amino polysaccarit, được hình thành từ quá trình tách gốc acetyl của chitin bằng xử lý bằng xút đặc. Chitosan được phát hiện lần đầu tiên bởi Rouget vào năm 1859. Công thức cấu tạo của chitosan gần giống như chitin và xellulose nhưng không giống vì chitin chỉ tan trong một số ít hệ dung môi, mà điển hình là Lithium Chloride-Tertiary Amides, chitosan thì dễ tan trong các axít hữu cơ, thông thường dùng axit acetic nên có nhiều ứng dụng hơn chitin. OH OH 2 oO =0 ° NHạ NHạ Chitosan oH 9H OH | H oH Cellulose Hình 1.1 : Cau tric chitin, chitosan, xellulose Chitosan 14 một polyme hữu cơ có cấu trúc tuyến tính từ các đơn vị B - D— glucosamin liên kết với nhau bằng liên kết B - 1,4 Glucozit.
Chitosan là sản phẩm được sản xuất từ chitin sau khi xử ly chitin trong kiểm đặc nóng (quá trình deacetyl hóa chitin) [34], [43]. T L 3` — NHCOCH3 NH2 n NHs* CHITIN 3H CHITOSAN H CHITOSAN Hình 1.2: Sơ dé quá trình deacetyl hóa chitin.2 Các loại nguyên vật liệu sản xuất chitin và chitosan chính: Chitin và chitosan có thể được chiết rút từ nhiều nguồn nguyên liệu như từ vỏ tôm cua, tảo, nấm, vi khuẩn và sâu bọ. Nguồn phế thải tôm, cua, ghẹ, nang mực trong quá trình chế biến thủy sản là nguồn nguyên liệu sẵn có, nhiều, chứa hàm lượng chitin, chitosan cao.1: Thành phần hóa học chủ yếu của các nguyên liệu chính sản xuất chitin va chitosan ( Muzzarelli, 1997) Nguyên liệu Thành phần Độ ẩm Protit Tro Lipit | Chitin Cua 1. Portunus trituberculatus 12,9 10,3 57,9 0,3 17,1 Tôm 1.
Penaeus monodom 91 26,8 29,3 0,5 34,9 Phần vỏ giáp đầu ngực 97 42,8 20,8 1,2 36,5 Phân vỏ 2. Pandalus borealis 23,5 33,9 14,7 30,0 Tôm càng 9,24 61,6 26,67 1,4 30 Tôm sông nước ngọt 5,7 28,1 44 4,4 12,5 Con moi lan 44,6 24,7 1,8 19,9 1.3 Tinh chat cua chitosan: Dac tinh co ban cia Chitosan: - _ Chitosan có nguồn gốc thiên nhiên, không độc, an toàn cho người khi sử dụng làm thực phẩm, dược phẩm, có tính hòa hợp sinh học cao đối với cơ thể, có khả năng tự phân hủy sinh học. -_ Chitosan có nhiều tác dụng sinh học đa dạng như: khả năng hút nước, giữ ẩm, kháng nấm, kháng khuẩn với nhiều chủng loại khác nhau [18], [25], [29], [36], kích thích tăng sinh tế bào ở người và động thực vật, có khả năng nuôi dưỡng tế bào trong điều kiện nghèo dinh dưỡng. Tính chất hoá học: -_ Chitosan là chất rắn, xốp, nhẹ, ở dạng bột có màu trắng ngà, dạng vẩy có mau trắng trong hay hơi vàng.
-_ Không mùi, không vi. -_ Chitosan có tính kiểm nhẹ, không hoà tan trong nước và trong kiểm nhưng hoà tan dé dàng trong các dung dịch axit loãng như axit acetic, axit propionic, axit lactic, axit citric. Khi hoa tan chitosan trong mGi trường axit loãng tạo thành keo dương. Đây là một điểm rất đặc biệt vì phần lớn các keo polyssacharit có điện tích âm.
Chitosan được xem như là một polycation có khả năng bám dính vào bể mặt các điện tích âm và có khả năng tạo phức với một số ion kim loại. - Chitosan khi hoà tan trong dung dịch axit acetic loãng có pH = 6 - 6.5 tạo thành một dung dịch keo dương, nhờ đó mà keo Chitosan không bị kết tủa khi có mặt của một số ion kim loại nặng như PbỶ*, Hg”*. -_ Chitosan kết hợp với aldehyt trong điều kiện thích hợp để hình thành gel, đây là cơ sở để bẫy tế bào, enzym. Tính chất của chitosan phụ thuộc rất nhiều vào độ tinh khiết, độ deacetyl hóa, phân tử lượng và độ rắn.
Chitosan có độ tinh khiết càng cao thì càng dễ tan, màu sắc dung dịch hòa tan có độ trong cao, có tính kết dính cao và được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực hơn. Độ deacetyl hóa là một thông số quan trọng, đặc trưng cho tỉ lệ giữa 2- acetamido-2-deoxy-D-glucopyranose với 2-amino-2-deoxy-D-glucopyranose trong phân tử chitosan. Khả năng thấm nước của màng chitosan có độ deacetyl hóa thấp thì sẽ cao hơn so với màng chitosan có độ deacetyl hóa cao [58]. Phân tử lượng của chitosan cũng là một thông số quan trọng [59], nó quyết định tính chất của chitosan như khả năng kết dính, tạo màng, tạo gel, khả năng hấp phụ chất màu [60].
Độ rắn của chitosan phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguôn gốc chitin, độ deacetyl hóa, phân tử lượng và thường có 2 peak chính ở khoảng 9 — 10° và 20° quét khi xác định bằng nhiễu xạ tia X (Hình 1.52 s Io 1S 2c 2 30 3s +0 Ww 20¢7) Hình 1. Phổ nhiễu xạ tia X của các loại chitosan khác nhau. a: Phân tử lượng thấp, độ deacetyl trung bình; b: Độ nhớt thấp, độ deacetyl cao c: Độ nhớt cao, độ deacetyl hóa trung bình; d: Độ nhớt cao, độ deacetyl hóa cao Nguén: Nunthanid et al.4: Phổ hồng ngoại-IR và phổ cộng hưởng từ hạt nhân-MNR của chitosan %, Transmittance T T 4000 3000 2000 1500 1000 400 Wavenumbertem! Phé héng ngoai-IR cia chitin (A) va chitosan (B) = " ry * ppm ‹_ Phổ cộng hưởng từ hạt nhân-MNR của chitin (A) va chitosan (B) 1.2 TONG QUAN VE GELATIN 1.1 Nguồn gốc Gelatin: - _ Gelatin là chế phẩm được tạo thành từ quá trình thủy phân Colagen (có loại Colagen lúc đun nóng trong nước có thể biến thành Gelatin như Colagen vẩy cá nhưng cũng có loại phải qua bước xử lý mới có thể biến thành Gelatin) [23]. - __ Khi làm biến tính collagen dưới tác động của tác nhân biến tính như nhiệt, vật lý và hóa học ta thu được gelatin.
Cấu trúc của gelatin: - _ Giống như cấu trúc của colagen, gelatin có cấu trúc dạng chuỗi. Chuỗi gelatin gồm những phân tử có kích thước siêu nhỏ liên kết lại với nhau bằng liên kết hydro tạo thành mạng lưới gelatin [40], [50]. - Công thức tiêu biểu của gelatin là - Alanin — Glycin — Prolin — Arginin — Glycin — Glutamic — 4 Hydroxyproline — Glycin — Prolin — [60] 0 0 0 o on Ie tw l1, l1 / Pwrmeveme i j / l H Ch, , | VMN pen I hà cop \ CH H Gh c=o ° ° b ° 3 _+ ° NH, Hình 1.5: Cấu trúc phân tử gelatin 10 - _ Phân tích thành phần axit amin của một số loại gelatin ta được kết quả trình bày trong Bảng 1.2: Thành phần axit amin của một số loại gelatin [49] Tên axit amin Số lượng axit amin / 1000 g gelatin Gelatin da cá chép | Gelatin da cá tuyết |_ Gelatin da cá chó Glycin 317 345 328 Alanin 120 107 114 Valin 19 19 18 Isoleucin 12 11 9,2 Leucin 25 23 20 Prolin 124 102 129 Hydroxyprolin 73 53 70 Phenylalanin 14 13 14 Tyrosin 3,2 3,5 1,8 Serin 43 69 41 Threoinin 27 25 25 Methionin 12 13 12 Cystin <l <l <l Hydroxylysin 4,5 6 7,9 Lyzin 27 25 22 Histidin 4,5 7,5 7,4 Arginin 53 51 45 Aspartic axit 47 52 54 Glutamic axit 74 75 81 11 Dựa vào cấu trúc phân tử gelatin và thành phần các axit amin của một số loại geletin trình bày trong Bảng 1.2 ta thấy các axit amin chủ yếu cấu tạo nên phân tử gelatin là Alanin, Glycin, Prolin, Arginin, Glutamic axit, Hydroxyprolin. Công thức cấu tạo chung của axit amin là [9], [10] R- GH — COOH NH; Cho nên khi phối trộn chitosan và gelatin sẽ xảy ra tương tác hóa học giữa nhóm — NH; của chitosan và nhóm — COOH của gelatin.3 Tính chất Gelatin: - — Gelatin không tan trong nước dưới 20°C mà chỉ hút nước và trương nở.
Khi nhiệt độ tăng lên, nó tan ra và hình thành dung dịch thể keo. Dung dịch này đem làm lạnh, dù nồng độ rất thấp (0,25%) cũng có thể đông đặc. - Trong nước lạnh Gelatin không hoà tan, một phần nở ra, hút từ 5 — 15 lần nước đồng thời hình thành keo đông. Trong môi trường nước Gelatin hút vào lượng nước kết hợp chừng 66 — 71% (so với chất khô tuyệt đối).
Lấy 1g Gelatin ngâm vào 100ml nước, xác định độ hoà tan của nó cho kết quả như Bảng I.3: Độ hoà tan của Gelatin theo nhiệt độ Nhiệt độ (°C) 10 15 20 24 27 30 Số g trong 100ml nước 0,030 | 0,055 | 0,080 | 0,200 | 0,700 | 0,870 - _ Lực liên kết keo đông của Gelatin là liên kết Hydro thông qua cầu nối Hydrat được thể hiện như hình vẽ sau: | | C=O.0=C Mach Gelatin | | Gelatin C a jan) jan ° © x ll | | _—Z | a “Zz x © x x © | | I 12 Khi nhiệt độ tăng lên, keo đông tan ra hết do liên kết hydro không bền nhiệt, nông độ dung dịch trên 1% khi làm lạnh thì đông đặc trở lại. Sức đông của dung dịch keo ngoài quan hệ với nồng độ ra còn liên quan tới nguyên liệu và độ thuần khiết của nguyên liệu. Trong điều kiện áp lực, nhiệt độ cao thì sức đông của nó giảm đi nhanh chóng do gelatin bị thủy phân cắt thành mạch ngắn dần làm giảm liên kết hydro tạo gel. - _ Nhiệt độ đông đặc của Gelatin phụ thuộc vào nồng độ của nó.
-_ Axit, kiểm, Clạ, Ca, Pb(CH:COO);, MgCl, FeSO, khong làm cho Gelatin kết tủa. Nhưng axit Photphotungstic hoặc muối thủy ngân có thể làm cho Gelatin kết tủa. Cho (NH¿);SO¿, MgSO¿, ZnSO¿ vào dung dịch Gelatin cho đến khi bão hoà thì Gelatin kết tủa hoàn toàn. Tanin và fomaldehyt cũng có thể làm cho Gelatin kết tủa.
- Gelatin có thể làm giảm độ hoà tan của một số muối dễ hoà tan như NH,Cl, MgCl, nhung lai lam tang độ hoà tan của một số muối khó hoà tan như CaSO¿, CaCO¿. - Cho chất điện phân vào dung dịch Gelatin thì có thể làm thay đổi tốc độ và nhiệt độ đông đặc của nó (rút ngắn thời gian đông đặc). Trong đó, sự ảnh hưởng của các ion âm rất lớn, các ion của các axit sulfuric, axit nitric, axit tartaric và axit acetic có thể rút ngắn thời gian đông đặc, đồng thời nhiệt độ đông đặc của nó lại tăng lên. Nhưng ion âm của axit chlohydric thì có tác dụng ngược lại.
- Độ đính của dung dịch Gelatin chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như thời gian, nhiệt độ, khuấy trộn, mức độ thủy phân, môi trường thủy phân bằng axit hay kiểm, ảnh hưởng của tỷ lệ muối. - _ Gelatin có nhiều ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm. Người ta ứng dụng gelatin làm tác nhân chuyển thể của sữa trong sẳẩn xuất kem, làm tác nhân tạo bọt, tạo màng, làm tác nhân trợ lọc trong công nghệ sẳn xuất rượu vang và nước ép trái cây.