Giáo trình Đầu tư Quốc tế - PGS. Vũ Chí Lộc - Đại học Ngoại thương

Giáo trình đầu tư quốc tế toàn diện, cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao. Phân tích chiến lược, xu hướng thị trường và cơ hội đầu tư toàn cầu.

Trường đại học

Đại học Ngoại Thương

Chuyên ngành

Đầu tư quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2011

415
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình đầu tư quốc tế

Giáo trình đầu tư quốc tế do Trường Đại học Ngoại thương biên soạn, chủ biên là PGS. Vũ Chí Lộc, xuất bản tháng 6/2011. Tài liệu gồm tám chương. Nội dung trải dài từ giới thiệu môn học đến mua lại và sáp nhập trên thế giới. Giáo trình trang bị kiến thức nền tảng về đầu tư quốc tế. Người học hiểu rõ khái niệm, đặc điểm và cách phân loại đầu tư. Các lý thuyết cơ bản được trình bày mạch lạc. Học thuyết MacDougall - Kemp giải thích lợi nhuận cận biên của vốn. Lý thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon mô tả dòng dịch chuyển sản xuất. Lý thuyết Chiết trung của Dunning kết hợp ba lợi thế then chốt. Giáo trình còn phân tích tác động của FDI tới nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư. Xu thế vận động của dòng vốn quốc tế được cập nhật theo từng giai đoạn. Tài liệu phù hợp cho sinh viên kinh tế và người nghiên cứu thương mại quốc tế. Cấu trúc rõ ràng giúp người học tiếp cận từng vấn đề theo trình tự logic. Đây là tài liệu tham khảo cốt lõi của chuyên ngành.

1.1. Cấu trúc và đội ngũ biên soạn giáo trình

Giáo trình đầu tư quốc tế quy tụ nhiều giảng viên Đại học Ngoại thương. PGS. Vũ Chí Lộc giữ vai trò chủ biên và viết hai chương đầu. TS. Vũ Thị Kim Oanh phụ trách các hình thức cơ bản của đầu tư quốc tế. TS. Nguyễn Thị Việt Hoa viết về tự do hóa đầu tư. ThS. Phạm Thị Mai Khanh trình bày vai trò các TNC. ThS. Trần Thị Ngọc Quyên soạn hiệp định đầu tư quốc tế. Tám chương được chia rõ ràng theo chuyên môn từng tác giả. Cách phân công này bảo đảm chiều sâu học thuật cho mỗi nội dung.

1.2. Đối tượng và mục tiêu của môn học

Môn học đầu tư quốc tế hướng tới sinh viên ngành kinh tế và kinh doanh quốc tế. Mục tiêu là cung cấp kiến thức nền về dòng vốn dịch chuyển qua biên giới. Người học nắm vững khái niệm đầu tư và đầu tư nước ngoài. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các lý thuyết, môi trường và hình thức đầu tư. Giáo trình cũng hướng dẫn phương pháp học và đánh giá kết quả. Kết thúc môn học, người học phân tích được tác động của FDI. Họ hiểu xu hướng vận động của vốn quốc tế trong thực tiễn hiện nay.

II. Phân tích các vấn đề trong đầu tư quốc tế

Đầu tư quốc tế đặt ra nhiều vấn đề cần phân tích kỹ. Khái niệm đầu tư được nhìn nhận từ nhiều góc độ. Samuelson và Nordhaus xem đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng tương lai. Wikipedia định nghĩa đầu tư là tích lũy tài sản nhằm sinh lời về sau. Econterms nhấn mạnh việc dùng nguồn lực để tăng năng lực sản xuất. Điểm chung là tính sinh lợi. Chủ đầu tư phải bỏ ra nguồn lực như tiền, lao động và máy móc. Các nguồn lực này không phục vụ tiêu dùng hiện tại. Chúng phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc thị trường tài chính. Vấn đề lớn là rủi ro dòng vốn dịch chuyển. FDI phân bố không đều giữa các quốc gia. Dòng vốn vào và ra chênh lệch rõ rệt. Các TNC chi phối phần lớn hoạt động đầu tư. Hình thức M&A ngày càng chiếm ưu thế. Lĩnh vực đầu tư thay đổi sâu sắc theo thời gian. Những vấn đề này đòi hỏi khung lý thuyết vững chắc. Giáo trình giúp người học nhận diện và lý giải các thách thức đó.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư

Đầu tư là việc sử dụng nguồn lực để thu về lợi ích lớn hơn. Đặc điểm cốt lõi là tính sinh lợi và tính dài hạn. Chủ đầu tư chấp nhận hy sinh tiêu dùng hiện tại. Họ kỳ vọng thu nhập cao hơn trong tương lai. Nguồn lực gồm tiền, tài nguyên, sức lao động và thiết bị. Các nguồn lực này phục vụ sản xuất hoặc thị trường tài chính. Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro. Lợi ích càng cao thì rủi ro càng lớn. Đặc điểm này chi phối toàn bộ quyết định của nhà đầu tư quốc tế.

2.2. Xu thế vận động của FDI trên thế giới

Dòng vốn FDI biến động mạnh qua từng giai đoạn. Giai đoạn 1990-2000 tăng trưởng nhanh. Giai đoạn 2001-2003 suy giảm rõ rệt. Từ 2004 đến 2007 dòng vốn phục hồi mạnh mẽ. Sau năm 2007 lại có dấu hiệu sụt giảm. FDI phân bố không đều giữa các quốc gia. Các TNC giữ vai trò chi phối chủ đạo. Phần lớn vốn được thực hiện qua hình thức M&A. Lĩnh vực đầu tư chuyển dịch sâu sắc sang dịch vụ và công nghệ. Nhận diện xu thế này giúp dự báo dòng vốn tương lai.

III. Phương pháp và lý thuyết đầu tư quốc tế

Giáo trình cung cấp nhiều lý thuyết để lý giải đầu tư quốc tế. Mỗi lý thuyết soi sáng một khía cạnh khác nhau. Học thuyết MacDougall - Kemp dựa trên lợi nhuận cận biên của vốn. Vốn dịch chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu. Lợi nhuận cận biên cao thu hút dòng vốn vào. Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm do Vernon đề xuất. Sản phẩm trải qua các giai đoạn từ đổi mới đến chuẩn hóa. Sản xuất dịch chuyển dần sang các nước có chi phí thấp. Vernon thừa nhận lý thuyết có hạn chế khi khoảng cách công nghệ thu hẹp. Các nhà kinh tế bổ sung thêm chi phí ngoài lao động để hoàn thiện. Lý thuyết Chiết trung của Dunning ra đời năm 1977. Lý thuyết kết hợp ba lợi thế quan trọng. Đó là lợi thế quyền sở hữu, lợi thế địa điểm và lợi thế nội bộ hóa. Doanh nghiệp nên chọn FDI khi cả ba yếu tố được thỏa mãn. Phương pháp tiếp cận đa lý thuyết giúp người học phân tích toàn diện. Khung lý thuyết này là nền tảng cho mọi nghiên cứu sau này.

3.1. Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm Vernon

Raymond Vernon xây dựng lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm. Sản phẩm mới đầu tiên ra đời tại nước phát triển như Mỹ. Khi sản phẩm chuẩn hóa, sản xuất chuyển sang nước chi phí thấp. Quá trình này lý giải dòng FDI giữa các quốc gia. Vernon thừa nhận lý thuyết có hạn chế. Khi khoảng cách công nghệ và thu nhập thu hẹp, sức giải thích giảm. Các nhà kinh tế mở rộng giả thuyết bằng cách thêm chi phí khác. Họ giải thích FDI của tất cả các nước phát triển một cách đầy đủ hơn.

3.2. Lý thuyết Chiết trung của Dunning

Dunning đề xuất lý thuyết Chiết trung từ năm 1977. Lý thuyết kết hợp ba nhóm giả thuyết quan trọng. Đó là tổ chức doanh nghiệp, nội bộ hóa và lợi thế địa điểm. Lý thuyết trả lời vì sao doanh nghiệp chọn đầu tư trực tiếp. Doanh nghiệp có thể xuất khẩu hoặc cấp phép công nghệ thay thế. Tuy nhiên FDI được chọn khi đem lại lợi ích tối ưu. Điều kiện là cả ba lợi thế cùng được thỏa mãn. Đó là quyền sở hữu, địa điểm và nội bộ hóa. Khung phân tích này được ứng dụng rộng rãi.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình đầu tư quốc tế

Giáo trình đầu tư quốc tế là tài liệu nền tảng giá trị. Nội dung bao quát từ lý thuyết đến thực tiễn. Người học nắm vững khái niệm, đặc điểm và phân loại đầu tư. Các lý thuyết MacDougall, Vernon và Dunning được trình bày hệ thống. Tác động của FDI tới các nhóm nước được phân tích rõ. Giáo trình giúp sinh viên hình thành tư duy phân tích chặt chẽ. Kiến thức này ứng dụng trực tiếp vào nghiên cứu chính sách. Nhà hoạch định chính sách dùng nó để thu hút vốn đầu tư. Doanh nghiệp dùng nó để quyết định mở rộng ra nước ngoài. Khung lý thuyết Chiết trung hỗ trợ đánh giá lợi thế đầu tư. Người học hiểu rõ vai trò chi phối của các TNC. Họ nhận diện xu hướng M&A toàn cầu. Giáo trình cũng là cầu nối giữa lý thuyết và thực hành. Tài liệu phù hợp cho cả học tập lẫn nghiên cứu chuyên sâu. Giá trị của giáo trình bền vững theo thời gian. Đây là điểm khởi đầu vững chắc cho người theo đuổi lĩnh vực đầu tư quốc tế.

4.1. Giá trị học thuật của giáo trình

Giáo trình đầu tư quốc tế mang giá trị học thuật cao. Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Mỗi chương đào sâu một chủ đề chuyên biệt. Cách trình bày logic giúp người học dễ tiếp thu. Các lý thuyết kinh điển được hệ thống hóa rõ ràng. Tài liệu cung cấp câu hỏi ôn tập sau mỗi chương. Danh mục tham khảo phong phú hỗ trợ nghiên cứu mở rộng. Giáo trình trở thành tài liệu cốt lõi của chuyên ngành. Giá trị học thuật được khẳng định qua thời gian sử dụng.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong nghiên cứu và chính sách

Kiến thức từ giáo trình ứng dụng rộng trong thực tiễn. Nhà hoạch định chính sách dùng nó để thiết kế ưu đãi đầu tư. Doanh nghiệp tham khảo để quyết định chiến lược ra nước ngoài. Lý thuyết Chiết trung hỗ trợ phân tích lợi thế địa điểm. Người nghiên cứu áp dụng khung phân tích vào đề tài cụ thể. Sinh viên vận dụng kiến thức vào luận văn và thực tập. Hiểu biết về FDI giúp đánh giá môi trường đầu tư. Tài liệu kết nối lý thuyết với bối cảnh kinh tế hiện đại một cách thiết thực.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG GIÁO TRÌNH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ Chủ biên: PGS. Vũ Chí Lộc Hà Nội, tháng 6/2011 ii NHỮNG NGƯỜI THAM GIA Chủ biên: PGS. Vũ Chí Lộc Biên soạn các chương: 1 PGS. Vũ Chí Lộc CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC ĐẦU TƯ . QUỐC TẾ CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 2 TS. Vũ Thị Kim Oanh CHƯƠNG 6. CÁC HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA . ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 3 TS. Nguyễn Thị Việt Hoa CHƯƠNG 4. TỰ DO HOÁ ĐẦU TƯ VÀ CÁC KHU . VỰC ĐẦU TƯ TỰ DO 4 ThS. Phạm Thị Mai Khanh CHƯƠNG 7. CÁC TNC TRONG HOẠT ĐỘNG . ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 5 ThS. Trần Thị Ngọc Quyên CHƯƠNG 5. HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ . Phan Thị Vân CHƯƠNG 8. MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) . TRÊN THẾ GIỚI 7 CN. Đinh Hoàng Minh CHƯƠNG 3. MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ . i MỤC LỤC TÓM TẮT CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.1 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.16 CHƯƠNG 3 MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.23 CHƯƠNG 4 TỰ DO HOÁ ĐẦU TƯ VÀ CÁC KHU VỰC ĐẦU TƯ TỰ DO . 23 CHƯƠNG 5 HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.23 CHƯƠNG 6 CÁC HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.23 CHƯƠNG 7 CÁC TNC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.23 CHƯƠNG 8 MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) TRÊN THẾ GIỚI.23 ii MỤC LỤC CHI TIẾT MỤC LỤC CHI TIẾT.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.xiv CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.1 Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn học.2 Mục tiêu của học phần.2 Phạm vi nghiên cứu.3 Hướng dẫn nghiên cứu môn học.4 Tóm tắt nội dung học phần:.5 Tài liệu học tập:.6 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần.1 Phương pháp đánh giá.2 Phân bổ thời gian.3 Tiến độ giảng dạy. 9 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.16 Yêu cầu của chương 2.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư.2 Đặc điểm của đầu tư.2 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư quốc tế, đầu tư nước ngoài.2 Phân loại đầu tư quốc tế.3 Một số lý thuyết về đầu tư quốc tế.1 Sơ lược về các lý thuyết về đầu tư quốc tế.2 Học thuyết MacDougall - Kemp (Học thuyết lợi nhuận cận biên của vốn - Marginal Product of Capital Hypothesis).3 Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm (International product life cycle - IPLC) của Raymond Vernon.4 Lý thuyết Chiết trung của Dunning về sản xuất quốc tế (Dunning’sEclectic theory of international production).4 Tác động của đầu tư quốc tế.1 Mô hình đánh giá tác động chung của FDI.2 Tác động của đầu tư quốc tế đối với nước chủ đầu tư.3 Tác động của FDI đối với nước nhận đầu tư.5 Xu thế vận động của FDI trên thế giới trong những năm gần đây.1 FDI tăng trưởng mạnh trong những năm 1990-2000, suy giảm trong giai đoạn 2001-2003, tăng mạnh từ 2004-2007 và lại suy giảm từ sau năm 2007 đến nay.2 FDI phân bố không đều giữa các nước trên thế giới cả về dòng vốn vào và ra.3 FDI chủ yếu bị chi phối bởi các TNC.4 FDI chủ yếu được thực hiện dưới hình thức M&A.5 Có sự thay đổi sâu sắc về lĩnh vực đầu tư.6 Những xu hướng mới của ODA trên thế giới.23 Câu hỏi ôn tập:. 23 iv Tài liệu tham khảo của chương.23 CHƯƠNG 3 MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.23 Yêu cầu của chương 4:.1 Khái niệm về môi trường đầu tư và sự cần thiết nghiên cứu môi trường đầu tư quốc tế.2 Sự cần thiết nghiên cứu môi trường đầu tư quốc tế.2 Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư của một quốc gia (phân loại môi trường đầu tư).1 Khung chính sách.2 Các yếu tố kinh tế.3 Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh.4 Nghiên cứu môi trường đầu tư quốc tế dưới góc độ quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài.5 Cách tiếp cận khác.3 Nghiên cứu môi trường đầu tư của một số nước trong khu vực.1 Môi trường đầu tư của Trung Quốc.2 Môi trường đầu tư quốc tế của Hàn Quốc.3 Nghiên cứu môi trường đầu tư Thái Lan.4 Môi trường đầu tư quốc tế của Việt Nam.4 So sánh môi trường đầu tư quốc tế của Việt Nam với môi trường đầu tư quốc tế các nước trong khu vực.1 Mặt mạnh của môi trường đầu tư quốc tế của Việt Nam.2 Mặt hạn chế của môi trường đầu tư quốc tế của Việt Nam.23 v Câu hỏi ôn tập.23 Tài liệu tham khảo của chương.23 CHƯƠNG 4 TỰ DO HOÁ ĐẦU TƯ VÀ CÁC KHU VỰC ĐẦU TƯ TỰ DO 23 Yêu cầu của chương 3:.1 Xu hướng tự do hoá đầu tư.1 Khái niệm và nội dung tự do hoá đầu tư.2 Tự do hoá đầu tư - xu thế tất yếu trong điều kiện toàn cầu hoá.3 Xu hướng tự do hoá đầu tư ở các nước và trên thế giới.2 Những bước tiến mới trong chính sách FDI.1 Cấp quốc gia.2 Cấp quốc tế.3 Các khu vực đầu tư tự do.1 Khu vực đầu tư ASEAN (AIA).2 Khu vực đầu tư EU (EIA).3 Khu vực đầu tư Bắc Mỹ (NAIA).4 Xu hướng liên kết Đông Á và ý tưởng về Khu vực đầu tư Đông Á.4 Nhận xét rút ra từ việc nghiên cứu quá trình tự do hóa đầu tư trên thế giới.23 Câu hỏi ôn tập.23 Tài liệu tham khảo của chương.23 CHƯƠNG 5 HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.23 vi Yêu cầu của chương 8:.1 Bản chất và mục đích Hiệp định Đầu tư Quốc tế.2 Nội dung của các hiệp định đầu tư quốc tế.1 Định nghĩa “đầu tư” và định nghĩa “nhà đầu tư”.2 Các điều khoản nhằm mục đích tự do hoá đầu tư.3 Các điều khoản nhằm mục đích bảo hộ đầu tư.3 Phân loại hiệp định đầu tư quốc tế.1 Các hiệp định quốc tế chỉ giành cho đầu tư.2 Các thoả thuận quốc tế khác có liên quan đến đầu tư.4 Vai trò của việc ký kết IIAs.5 Xu hướng ký kết IIAs.6 Một số điểm các nước cần lưu ý khi tham gia vào IIAs.1 Đảm bảo sự gắn kết của các khía cạnh chính sách đầu tư quốc gia và quốc tế.2 Các tranh chấp đầu tư quốc tế.3 Các khía cạnh chính sách chính mà nước chủ nhà cần quan tâm khi thực hiện IIAs.4 Đối với các nước đang phát triển khi tham gia IIAs.7 Một số hiệp định đầu tư quan trọng mà Việt Nam đã tham gia.1 Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs).2 Hiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN (Hiệp định AIA) năm 1998 .3 Phát triển quan hệ đầu tư theo quy định của Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ.4 Hiệp định ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt Nam - Nhật Bản ký kết năm 2003. 23 Câu hỏi ôn tập.23 Tài liệu tham khảo của chương:. 23 CHƯƠNG 6 CÁC HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.23 Yêu cầu của chương 5:.1 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).1 Khái niệm và đặc điểm.2 Nguồn gốc và quá trình phát triển. Phân loại ODA.4 Vai trò của ODA.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).1 Khái niệm và đặc điểm.2 Phân loai FDI.3 Đầu tư chứng khoán nước ngoài (FPI).1 Khái niệm và đặc điểm.3 Những lợi ích và hạn chế trong đầu tư gián tiếp nước ngoài qua chứng khoán.4 Tín dụng tư nhân quốc tế.1 Khái niệm tín dụng tư nhân quốc tế.2 Đặc điểm tín dụng tư nhân quốc tế. 23 Câu hỏi ôn tập.23 Tài liệu tham khảo của chương.23 CHƯƠNG 7 CÁC TNC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.23 Yêu cầu của chương 6 :.1 Khái niệm về TNC.2 Các mô hình tổ chức của TNC.2 Chiến lược hoạt động của các TNC.1 Phân loại theo mức độ hội nhập các chức năng của sản xuất quốc tế.2 Phân loại theo phạm vi địa lý của chiến lược sản xuất quốc tế.3 Vai trò của các TNC trong kinh tế toàn cầu và đầu tư quốc tế.1 Mạng lưới các TNC càng ngày càng mở rộng và lớn mạnh.2 TNC thúc đẩy hội nhập quốc tế và chuyển giao công nghệ.3 TNC chịu trách nhiệm về một tỷ trọng lớn thương mại thế giới.4 Tác động của TNC đối với nước nhận đầu tư là nước đang phát triển.1 Tăng nguồn lực tài chính và đầu tư.2 Nâng cao năng lực công nghệ.3 Thúc đẩy khả năng cạnh tranh xuất khẩu và thương mại.4 Tạo việc làm và củng cố các kỹ năng.5 Tác động lên các lĩnh vực khác của nền kinh tế.5 Hoạt động đầu tư của các TNC tại một số quốc gia.4 Một số nước ASEAN.23 Câu hỏi ôn tập.23 Tài liệu tham khảo của chương.23 CHƯƠNG 8 MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) TRÊN THẾ GIỚI.23 Yêu cầu của chương 7:.2 Phân biệt mua lại (M) và sáp nhập (A).1 Theo quan hệ dây chuyền sản xuất kinh doanh.2 Theo cách thức tài trợ.3 Các phương pháp tiến hành hoạt động M&A.1 Bán công ty con (Sell-off).2 Chào bán cổ phần ra công chúng (Equity carve-out).3 Phân bổ cổ phiếu cho công ty con (Spinoffs).4 Phát hành cổ phiếu theo lĩnh vực (Tracking stock).4 Lợi ích đối với doanh nghiệp (công ty) khi thực hiện M&A.1 Kế hoạch đầu tư được tiến hành nhanh chóng.2 Loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.3 Ít rủi ro hơn so với hoạt động đầu tư mới.4 Mang lại xung lực mới cho nhà đầu tư.5 Nguyên nhân thất bại của một số thương vụ M&A trên thế giới.1 Do doanh nghiệp mua lại trả giá quá cao (định giá tài sản mua lại quá cao).2 Do xung đột văn hóa.3 Gặp nhiều trở ngại và thời gian để liên kết hoạt động của hai công ty bị kéo dài.4 Do chưa tính toán kỹ trước khi quyết định M&A.5 Giảm khả năng thất bại.6 Khi nào nên lựa chọn M&A thay cho đầu tư mới.7 Tổng hợp các nghiên cứu về M&A qua biên giới.1 Những nghiên cứu về M&A qua biên giới như một phương thức gia nhập thị trường.2 Những nghiên cứu coi M&A qua biên giới như là một quá trình học hỏi năng động.3 Những nghiên cứu coi M&A qua biên giới là một chiến lược tạo giá trị .4 Ví dụ về một nghiên cứu cụ thể về M&A qua biên giới.23 Câu hỏi ôn tập.23 Tài liệu tham khảo của chương.23 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA MÔN HỌC.23 xi DANH MỤC BẢNG, HÌNH Danh mục bảng Bảng 2.1 So sánh năng suất lao động của các chi nhánh nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước trong lĩnh vực chế tạo ở một số nước.1 Những thay đổi về luật pháp và chính sách FDI của các nước.2 Số lượng BIT được ký kết trên thế giới.1 Mười nước tài trợ ODA lớn nhất thuộc DAC năm 2008.1 Các đặc trưng cơ bản của các loại Tổ chức kinh doanh xuyên quốc gia khác nhau.2 Sự phát triển của các chiến lược chức năng của các TNC.3 Sự gia tăng về số lượng các TNC trên thế giới.4 Một số chỉ số về FDI và sản xuất quốc tế, giai đoạn 1982-2009.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ