Chương 1 Kinh doanh và an toàn xây dựng Trường hợp tử vong cũng như mất khả năng lao động vĩnh viễn nằm ngoài phân loại tai 4) Phương pháp của F. Bird nạn ở trên. Lý do là các loại tai nạn này không thường xuyên xảy ra nên nếu bất ngờ phát 01. PART sinh cũng không thể tính giá trị bình quân được, và vì những tai nạn đó cần được tính Bird đã lấy hình ảnh tảng băng trôi làm ví dụ minh họa , nếu chi phí bảo hiểm sự cố thương toán chi phí cụ thể theo từng tai nạn.
tật và chi phí liên quan (chi phí điều trị hoặc tiền bồi thường) là 1 đô la thì chi phí tài sản phi bảo hiểm phát sinh do sự cố thương tật (những tổn hại do hư hỏng trang thiết bị hoặc máy Phương pháp của Simonds so với phương pháp của Heinrich chỉ khác 1 điểm cơ bản móc, tổn thất về sản phẩm hoặc nguyên liệu, khó khăn trong sản xuất, chi phí xử lý sự cố, là loại trừ tỉ lệ 1:4 của Heinrich và tìm giá trị trung bình của mỗi vụ theo từng mức độ vv…) tối thiểu sẽ là 5$ và tối đa sẽ là 50$. thương vong từ A đến D. Simonds, bằng cách tìm ra chi phí tai nạn bình quân, nghiên Theo đó, tỉ lệ những chi phí phi bảo hiểm khác (tổn thất thời gian do điều tra, chi phí đào cứu thực nghiệm đã đưa ra giải thích về nghiên cứu thí điểm (Pilot Study). Pilot Study tạo, phí thuê mướn) không bao gồm trong chi phí tài sản phi bảo hiểm (tổn thất tài sản nói về việc tính toán một chi phí về tai nạn phát sinh trong thời gian nào đó và tìm ra giá không xử lý được bằng bảo hiểm) cũng sẽ là khoảng 1 đến 3$ nếu xét phí bảo hiểm là 1$.
trị bình quân có độ tin cậy cao một cách có hệ thống. Giá trị bình quân này là số tiền A, Chi phí bảo hiểm : chi phí phi bảo hiểm : chi phí phi bảo hiểm khác = 1:5~50 : 1~3 B, C, D để tính chi phí trung bình cho 1 vụ tai nạn theo mức độ sau này. Trong trường Hay, chi phí bảo hiểm : tổng chi phí phi bảo hiểm = 1:6~53 hợp có biến động như tăng tiền lương, tăng chi phí vật liệu, vv… thì cần thực hiện lại Chi phí điều trị hoặc phí bồi thường (visible cost) xuất hiện trên mặt nước sẽ được bổ sung nghiên cứu thí điểm. bằng bảo hiểm, tuy nhiên, chi phí gián tiếp (invisible or hidden cost) không xuất hiện trên mặt nước được coi là thiệt hại của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không bảo toàn được Các mục chi phí phi bảo hiểm do Simonds đề xuất như sau: nó.
Nguyên lý tảng băng của Bird (iceberg principle of hidden costs) như [hình 1-3]. Ông cho rằng chi phí bảo hiểm do tai nạn chỉ là 1 góc của tảng băng so với tổng chi phí thiệt hại. ① Chi phí điều trị, lương nghỉ việc mà công ty không nhận được bồi thường về tài sản Theo đó, ông nhấn mạnh cần có phương án phòng tránh toàn bộ thiệt hại chứ không chỉ chú thiệt hại trọng riêng tới thiệt hại về mạng người. ② Tổn thất tiền lương về thời gian đình trệ lao động do tai nạn của người giám sát cũng như lãnh đạo ③ Tổn thất thuần túy để sửa chữa, loại bỏ, khôi phục trang thiết bị, vật liệu Phí bảo hiểm $1 - Y tế ④ Tổn thất tiền lương theo sự giảm sút sản xuất sau khi người bị tai nạn quay lại làm Phí bảo hiểm - Tiền bồi việc thường ⑤ Chi phí đào tạo lao động mới ⑥ Chi phí tổn thất đặc thù khác [chi phí tố tụng, phí thuê thiết bị, tổn thất do hủy hợp Phí bảo hiểm cho tài sản phi bảo $5 đồng, phí tìm kiếm lao động bổ sung, hỏng trang thiết bị do lao động mới (trường hợp đặc hiểm ($ 5 to $ 50) - Tổn thất tòa nhà biệt), Phí bảo hiểm cho tài sản - Tổn thất trang thiết bị máy móc phi bảo hiểm - Tổn thất sản phẩm & vật tiền nợ, vv…] liệu - Tạm dừng & trì hoãn công việc ($ 1 to $ 3) Chi phí khác của phi bảo hiểm Chi phí khác của phi bảo hiểm - Hạng mục khác như thời gian điều tra, đào tạo, thuê.
[Hình 1-3] Nguyên lý tảng bang trôi của Bird 2 ● Đào tạo cán bộ quản lý an toàn lao động ngành xây dựng Đào tạo cán bộ quản lý an toàn lao động ngành xây dựng ● 2 6 7 Chương 1 Kinh doanh và an toàn xây dựng 5) Phương pháp của P.Compes PHỤPhân tích nguyên nhân tai nạn tử Compes là người Đức đã phát hành cuốn sách “Tính toán kinh tế trong tai nạn công nghiệp” và cảnh báo rằng không chỉ mối quan hệ giữa tai nạn, phí tổn trực tiếp, gián tiếp mà sẽ còn có cả LỤCvong trong ngành xây dựng thiệt hại, mất mát về năng lực hoạt động của doanh nghiệp. (Tư liệu : Hàn Quốc / Cơ quan y tế và an toàn lao động Hàn Quốc / khảo sát năm 2013) Compes coi tổng chi phí thiệt hại bao gồm chi phí chung và chi phí riêng. Tổng chi phí tai nạn = chi phí chung + chi phí riêng 1. Thực trạng phát sinh chia theo loại công trình Các mục của chi phí chung (bất biến) bao gồm phí bảo hiểm, chi phí duy trì nhóm đảm bảo an toàn sức khỏe, các phí trừu tượng khác (danh dự của doanh nghiệp, tính an toàn .v), Công trình kiến trúc chiếm 73.8% (378 người), công trình xây dựng dân dụng chiếm 21.6% chi phí riêng (biến đổi) bao gồm tổn thất do sản xuất đình trệ, chi phí cần thiết cho phương (77người), công trình điện- công nghệ thông tin chiếm 5.1% (18người), về “nhà xưởng, án xử lý, chi phí cần cho điều trị, các chi phí điều tra khác.
công trình vừa và nhỏ” cùng với “công trình quy mô nhỏ (nhà ở, cửa hàng, vv…)”, mỗi loại có 57 người, chiếm tổng 32. 6) Phương pháp của Noguchi Ông Noguchi, người Nhật, đã dựa theo phương pháp giá trị bình quân của Simond để đưa ra phương pháp phù hợp với tình hình thực tế Nhật Bản. Noguchi không phân tách chi phí thiệt hại do tai nạn theo phí tổn trực tiếp, gián tiếp của Heinrich cũng như chi phí bảo hiểm và phi bảo hiểm của Simonds. Phân loại của ông như sau: M=A hoặc (1.15a + b) + B + C + D + E + F Chung Nhà Tòa Quy Cơ Trương KHÁC Đường Đường Hệ Hệ Hệ Đất Cơ sở Công trình Mô Cư xưởng nhà Nhỏ Sở Học Xá Sắt thống thống thống xây vật điện ① M = Chi phí thiệt hại cho 1 lần tai nạn Công (nhà Tôn nước đập kênh dựn chất Công nghệ trình ở, Giáo thủy sông g khác Thông tin ② A = Phí bồi thường theo luật định, a = Phí bồi thường chính phủ, b = Phí bồi thường công ty.
Vừa thương Phúc ngòi nhà mại) lọi ở (Đơn vị : Người) ③ B = Phí bồi thường ngoài luật định ④ C = Phí thiệt hại về người Công trình xây dựng Công trình cơ sở vật chất Công ⑤ D = Phí thiệt hại về vật chất Quy trình Nhà Mô Cơ Sở Hệ điện Phân Hệ Đất xây Cơ ⑥ E = Phí thiệt hại về sản xuất loại Tổng Chung xưởng Tòa Nhỏ Tôn Trương Đường Đường Hệ thống thống dựng sở Công Công (nhà Giáo KHÁC thống kênh nghệ Cư nhà Học Xá Sắt đập nhà vật ⑦ F = Phí thiệt hại đặc biệt trình ở, Phúc nước thủy sông ở chất Thông Vừa thương lợi ngòi tin khác mại) Ở đây, a là yếu tố tương ứng với phí tổn trực tiếp của Heinrich, 1.15a giống với chi phí bảo Chỉ số hiểm của Simonds. tử vong 512 49 89 52 87 13 24 64 32 16 27 8 3 7 16 25 (người) Tỷ lệ chiếm 100 9.9 giữ (%) 2 ● Đào tạo cán bộ quản lý an toàn lao động ngành xây dựng Đào tạo cán bộ quản lý an toàn lao động ngành xây dựng ● 2 8 9 Chương 1 Kinh doanh và an toàn xây dựng 2. Thực trạng phát sinh chia theo hình thức 3. Phân tích theo hình thức phát sinh cũng như 01.
PART nguyên nhân Tai nạn do rơi ngã phát sinh nhiều nhất và chiếm 58.0% (297người) , tiếp sau đó là bị đánh chiếm 9.6% (49người) Tai nạn khe hở - rơi ngã phát sinh nhiều nhất với 83 người (16.2%), sau đó lần lượt là tai nạn mái nhà – bị rơi có 41 người (8.0%), dàn giáo (bao gồm B/T) – bị rơi có 39 người (7.6%), giá đỡ làm việc – bị rơi có 36 người (7.0%), nguyên vật liệu – bị đổ 23 người (4/5%) (Đơn vị : Người) (Nhà Thiết Máy trên Thang Dàn Máy Giá Nguyên bị móc Thiết Hầm cao) máy, giáo bóc Phân đỡ liệu, điện, xây bị Tổng thông Đồ thiết (Bao vận Thang Mái Khác Bị rơi Bị đánh Bị va Bị sập Bị chèn Bị Bị đổ Điện giật Cháy nổ Khác loại làm vật bộ dựng xây gió cứu bị gồm chuyển chạm kẹp việc chất phận quy dựng hộ. trục B/T) bốc sạc mô khác Đồ vớt dỡ quy (Đơn vị : Người) Tổng 512 85 52 39 71 28 41 15 43 34 17 42 11 34 Rơi 297 83 29 36 10 11 39 2 5 19 15 41 4 3 Bị Bị va Bị Điện Cháy Phân loại Tổng Bị rơi Bị sập Bị kẹp Bị đổ Khác Bịchèn 18 3 4 2 1 5 1 1 1 đánh chạm chèn giật nổ Bị sập 37 5 17 2 1 12 Số người 512 297 49 40 37 18 16 13 12 10 20 Bị ngã 13 4 1 1 1 3 1 2 chết Bị kẹt 16 1 1 6 3 3 2 Chiếm tỉ lệ 100.9 (%) Bị đổ 49 3 1 23 8 2 7 5 Va 40 1 9 1 1 15 4 2 7 chạm Điện 12 1 10 1 giật Cháy 10 6 1 1 2 nổ Khác 20 2 5 1 1 1 1 1 1 7 3 ● Đào tạo cán bộ quản lý an toàn lao động ngành xây dựng Đào tạo cán bộ quản lý an toàn lao động ngành xây dựng ● 3 0 1 Tóm tắt bài học 1.