mở đầu đàm phán theo cách phù hợp văn hóa và bối cảnh cụ thể, ngôn ngũ được thể hiện rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu; tư thế, thái độ, cử chỉ đúng mực; đặc biệt khi giới thiệu đảm bảo sự trân trọng, lịch sự, giới thiệu đầy đủ và chính xác tên, vị trí công tác, lĩnh vực chuyên môn,. Cấm sao chép :P ©) 20 FB/PhoToCoNgoc PhoTo Co Ngoc Vey 2. Kỹ thuật đặt câu hỏi Đặt câu hỏi giúp chúng ta CÓ cơ hội thu thập thông tin từ phía đối tác, để khẳng định lại tính chính xác của vấn để và có khi để giúp chúng ta biết lái quá trình đàm phán theo đúng hướng mong muốn. Để đạt được mục đích của việc đặt câu hỏi, chúng ta cần biết cách đặt câu hỏi và đặt câu hỏi vào thời điểm hợp lý.
Nhìn chung, chúng ta nên đặt câu hỏi ngắn gọn, ro rang, dé hiéu, co liên quan trực tiếp đến van đề mình đang cần \ hỏi, Có một số5 dang : cauu hỏi hay được sử dụng trong quá trình giao tiếp: | | | | __- Câu hỏi đóng: đây là loại câu hỏi có: câu trả lời la“ có”5° hoặc “không” Vì vậy, : loai cau. hồi này, thường cho câu. trả lời v vừa ngắn gon, vira có thông tin, vừa giúp | người hỏi có thể khẳng định lại tính chắc chắn về một vẫn đề. Tuy nhiên, nếu SỬ sử dụng : câu hỏi dạng này nhiều lần và liên tục sẽ làm cho đối tác cảm thấy khó chịu, như bị tra vấn, từ đó.
có thể khiến đối tác sẽ : đứa ra những câu trả lời kém chính xác; mặt | khae c câu hỏi dang. nay không cho phép người hỏi lầy được. Do đó, chỉ nên 1 ding cau hoi dang nay khi thật sự cân n thiét,b, mang ý nghĩa nhấn mạnh hay khẳng định lại thông tin cần chú ýý |. co coos Cau hoi mở: đây là.
loại ‹ cầu hỏi ngược với cau ¡hỏi đóng, cho phép người trả lờittrả lời tất cả các ý được hỏi va co thé có thêm phan giải thích. Vì vay, cau tra loi đối VỚI câu hồi loại nay thường dài và chứa đựng nhiều thông tin, người ta thường sử dung cauu hỏi này dé khai thác thong tin. Tuy nhiên, nếu sử dụng nhiều và liên tục loại câu hỏi nay cũng có thể làm cho đôi tác cắm thấy khó chịu vỉ bị khai thác thông tin, nên có thể có lúc đối tác sẽ 'không trả lời một cách trung thực và thẳng, thần. _ : Khi van dé hai bén dang trao đổi mang tính khá nhạy.
cảm, hoặc Khi việc hồi một cách trực tiếp vào một vẫn đề khó có thể làm cho đối tác trả lời một cách trung _thực, chính xác và khách quan, hoặc đối tác khó có thể đồng Ỹ chấp thuận thì người hỏi hay lựa chọn câu hỏi gián tiếp. Ví dụ, thay vì hỏi' ‘ong có thể giảm giá lô hàng này xuống còn 1.250 USD được không?”, chúng ta nên hỏi “ông có thể vui lòng dành cho đơn hàng của chúng tôi khoản chiết khẩu 5% được không?” hoặc “ông có thê vui lòng đồng ý cho chúng tôi thanh toán 30% trị giá lô hàng 2 tháng trước khi giao hàng - và 7092 còn lại 4 tháng sau khi giao hàng được không?”, hoặc “ông có thể mở rộng Cấm sao chép :P ©) S24 óc.PB/PhoToCoNgoc 99 PhoTo Co Ngoc thoi han bao hanh cho san phẩm đến 36 tháng thay vì 24 tháng được không?”. Trong sử dụng trường hợp thoả thuận về một vấn đề mà chưa thể đi đến thống nhất, có thể câu hỏi chuyển chủ đề nhưng phải đảm bảo không làm cho đối tác cảm thấy bị bất bên ngờ, nghỉ ngờ, bị bỏ rơi và vẫn có thể đảm bảo mục đích của mình. Ví dụ, hai giá Bán và Mua đang thỏa thuận về điều kiện giá nhưng bên Bán chưa đồng ý giảm câu theo mong muốn của người Mua; người Bán (hoặc người Mua) có thể sử dụng đàm hỏi chuyển chủ đề để làm giảm sự căng thắng giữa hai bên, điều chỉnh cuộc phán theo hướng có lợi cho cả hai bên hơn.
Kỹ thuật tra loi. Trả lời câu hỏi của đối tác là sự thể hiện thái độ tôn trọng đối tác để đối tác tôn trọng mình, cũng từ đó các bên có thé chia sẻ và trao đối thông tin với nhau. Đối tác đến từ các quốc gia khác nhau có văn hóa giao tiếp khác nhau nên sẽ tiếp có cách trả lời câu hỏi khác nhau. Vì vậy, nhà đàm phán cần hiểu văn hóa giao ưa của đối tác để có kỹ thuật trả lời phù hợp, khéo léo.
Ví dụ, đối tác Mỹ thường dòng thích câu trả lời thẳng vào vẫn đề trong khi đối tác từ châu Á thường trả lời đài | và có khi không tập trung trực tiếp vào vẫn đề được hỏi. - Khi trả lời, không nên trả lời dài dòng, không nên trả lời hết những ý mà đỗi đó là câu tác chưa hỏi đến, không nên trả lời dưới hình thức một câu hỏi khác trừ khi cá hỏi để làm rõ hơn câu hỏi của đối tác. Khi muốn có thêm thời gian suy nghĩ, ngay đối khi đã cóó phương án trả lời, nhà đàm phán có thể đặt câu hỏi để làm rõ hơn ý của lời. tác muốn hỏi với mục đích có thêm thời gian cho việc suy nghĩ về phương án trả 2.
Kỹ thuật nghe Nghe là hoạt động không thé thiếu trong quá trình giao tiếp trực tiếp. Đặc biệt, quá trình giao tiếp giữa các chủ thể từ những quốc gia khác nhau, nghe còn là một kỹ năng bắt buộc đối với người tham gia giao tiếp. Nếu thiếu hẳn kỹ năng nghe, chủ thé sẽ không thể có thông tin phan hồi, hoặc phân hồi với thông tin thiếu chính xác và thiếu tính lôgíc, điều đó làm cho quá trình giao tiếp bị đứt gãy và bị vỡ, không đạt được mục tôn đích giao tiếp của các bên. Biêt lăng nghe còn được coi là cử chỉ, hành động đê - trọng người nói, khi đó vừa phải biết lắng nghe, vừa phải biết nhìn thắng vào người nói, vừa phải biết phản hôi kịp thời và phù hợp.
Với người Anh và người Mỹ, người Cấm sao chép :P ©) 22 FB/PhoToCoNgoc PhoTo Co Ngoc Ve nghe luôn có thói quen nhìn thẳng mặt hay mắt của người nói và sẵn sàng đưa ra ý kiến thắc mắc bất kế lúc nào khi người nói đang nói. Người Việt Nam thường ít nhìn. trực điện vào mắt người nói và hầu như chỉ đưa ra ý kiến sau khi người nói đã hoàn thành phần trình bày của mình. Vì vậy, khi giao tiếp, các chủ thể phải nam bắt được những ' văn hoa trong giao tiếp để tránh hiểu nhằm về nhau và để có những cử chỉ, thái độ giao tiếp.
cho phù hợp. Đôi khi, nghe còn là một kỹ thuật để có thêm thông tin, hoặc. có thêm thời gian để tư duy: và tim 1 ta giải pháp. khi cần thiết.
Quá trình nghe có thể sắp phải những trở ngại về ngôn ngữ, về văn hóa, về thái độ, về tinh thần — tam lý, vệ sự phức tạp của van đề, vì vậy người. tham gia giao tiếp cân rèn luyện kỹ năng nghe, | biết lắng nghe, biết biểu. cảm khi nghe và biết phản hồi đúng lúc, đúng nội dung. Để nâng " cao "hiệu quả của hoạt: động nghe, người đàm phán có thể vừa nghe vừa tốc ký để ghi lại nội dung cơ bản và quantrọng, với những nội dung quan trọng hoặc những nội r dụng chưa -_ ° tr ràng, người đàm phán cần hồi lại đối tác dbacó được s sựự khẳng định chắc chấn.
Ky thudt lap luận va thuyét phuc | % _ Trong đàm phán, lập luận đôi khi được s sử dung dé thuyết phục đối tác. Lập có luận là việc dùng những ly lẽ, dẫn chứng để trình bảy, giải thích về một vẫn đề nào ˆ đó giúp đối tác có thể hiểu rõ hơn và có. thể bị thuyết phục. Nhà dam phán cần có kỹ thuật lập.
luận khéo léo, chặt chẽ, ngắn Bọn, rõ rằng, dễ hiểu bằng những lý lẽ và dẫn chứng có tính thuyết phục. Đôi khi trong lập luận, nhà đàm phán ¿ cần biết cách tạo dựng niềm tin với đôi tác, mo ra những c co DOL va tr ién vong trong quan. hệ hợp tác để có thé thuyết phục đối tác c của mình — | _. | Một số kỹ thuật thuyết phục đối tác CƠ ban: | - - Luôn.
dùng câu ngắn, rõ rằng để dam bao cho người nghe hiểu được, hiểu đúng, hiểu TỐ những gì được trình bày (những thuật ngữ kỹ thuật cần được giải thích, những Ì khái niệm, thuật ngữ khó hiểu cần được nhắc lại, nhân mạnh). - Luôn giữ thế chủ động và sử ‘dung cau khang dinh khi trinh bày các © vấn đề. Nếu ta hành động, biểu hiện, suy nghĩ và trình bày một cách tự tin và chắc chắn vào những điều ta trình bày thì sẽ tác động mạnh đễ đối tác, khiến họ tin theo, nhờ vậy thuyết phục được họ Cấm sao chép :P ©) 250 __ FB/PhoToCoNgoc EY PhoTo Co Ngoc lời - Nói chuyện với người ra quyết định. Bất kể người đưa ra câu hỏi là ai, khi tra phục câu hỏi ta phải hướng về người ra quyết định, bởi đó chính là người ta cần thuyết thứ ba - Nếu cần thiết, dẫn chứng lập luận của ta bằng sự xác nhận của bên 2.
Kỹ thuật nhượng bộ thuận _Nhượng. bộ là bước các bên cần thực hiện khi muốn đạt được thỏa khi nảo, chung. Tuy nhiên, các bên thường cân nhắc đến các vấn đề như nhượng bộ đàm phán nhượng bộ như thế nào, nhượng bộ để được hay mất. Thông thường, nhà coi là không nên nhượng bộ ngay từ khi đối tác đề nghị.
Một cuộc đàm phán được biết cách thành công nếu nhà đàm phán biết nhượng bộ đúng lúc, đúng mức và - nhượng bộ để đổi lấy nhượng bộ. Một số kỹ thuật nhượng bộ: - Cần xác định điểm giới hạn mà ta có thể nhượng bộ đối tác lý. - Giúp đối tác đưa ra nhượng bộ bang cách gợi cho họ những lý do hợp Tránh là họ mắt mặt - Khi đối tác nhượng bộ, hãy nhắc lại nhượng bộ đó - Đưa ra nhượng bộ với tính chất thăm dò và sử dụng cách nói giả thuyết : “Các ngài sẽ nói sao nếu chúng tôi” - Hãy trao đổi những nhượng bộ bằng cách sử dụng cách nói điều kiện “ Nếu các ông.thì chúng tôi sẽ. Kỹ thuật giải quyét nhitng tinh hung bế tac trong dam phan Trong dam phan, dén một giai đoạn nào đó, có thể xảy ra những tình huống bế rơi vào tắc — đôi bên đều có cảm giác không thể nhượng bộ được nữa, cuộc đàm phán bế tắc trạng thái gay g0, cé nguy co thất bại.