Giáo Trình Cung Cấp Điện Phần 2: Mạng Điện Xí Nghiệp

Giáo trình cung cấp điện phần 2 trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh cung cấp kiến thức chuyên sâu về hệ thống điện và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Cung Cấp Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

5. CHƯƠNG V: PHÂN LOẠI MẠNG ĐIỆN - NHỮNG YÊU CẦU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN

5.1. Phân loại mạng điện

5.2. Những yêu cầu kinh tế kỹ thuật của mạng điện

5.3. Các loại sơ đồ cung cấp điện thông dụng

5.3.1. Mạng cao áp

5.3.1.1. Cung cấp điện theo sơ đồ hình tia
5.3.1.2. Cung cấp điện theo sơ đồ mạch vòng kín
5.3.1.3. Sơ đồ cung cấp điện với đường dây kép chính

5.3.2. Mạng điện áp thấp

5.3.2.1. Sơ đồ hình tia
5.3.2.2. Sơ đồ dạng phân nhánh (sơ đồ dạng trục chính)

5.4. Tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện

5.4.1. Tổn thất công suất trên đường dây

5.4.1.1. Tổn thất công suất trên đường dây có một phụ tải tập trung
5.4.1.2. Tổn thất công suất trên đường dây có phụ tải phân bố đều

5.4.2. Tổn thất công suất trong máy biến áp

5.4.3. Tổn thất điện năng trên đường dây và máy biến áp

5.4.3.1. Xác định thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax và thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất τ
5.4.3.2. Tổn thất điện năng trên đường dây
5.4.3.3. Tổn thất điện năng trong máy biến áp

5.5. Tính toán tổn thất điện áp trong mạng điện

5.5.1. Tổn thất điện áp trên đường dây 3 pha có một phụ tải tập trung

5.5.2. Tổn thất điện áp trên đường dây 3 pha có nhiều phụ tải tập trung

5.5.3. Trường hợp đặc biệt

5.5.3.1. Nếu đường dây đồng nhất
5.5.3.2. Tổn thất điện áp trên đường dây 3 pha có phụ tải phân bố đều

5.5.4. Mạng chiếu sáng

5.5.5. Xác định tiết diện dây dẫn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp

5.6. Các phương pháp lựa chọn dây dẫn, cáp trong mạng điện

5.6.1. Lựa chọn dây dẫn và cáp theo điều kiện dòng nung nóng cho phép

5.6.2. Lựa chọn dây dẫn và cáp theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép

5.6.3. Xác định tiết diện dây dẫn khi toàn bộ đường dây cùng một tiết diện

5.6.4. Xác định tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng không đổi

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Cung Cấp Điện Phần 2

Giáo trình cung cấp điện phần 2 tập trung vào việc nghiên cứu các mạng điện xí nghiệp và các sơ đồ cung cấp điện. Nội dung này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về cấu trúc và chức năng của các mạng điện mà còn cung cấp kiến thức về các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế trong thiết kế mạng điện. Việc nắm vững các khái niệm này là rất quan trọng cho việc áp dụng vào thực tiễn trong ngành điện.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình này nhằm cung cấp kiến thức về cung cấp điện, bao gồm các loại mạng điện xí nghiệp và các sơ đồ cung cấp điện thông dụng. Nội dung sẽ giúp sinh viên nắm bắt được các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế trong thiết kế mạng điện.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Đối tượng của giáo trình là sinh viên ngành điện, kỹ sư và những người làm việc trong lĩnh vực cung cấp điện. Phạm vi áp dụng bao gồm các mạng điện xí nghiệp và các hệ thống điện trong công nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế mạng điện xí nghiệp

Thiết kế mạng điện xí nghiệp đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc đảm bảo an toàn điện, chất lượng điện năng và hiệu quả kinh tế. Các yếu tố này cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo mạng điện hoạt động ổn định và hiệu quả.

2.1. Các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế mạng điện

Yêu cầu kỹ thuật bao gồm việc đảm bảo điện áp phù hợp, cung cấp điện liên tục và chất lượng điện năng. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của mạng điện xí nghiệp.

2.2. Thách thức về kinh tế trong thiết kế mạng điện

Chi phí đầu tư cho mạng điện xí nghiệp thường rất lớn. Do đó, việc tối ưu hóa chi phí và đảm bảo hiệu quả kinh tế là một thách thức lớn trong thiết kế và vận hành mạng điện.

III. Phương pháp thiết kế mạng điện xí nghiệp hiệu quả

Có nhiều phương pháp thiết kế mạng điện xí nghiệp khác nhau, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu chi phí.

3.1. Thiết kế theo sơ đồ hình tia

Sơ đồ hình tia là một trong những phương pháp phổ biến trong thiết kế mạng điện xí nghiệp. Phương pháp này giúp đảm bảo độ tin cậy cao và dễ dàng trong việc bảo trì.

3.2. Thiết kế theo sơ đồ mạch vòng kín

Sơ đồ mạch vòng kín cho phép cung cấp điện từ nhiều nguồn khác nhau, giúp tăng cường độ tin cậy và giảm thiểu tổn thất điện năng trong mạng điện xí nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mạng điện xí nghiệp

Các mạng điện xí nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất công nghiệp đến dịch vụ. Việc áp dụng đúng các sơ đồ cung cấp điện sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tiết kiệm chi phí.

4.1. Ứng dụng trong ngành công nghiệp

Trong ngành công nghiệp, mạng điện xí nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện cho các thiết bị sản xuất. Việc thiết kế hợp lý sẽ giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và tăng hiệu suất sản xuất.

4.2. Ứng dụng trong dịch vụ

Các dịch vụ như khách sạn, bệnh viện cũng cần có mạng điện xí nghiệp ổn định để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hoạt động của mình.

V. Kết luận và tương lai của mạng điện xí nghiệp

Tương lai của mạng điện xí nghiệp sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu sử dụng điện. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí trong thiết kế và vận hành mạng điện.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ trong mạng điện

Công nghệ mới như IoT và tự động hóa sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của mạng điện xí nghiệp. Việc áp dụng công nghệ này sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo nhân lực

Đào tạo nhân lực có trình độ cao là yếu tố quyết định đến sự thành công của mạng điện xí nghiệp. Việc nâng cao kỹ năng cho kỹ sư và nhân viên sẽ giúp đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của ngành.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MẠNG ĐIỆN XÍ NGHIỆP Chương V. Phân loại mạng điện - những yêu cầu kinh tế kỹ thuật của mạng điện V. Phân loại mạng điện: Có 3 cách phân loại sau: - Theo cấp quản lý người ta chia ra các mạng sau: + Mạng điện khu vực + Mạng điện dịa phương + Mạng điện đô thị + Mạng điện nông thôn hoặc xí nghiệp - Theo hình dạng kêt cấu: Ta có mạng hở, mạng kín, mạng hình tia hoặc mạng rẽ nhánh v.v … - Theo cấp điện áp có thể chia thành: Mạng hạ thế, mạng trung thế, mạng cao thế, mạng siêu cao thế và mạng cực cao. Ngoài ra cũng có thể phân thành mạng đường dây trên không, mạng cáp, mạng một chiều, mạng xoay chiều v.

Những yêu cầu kinh tế kỹ thuật của mạng điện - Điện áp phải phù hợp - Cung cấp điện liên tục đầy đủ cho các loại hộ dùng điện. - Đảm bảo chất lượng điện năng - Kinh tế phải hợp lý. Các loại sơ đồ cung cấp điện thông dụng V. Mạng cao áp Để cung cấp điện từ nguồn đến phụ tải thường sử dụng một số loại sơ đồ chính sau đây: - Cung cấp điện theo sơ đồ hình tia (hình V.1) 72 CDCL CDCL 35110k MCPĐ v MC MC MC MCLL MC 6-10kv MC MC MC MC MC MC Hình V-1: Sơ đồ cung cấp điện hình tia Sơ đồ hình tia là sơ đồ mà ở đó điện năng từ nguồn cung cấp truyền thẳng đến các trạm biến áp phân xưởng.

Nguồn cung cấp có thể là trạm biến áp chính, trạm phân phối hay nhà máy điện tự dùng. Sơ đồ hình tia có ưu điểm là nối dây rõ ràng, mỗi hộ dùng điện được cung cấp từ một đường dây do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau. Độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ vận hành và bảo quản. Nhược điểm là vốn đầu tư lớn.

Do vậy nó được dùng để cung cấp điện cho các hộ dùng điện loại I, II. - Cung cấp điện theo sơ đồ mạch vòng kín (hình V-2) 6/0,4kv 35/6kv 6/0,4kv 73 Hình V-2: Sơ đồ cung cấp điện mạch vòng kín Trong chế độ vận hành bình thường thì vòng sẽ được hở ra tại một trạm nào đó phía cao áp. Mỗi phụ tải được lấy trên các phân đoạn 6 kV khác nhau. Khi sự cố một nhánh các phụ tải cần thiết sẽ chuyển sang lấy điện ở phân đoạn 6 kv còn lại.

Sơ đồ này thường dùng cung cấp điện cho các hộ dùng điện loại II,III ở các mỏ lộ thiên. - Sơ đồ cung cấp điện với đường dây kép chính (hình V-3) A A A Hình V-3: Sơ đồ cung cấp điện với đường dây kép chính Ở sơ đồ này mỗi trạm được trang bị tối thiểu 2 máy biến áp, thanh cái phân đoạn ở cả 2 cấp điện áp hoặc chỉ ở thanh cái điện áp thấp, đồng thời được cung cấp từ hai đường dây chính. Mạng điện áp thấp Thường sử dụng các sơ đồ nối dây chính sau: - Sơ đồ hình tia:(hình V- 4.a,b) a- Cung cấp điện cho b- Cung cấp điện cho các phụ tải tập trung các phụ tải phân tán Hình V- 4: Sơ đồ hình tia 74 - Sơ đồ dạng phân nhánh (sơ đồ dạng trục chính). a, b) 6/0,4kv Hình V-5: a- Sơ đồ phân nhánh có thanh cái 6/0,4kv Hình V-5: b- Sơ đồ phân nhánh máy biến áp - trục chính Đối với sơ đồ dạng phân nhánh, thì có nhiều điểm tiêu thụ hay nhiều điểm phân phối được cung cấp từ các vị trí khác nhau trên trục chính này.

Tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện Khi truyền tải điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ thì mỗi phần tử của mạng điện do có tổng trở đều gây nên tổn thất công suất và tổn thất điện áp. Tổn thất công suất gây ra tình trạng thiếu hụt điện năng tại nơi tiêu thụ, làm tăng giá thành truyền tải điện và đưa đến hiệu quả kinh tế kém. Tổn thất điện áp tạo nên điện áp tại các hộ tiêu thụ bị giảm thấp quá, ảnh hưởng đến chất lượng điện. Tổn thất công suất trên đường dây a.

Tổn thất công suất trên đường dây có một phụ tải tập trung. A B P,Q,cos Hình V-6 75 Giả sử có một đường dây AB có tổng trở Z = R+j X dùng để cung cấp cho một phụ tải tập trung có công suất (P,Q) và hệ số công suất cos. Như ta đã biết: Khi có dòng điện 3 pha chạy qua dây dẫn có tổng trở Z = R+j X thì tổn thất công suất tác dụng và công suất phản kháng là: S2 P2  Q2 P = 3. Tổn thất công suất trên đường dây có phụ tải phân bố đều I 2 1 dl l I0 L Hình V- 6 Nếu đường phân phối có phụ tải phân bố đều như đường dây chiếu sáng ngoài đường chẳng hạn thì để tính tổn thất, ta xét một vi phân phân tố chiều dài dây dẫn dl (như hình vẽ ) cách điểm cuối của đường dây là l thì tổn hao công suất trên nó là dP được xác định theo công thức: dP = 3.R (V-5) Rõ ràng tổn thất trên đường dây có phụ tải phân bố đều, bé hơn 3 lần tổn thất trên đường dây có phụ tải tập trung nhưng đặt ở cuối đường dây.

Tổn thất công suất trong máy biến áp (chủ yếu khảo sát trong máy biến áp hai cuộn dây) Tổn thất công suất trong máy biến áp bao gồm tổn thất không tải (tổn thất trong lõi thép hay tổn thất sắt từ) và tổn thất có tải (tổn thất trong dây quấn hay tổn hao đồng). * Thành phần tổn thất trong lõi thép không thay đổi khi phụ tải thay đổi và bằng tổn thất không tải.S do đó : S0 = P0+j 0 dm ; (V-8) 100 trong đó: P0 = PFe- Tổn thất công suất tác dụng không tải chính bằng tổn thất công suất tác dụng trong lõi thép. *Tổn thất công suất trong máy biến áp khi mang tải là định mức: - Tổn thất công suất tác dụng trong các cuộn dây khi tải là định mức: Pcd đm= Pk; - Tổn thất công suất phản kháng trong các cuộn dây khi tải là định mức: U pk %.S dm Qcd đm= Qk= ; (V-9) 100 trong đó: Upk%- Thành phần điện áp phản kháng của điện áp ngắn mạch, % - Đối với máy biến áp có công suất Sđm  1000 KVA do xba  rba thì tổn thất công suất phản kháng định mức trong dây quấn máy biến áp được xác định: U N %.Sdm Qcd đm= ; (V-10) 100 Vì khi máy biến áp làm việc thì phụ tải của máy biến áp (S pt) thường khác với dung lượng định mức của máy biến áp, nên khi xác định tổn thất trong máy biến áp cần chu ý đến hệ số mang tải: kmt= Spt/ Sđm = Ipt/ Iđm; (V-11) Khi đó tổn thất trong các cuộn dây là: U pk %.S dm Scuộndây = k mt2 .Pk+j k mt2 ; (V-12) 100 - Do vậy, tổn thất công suất trong máy biến áp khi phụ tải bất kỳ sẽ được xác định theo công thức: I %.S dm ST = ( P0 + k mt2 .Pk)+j ( 0 + k mt2 ); (V-13) 100 100 Vậy: ST = PT+j QT; (V-14) với : PT = P0 + k mt2 .Pk; (V-15) QT = Q0 + k mt2. Tổn thất điện năng trên đường dây và máy biến áp a.

Xác định thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax và thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất . Điện năng tiêu thụ phụ thuộc vào phụ tải và thời gian vận hành. Song trong quá trình vận hành, phụ tải luôn biến đổi, vì vậy để thuận tiện trong quá trình tính toán người ta giả thiết phụ tải luôn không thay đổi và bằng phụ tải lớn nhất. Do vậy thời gian dùng điện lúc này là thời gian tuơng đương về phưong diện tiêu thụ điện năng.

Với giả thiết như trên thì thời gian dùng điện ở phụ tải lớn nhất này (thường lấy bằng phụ tải tính toán ) đựơc gọi là thời gian sử dụng công suất lớn nhất, ký hiệu là Tmax. Từ đồ thị vẽ đường cong phụ tải hình V-7, ta định nghĩa: I I(t) I2(t) 2 I tbbp 2 I max Imax 0 t  Tmax t Hình V-7 t 8760 h t 8760 h  It .dt  Tmax= 0 Imax.Tmax= ; (V-17) 0 I max Vậy: Nếu ta giả thiết rằng ta luôn sử dụng phụ tải lớn nhất và không đổi thì thời gian cần thiết Tmax để cho phụ tải đó tiêu thụ một lượng điện năng bằng lượng điện năng do phụ tải thực tế ( biến thiên) tiêu thụ trong một năm làm việc được gọi là thời gian sử dụng công suất lớn nhất. Đối với xí nghiệp làm việc một ca: Tmax= 1500  2000 h Đối với xí nghiệp làm việc hai ca: Tmax= 3000  4500 h Đối với xí nghiệp làm việc ba ca: Tmax= 5000  7000 h + Thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất  là thời gian nếu trong đó mạng điện 78 mang tải lớn nhất sẽ gây ra một tổn thất điện năng đúng bằng tổn thất điện năng thực tế trên mạng điện trong một năm. Cũng từ đồ thị trên ta định nghĩa: t 8760 h  I t .dt 2 0 = ; (V-18) I 2 max từ  ta có thể xác định dòng điện trung bình phương I tbbp.

Dòng điện trung bình bình phương được xác định như sau: t 8760 h  I t .dt , do đó : I tbbp  0 2 I tbbp .t  2 ; (V-19) 0 t  8760h từ trên ta cũng có: 2 I max .t ; (V-20)   vậy: I tbbp  I max. ; (V-21) t 8760 trị số  có thể xác định theo đồ thị quan hệ: từ  = f(Tmax,cos ) như hình vẽ:  cos = 0,7 3 cos = 0,8 2 1 cos =1 Tmax Hình V- 8 Và cũng có thể xác định theo công thức kinh nghiệm của Kezevit sau:  = (0,124+ Tmax. Tổn thất điện năng trên đường dây và trong máy biến áp. * Tổn thất điện năng trên đường dây: Tổn thất điện năng trên đường dây đựơc xác định như sau: Add= Pdd.h]; (V-23) trong đó: Pdd- Là tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây với phụ tải tính toán.

 - Thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất. 79 * Tổn thất điện năng trong máy biến áp: - Đối với trạm biến áp có một máy biến áp thì tổn thất điện năng được xác định theo công thức: S pt max AT = P0.h]; (V-24) S dm nếu máy biến áp làm việc liên tục trong một năm t =8760h; - Đối với trạm biến áp có n máy biến áp giống nhau làm việc song song thì tổn thất điện áp đựợc tính theo công thức: 1 S pt max 2 AT = n.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ