Giáo Trình Cơ Bản Về Khoa Học Môi Trường

Giáo trình Cơ bản về khoa học môi trường biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, phù hợp sinh viên ngành môi trường tại Việt Nam

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2008

187
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

1.1. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG

1.1.1. Khái niệm về môi trường

1.1.2. Các yếu tố môi trường và yếu tố sinh thái

1.1.3. Hệ sinh thái

1.1.4. Các vấn đề môi trường

1.1.4.1. Khủng hoảng môi trường
1.1.4.2. Suy thoái môi trường
1.1.4.3. Gia tăng dân số

1.2. TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG (KHMT)

1.2.1. Định nghĩa khoa học môi trường

1.2.2. Vai trò của khoa học môi trường

1.3. GIỚI THIỆU VỀ NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA CON NGƯỜI

1.3.1. Xây dựng xã hội phát triển bền vững

1.3.1.1. Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế
1.3.1.2. Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội
1.3.1.3. Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường
1.3.1.4. Các nội dung thực hiện xã hội phát triển bền vững đến năm 2020

1.3.2. Thay đổi tư duy về môi trường và xã hội phát triển bền vững

2. CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI VÀ CÁC HỆ SINH THÁI CHÍNH

2.1. GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ HỆ SINH THÁI

2.1.1. Định nghĩa hệ sinh thái

2.1.2. Cấu trúc hệ sinh thái

2.1.2.1. Môi trường (environment)
2.1.2.2. Sinh vật sản xuất (producer)
2.1.2.3. Sinh vật tiêu thụ (consumer)
2.1.2.4. Sinh vật phân hủy (saprophy)

2.1.3. Chức năng của hệ sinh thái

2.2. CÁC MỐI QUAN HỆ VỀ NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI

2.2.1. Mạng lưới thức ăn (Food web)

2.2.2. Tháp sinh thái học

2.2.2.1. Tháp số lượng
2.2.2.2. Tháp sinh khối
2.2.2.3. Tháp năng lượng

2.3. TỔNG QUAN VỀ CÂN BẰNG SINH THÁI

2.4. SỰ MẤT CÂN BẰNG CỦA CÁC HỆ SINH THÁI

2.5. TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ SINH THÁI (Ecosystem Stability)

2.5.1. Nhóm gây tăng qui mô thường gồm có

2.5.2. Nhóm làm giảm quy mô thường có

2.6. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN CÁC HỆ SINH THÁI

2.6.1. Thay đổi các nhân tố sinh vật

2.6.2. Thay đổi nhân tố lý, hóa

2.6.3. Giản hóa các hệ sinh thái

2.7. CÁC HỆ SINH THÁI CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI

2.7.1. Các hệ sinh thái tự nhiên

2.7.1.1. Các hệ sinh thái trên cạn
2.7.1.2. Các hệ sinh thái nước mặn
2.7.1.3. Các hệ sinh thái nước ngọt

2.7.2. Hệ sinh thái nhân tạo

2.8. VÒNG TUẦN HOÀN VẬT CHẤT

2.8.1. Chu trình cacbonic

2.8.2. Chu trình nitơ

2.9. NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ĐA DẠNG HỆ SINH THÁI

2.9.1. Sự tác động của các yếu tố vô sinh đến sự đa dạng hệ sinh thái

2.9.1.1. Nước và độ ẩm
2.9.1.2. Muối khoáng

2.9.2. Những yếu tố sinh học và những mối quan hệ sinh học

3. CHƯƠNG III: TĂNG TRƯỞNG VÀ KIỂM SOÁT DÂN SỐ

3.1. KHÁI NIỆM VỀ DÂN SỐ

3.1.1. Tỷ suất gia tăng dân số (Population growth rate)

3.1.2. Tỷ suất sinh thô (Crude Birth Rate - CBR)

3.1.3. Tỷ suất chết thô (Crude Death Rate - CDR)

3.1.4. Tỷ suất gia tăng tự nhiên (Rate of Natural Increase - RNI)

3.1.5. Tổng tỷ suất sinh (Total fertility Rate - TFR)

3.1.6. Bùng nổ dân số (Population Bomb)

3.1.7. Phân bố dân số (Population Distribution)

3.1.8. Mật độ dân số (Density of Population)

3.1.9. Chất lượng cuộc sống (Quality of Life)

3.1.10. Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP)

3.1.11. Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product - GNP)

3.2. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

3.2.1. Lịch sử phát triển dân số của các khu vực trên thế giới

3.2.2. Tình hình gia tăng dân số trên thế giới

3.2.3. Sự phát triển và gia tăng dân số của Việt Nam

3.3. QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ - MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

3.3.1. Gia tăng dân số và lương thực thực phẩm

3.3.2. Gia tăng dân số và tài nguyên - môi trường

3.3.3. Gia tăng dân số và giáo dục

3.3.4. Gia tăng dân số và sức khoẻ cộng đồng

3.3.5. Đô thị hóa và gia tăng dân số

3.3.6. Dân số và chất lượng cuộc sống

3.4. CHÍNH SÁCH DÂN SỐ Ở VIỆT NAM

3.5. CHIẾN LƯỢC VỀ DÂN SỐ

3.5.1. Những định hướng lớn của chiến lược dân số 2001- 2010

3.5.2. Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được vào năm 2010

3.5.3. Các giải pháp thực hiện

3.5.3.1. Lãnh đạo, tổ chức và quản lý
3.5.3.2. Truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi
3.5.3.3. Chăm sóc SKSS/KHHGĐ

3.6. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG

4. CHƯƠNG IV: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

4.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

4.2. CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN CHÍNH

4.2.1. Các dạng năng lượng

4.2.1.1. Sử dụng năng lượng và các vấn đề môi trường
4.2.1.2. Sản xuất và tiêu thụ năng lượng

4.2.2. Tài nguyên rừng

4.2.2.1. Tài nguyên rừng trên thế giới
4.2.2.2. Tài nguyên rừng Việt Nam
4.2.2.3. Vai trò và lợi ích của rừng trong cuộc sống
4.2.2.4. Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng

4.2.3. Tài nguyên sinh vật

4.2.4. Tài nguyên đất

4.2.4.1. Thành phần của đất
4.2.4.2. Tài nguyên đất trên thế giới và Việt Nam
4.2.4.3. Các vấn đề trong nông nghiệp
4.2.4.4. Một số thách thức trong nông nghiệp
4.2.4.5. Nông nghiệp và nông thôn bền vững

4.2.5. Tài nguyên khí hậu

4.2.5.1. Các tầng của khí quyển
4.2.5.2. Thành phần của không khí
4.2.5.3. Hiệu ứng nhà kính (The green house effect)

4.2.6. Tài nguyên nước

4.2.6.1. Tài nguyên nước trên trái đất
4.2.6.2. Chu trình nước và sự phân bố của nước
4.2.6.3. Quản lý và sử dụng nước

4.2.7. Tài nguyên khoáng sản

4.3. SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4.3.1. Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất

4.3.2. Sử dụng hiệu quả tài nguyên nước

4.3.3. Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng

4.3.4. Sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản

4.3.5. Sử dụng và phát triển tài nguyên biển

4.4. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG

5. CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ

5.1. MÔI TRƯỜNG ĐẤT

5.1.1. Những thành phần chủ yếu của môi trường đất

5.1.1.1. Thành phần vô sinh
5.1.1.2. Thành phần hữu sinh

5.1.2. Suy thoái đất

5.1.2.1. Các nguyên nhân chính gây suy thoái đất
5.1.2.2. Các cấp độ suy thoái đất
5.1.2.3. Các loại hình suy thoái đất
5.1.2.4. Hậu quả suy thoái đất
5.1.2.5. Suy thoái đất ở Việt Nam

5.1.3. Quan điểm và bảo tồn đất trên cơ sở phát triển bền vững

5.1.3.1. Quan điểm của FAO/Unesco
5.1.3.2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến bảo tồn tài nguyên đất
5.1.3.3. Sử dụng đất ở ĐBSCL
5.1.3.4. Bảo tồn tài nguyên đất trên cơ sở phát triển bền vững

5.1.4. Quản lý tài nguyên đất

5.1.4.1. Thu thập dữ liệu gốc về tài nguyên đất
5.1.4.2. Phân loại đất
5.1.4.3. Thống kê tài nguyên đất đai
5.1.4.4. Vấn đề kinh tế xã hội phát sinh trong việc quản lý đất
5.1.4.5. Qui hoạch và sử dụng đất nông nghiệp
5.1.4.6. Đất phèn qui hoạch và sử dụng
5.1.4.7. Đất rừng và bảo vệ rừng

5.2. MÔI TRƯỜNG NƯỚC

5.2.1. Định nghĩa ô nhiễm môi trường nước

5.2.2. Nguồn gây ô nhiễm nước

5.2.2.1. Nước thải từ khu công nghiệp & chế biến
5.2.2.2. Nước thải từ các hoạt động nông nghiệp
5.2.2.3. Nước thải từ khu dân cư
5.2.2.4. Nước chảy tràn mặt đất
5.2.2.5. Nước sông bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên

5.2.3. Tác nhân gây ô nhiễm

5.2.3.1. Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy
5.2.3.2. Các chất hữu cơ bền vững
5.2.3.3. Kim loại nặng
5.2.3.4. Các chất phóng xạ

5.2.4. Các phương thức đưa chất ô nhiễm vào môi trường

5.2.4.1. Dạng nguồn ô nhiễm
5.2.4.2. Thành phần của chất ô nhiễm
5.2.4.3. Tính chất vật lý của chất ô nhiễm
5.2.4.4. Tính chất hóa học của chất ô nhiễm
5.2.4.5. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến độ bền vững của chất ô nhiễm

5.2.5. Tác hại của ô nhiễm nước

5.2.6. Quản lý tài nguyên nước

5.2.6.1. Quản lý môi trường nước mặt
5.2.6.2. Quản lý nước ngầm
5.2.6.3. Quản lý lưu vực sông
5.2.6.4. Sử dụng GIS trong quản lý môi trường nước

5.2.7. Bảo tồn nước sinh hoạt

5.2.8. Sử dụng nước và tái sử dụng nước

5.3. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

5.3.1. Nguồn và tác nhân gây ô nhiễm không khí

5.3.1.1. Các nguồn gây ô nhiễm chính
5.3.1.2. Các tác nhân gây ô nhiễm chính

5.3.2. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí

5.3.2.1. Ảnh hưởng ô nhiễm không khí trên thời tiết khí hậu
5.3.2.2. Tác động đến sức khỏe con người
5.3.2.3. Tác động đến sự phát triển của thực vật
5.3.2.4. Tác hại trên công trình xây dựng, nguyên vật liệu
5.3.2.5. Tác hại trên tài nguyên rừng

5.3.3. Một số ảnh hưởng của ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn cầu

5.3.3.1. Hiệu ứng nhà kính
5.3.3.2. Tầng ôzôn và lỗ thủng tầng ôzôn

5.3.4. Ô nhiễm không khí trong gia đình

5.3.5. Các khu vực đô thị và ô nhiễm không khí do đô thị hóa

5.3.6. Kiểm soát ô nhiễm không khí

5.3.6.1. Biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí
5.3.6.2. Xử lý ô nhiễm dạng khí
5.3.6.3. Công nghiệp sinh thái

5.3.7. Tiếng ồn

5.3.7.1. Khái niệm cơ bản về tiếng ồn
5.3.7.2. Phân loại tiếng ồn
5.3.7.3. Tác động của tiếng ồn
5.3.7.4. Kiểm soát tiếng ồn

5.4. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG

6. CHƯƠNG VI: CHẤT THẢI RẮN VÀ MÔI TRƯỜNG

6.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

6.1.1. Khái niệm về chất thải rắn

6.1.2. Các nguồn tạo thành chất thải rắn

6.1.2.1. Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn
6.1.2.2. Các loại chất thải rắn

6.1.3. Hiện trạng rác thải

6.1.3.1. Trên thế giới

6.2. TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

6.2.1. Sức khoẻ cộng đồng

6.2.2. Ô nhiễm môi trường đất do rác thải

6.2.3. Ô nhiễm môi trường nước do rác thải

6.2.4. Ô nhiễm môi trường không khí do rác thải

6.3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

6.3.1. Hiệu quả của việc thu gom được đặc trưng bởi các tiêu chí sau

6.3.2. Các hình thức thu gom khác

6.3.3. Vận chuyển và trung chuyển

6.3.4. Thu hồi và tái chế

6.4. CÔNG CỤ PHÁP LÝ VÀ CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

6.4.1. Các công cụ pháp lý trong công tác quản lý chất thải rắn

6.4.1.1. Các quy định và tiêu chuẩn môi trường
6.4.1.2. Các loại giấy phép môi trường
6.4.1.3. Kiểm soát môi trường
6.4.1.4. Thanh tra môi trường
6.4.1.5. Đánh giá tác động môi trường
6.4.1.6. Luật bảo vệ môi trường

6.4.2. Quản lý chất thải rắn ở Việt Nam

6.4.2.1. Xây dựng chiến lược quản lý CTR
6.4.2.2. Tổ chức thu gom và phân loại tại nguồn
6.4.2.3. Lựa chọn công nghệ xử lý

6.5. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

6.5.1. Khái niệm về chất thải nguy hại

6.5.1.1. Phương thức gây ô nhiễm của chất thải độc hại
6.5.1.2. Phân loại chất thải độc hại

6.5.2. Tác hại của chất thải nguy hại

6.5.3. Tác động chất thải nguy hại đối với sức khỏe

6.5.3.1. Chất thải công nghiệp
6.5.3.2. Trong sản xuất nông nghiệp

6.6. XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH)

6.6.1. Xử lý CTNH bằng phương pháp biến đổi vật lý-hoá học

6.6.2. Xử lý CTNH bằng chôn lấp

6.6.3. Qui định của Nhà nước về xử lý CTNH

6.7. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

6.7.1. Trên thế giới

6.7.1.1. Quản lý CTNH ở Pháp
6.7.1.2. Cộng hoà liên bang Đức
6.7.1.3. Các nước đang phát triển

6.7.2. Chất thải nguy hại ở Việt Nam

6.7.3. Xây dựng phương hướng quản lý

6.8. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG

7. CHƯƠNG VII: MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

7.1. KHÁI QUÁT KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

7.1.1. Quyền sở hữu

7.1.2. Đánh giá kinh tế môi trường

7.2. LUẬT MÔI TRƯỜNG

7.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển luật môi trường

7.2.2. Vai trò của luật pháp trong công tác bảo vệ môi trường

7.2.3. Tác động của luật môi trường

7.2.4. Thẩm quyền ban hành luật môi trường

7.2.5. Các luật có liên quan môi trường đã được ban hành ở nước ta

7.2.5.1. Luật bảo vệ môi trường
7.2.5.2. Các luật định khác về môi trường
7.2.5.3. Các văn bản dưới luật

7.3. ĐÔ THỊ HÓA VÀ SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

7.3.1. Phát triển đô thị bền vững

7.4. XÃ HỘI PHÁT TRIỂN VÀ SỨC ÉP MÔI TRƯỜNG

7.5. CHÍNH PHỦ VÀ MÔI TRƯỜNG

7.6. GIÁO DỤC VÀ MÔI TRƯỜNG

7.7. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC VỀ MÔI TRƯỜNG

7.7.1. Khái niệm sản xuất sạch hơn (SXSH)

7.7.2. Lợi ích của sản xuất sạch hơn

7.7.3. Các giải pháp về sản xuất sạch hơn

7.7.4. Sản xuất sạch hơn trong chính sách bảo vệ môi trường của Việt Nam

7.7.4.1. Lộ trình SXSH ở Việt Nam
7.7.4.2. Mục tiêu đến 2010
7.7.4.3. Mục tiêu đến 2020
7.7.4.4. Một số khó khăn trong việc áp dụng SXSH
7.7.4.5. Công cụ hỗ trợ cho sản xuất sạch hơn

7.8. THẢO LUẬN CUỐI CHƯƠNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Cơ Bản Về Khoa Học Môi Trường

Giáo trình cơ bản về khoa học môi trường cung cấp kiến thức nền tảng cho sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực này. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản, vai trò của môi trường trong đời sống con người, và các vấn đề môi trường hiện nay. Việc hiểu rõ về giáo trình môi trường sẽ giúp người học có cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn về các thách thức mà môi trường đang phải đối mặt.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Môi Trường

Môi trường được định nghĩa là tổng thể các yếu tố tự nhiên và nhân tạo ảnh hưởng đến đời sống con người. Các yếu tố này bao gồm không khí, nước, đất, và các sinh vật sống. Hiểu rõ khái niệm này là bước đầu tiên để nhận thức về bảo vệ môi trường.

1.2. Vai Trò Của Khoa Học Môi Trường

Khoa học môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trườngbiến đổi khí hậu. Nó giúp con người hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người.

II. Các Vấn Đề Môi Trường Hiện Nay Và Thách Thức Đối Với Giáo Trình

Các vấn đề môi trường như ô nhiễm không khí, suy thoái đất, và biến đổi khí hậu đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Giáo trình cần cập nhật những thông tin mới nhất để giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về các thách thức này. Việc giáo dục về môi trường không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn khuyến khích hành động bảo vệ môi trường.

2.1. Ô Nhiễm Không Khí Và Tác Động Đến Sức Khỏe

Ô nhiễm không khí gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho con người. Các chất ô nhiễm như bụi mịn và khí thải từ phương tiện giao thông có thể dẫn đến các bệnh về hô hấp và tim mạch.

2.2. Suy Thoái Đất Và Ảnh Hưởng Đến Nông Nghiệp

Suy thoái đất ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Việc sử dụng không hợp lý tài nguyên đất dẫn đến giảm năng suất cây trồng và ảnh hưởng đến an ninh lương thực.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Môi Trường Hiện Nay

Để giải quyết các vấn đề môi trường, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả như quản lý tài nguyên thiên nhiênphát triển bền vững. Giáo trình cần cung cấp các phương pháp này để sinh viên có thể áp dụng trong thực tiễn.

3.1. Quản Lý Tài Nguyên Thiên Nhiên

Quản lý tài nguyên thiên nhiên bao gồm việc sử dụng hợp lý và bảo vệ các nguồn tài nguyên như nước, đất, và rừng. Điều này giúp duy trì sự cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.

3.2. Phát Triển Bền Vững Trong Giáo Dục

Phát triển bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục môi trường. Giáo trình cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển bền vững trong mọi hoạt động của con người.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Khoa Học Môi Trường

Khoa học môi trường không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc giải quyết các vấn đề môi trường. Các nghiên cứu và dự án thực tế giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích hành động bảo vệ môi trường.

4.1. Nghiên Cứu Về Ô Nhiễm Nước

Nghiên cứu về ô nhiễm nước giúp xác định nguồn gốc và mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả. Việc này rất quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước sạch cho cộng đồng.

4.2. Dự Án Bảo Vệ Rừng

Các dự án bảo vệ rừng không chỉ giúp bảo tồn đa dạng sinh học mà còn góp phần vào việc giảm thiểu biến đổi khí hậu. Giáo trình cần giới thiệu các dự án thành công để sinh viên có thể học hỏi.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Khoa Học Môi Trường

Tương lai của khoa học môi trường phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các quốc gia và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường. Giáo trình cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường cho thế hệ trẻ.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Môi Trường

Giáo dục môi trường là chìa khóa để tạo ra những thế hệ có ý thức bảo vệ môi trường. Cần có các chương trình giáo dục phù hợp để nâng cao nhận thức cho học sinh và sinh viên.

5.2. Hợp Tác Quốc Tế Trong Bảo Vệ Môi Trường

Hợp tác quốc tế là cần thiết để giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu. Các hiệp định và thỏa thuận quốc tế giúp các quốc gia cùng nhau hành động vì một môi trường bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
Giáo trình cơ sở khoa học môi trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Hãy cho ví dụ về mối quan hệ giữa Khoa Học Môi Trường với các ngành Khoa Học khác?. Trình bày vấn đề môi trường bức xúc trong hiện tại và tương lai ở Việt Nam? 3. Theo các Anh (Chị) thế nào là xã hội phát triển bền vững? các nhiệm vụ, nguyên tắc để đạt được mục tiêu trên.

18 CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI VÀ CÁC HỆ SINH THÁI CHÍNH II. GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ HỆ SINH THÁI Hệ sinh thái được nghiên cứu và các khái niệm về hệ sinh thái đã ra đời ở cuối thế kỷ thứ XIX dưới các tên khác nhau như “Sinh vật quần lạc”, “Sinh vật địa quần lạc”. Cụm từ “Hệ sinh thái” (ecosystem) được A. Tansley nêu ra vào năm 1935 và trở thành phổ biến, được sử dụng rộng rãi nhất vì nó không chỉ bao hàm các hệ sinh thái tự nhiên mà cả các hệ sinh thái nhân tạo.

Cụm từ “Hệ sinh thái” còn bao gồm từ những hệ cực bé (microecosystem), đến các hệ lớn như một khu rừng, cánh đồng rêu, biển và đại dương, và hệ cực lớn như sinh quyển (Vũ Trung Tạng, 2001).1 Định nghĩa hệ sinh thái Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường vật lý, hóa học để tạo nên chu trình vật chất và sự chuyển hóa của năng lượng. Theo Nguyễn Văn Tuyên (2000) hệ sinh thái là đơn vị bất kì nào bao gồm tất cả các sinh vật (các quần xã) của một khu vực nhất định cũng tác động qua lại với môi trường vật lí bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng xác định, sự đa dạng về loài và các chu trình tuần hoàn vật chất trong mạng lưới được gọi là hệ thống sinh thái hay hệ sinh thái. Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các sinh vật và môi trường của chúng với các mối quan hệ tương tác, tại đó thường xuyên diễn ra các chu trình tuần hoàn vật chất, dòng năng lượng và dòng thông tin. Hệ sinh thái cũng có thể quan niệm là hệ thống bao gồm quần xã và sinh cảnh của nó.2 Cấu trúc hệ sinh thái Cấu trúc của hệ sinh thái phụ thuộc vào đặc tính phân bố trong không gian giữa các thành viên sống và không sống, vào đặc tính chung môi trường vật lý cũng như sự biến đổi của các gradien thuộc các điều kiện sống (như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ cao,…) theo chiều thẳng đứng và theo chiều nằm ngang (Nguyễn Thị Kim Thái & Lê Hiền Thảo, 1999).

Cấu trúc hệ sinh thái có 4 thành phần: môi trường, vật sản xuất, vật tiêu thụ và vật phân giải. Môi trường (environment) Môi trường là tổng hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng đến một vật thể hay một sự kiện, mà bất kỳ vật thể hay sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường. các điều kiện và hiện tượng bên ngoài bao gồm các yếu tố về vật lý, hóa học, sinh học và các tác nhân xã hội. Môi trường tự nhiên là bộ phận tự nhiên của quả đất chứa đựng một tổng thể các điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Môi trường tự nhiên hay sinh quyển có cấu trúc phức tạp và được tồn tại phát triển theo quy luật riêng, mà con người phải hiểu biết và vận dụng phù hợp vào đời sống và sản xuất. Các quy luật đó là: 19 - Quy luật toàn vẹn hay tính toàn vẹn của hệ thống tạo thành môi trường. Toàn vẹn là tính thống nhất trong hoạt động theo chức năng, vì vậy các thành phần và bộ phận cấu thành môi trường tự nhiên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (khi thay đổi thành phần này sẽ ảnh hưởng đến thành phần khác và toàn bộ hệ thống). - Quy luật tuần hoàn vật chất và năng lượng, đó là sự lặp đi lặp lại nhiều lần của các quá trình, các vòng tuần hoàn này gồm tuần hoàn sinh vật, tuần hoàn nước và không khí.

- Quy luật nhịp điệu của các quá trình như: nhịp điệu ngày và đêm, nhịp điệu mùa, nhịp điệu năm,. Môi trường đáp ứng tất cả các yêu cầu sống và phát triển của mọi sinh vật sống trong hệ sinh thái. Môi trường vật lý và hóa học bao gồm: Các chất vô cơ (CO2, O2, H2O, CaCO3,…); Các chất hữu cơ (protein, lipit, glucid, vitamin, enzym, hormon,…); Các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa,…). Khi nói đến hệ sinh thái không nên quên tác động của con người.

Trong hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, họ có vai trò phối hợp với các lực thiên nhiên, cải thiện và thúc đẩy các hệ sinh thái đó tiến lên vì tương lai của xã hội mình (Dương Hữu Thời, 1998). Sinh vật sản xuất (producer) Là những sinh vật tự dưỡng (autotrophy), gồm các loài thực vật, tảo, nấm và vi khuẩn có khả năng quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ từ vật chất vô sinh dưới tác động của ánh sáng mặt trời. Chúng là thành phần không thể thiếu trong bất kỳ hệ sinh thái nào. Nhờ hoạt động quang hợp và hóa tổng hợp của chúng mà nguồn thức ăn ban đầu được tạo thành để nuôi sống, trước tiên là chính bản thân những sinh vật sản xuất, sau đó nuôi sống cả thế giới sinh vật còn lại, trong đó kể cả con người.

Sinh vật tiêu thụ (consumer) Là những sinh vật dị dưỡng (heterotrophy) như tất cả các loài động vật ở nhiều bậc khác nhau: bậc 1 là động vật ăn thực vật, bậc 2 là động vật ăn thịt,. và những vi sinh vật không có khả năng quang hợp và hóa tổng hợp. Nói cách khác, chúng tồn tại được là dựa vào nguồn thức ăn ban đầu (do các sinh vật sản xuất tạo ra) một cách trực tiếp hay gián tiếp. Sinh vật phân hủy (saprophy) Là tất cả vi sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh gồm các vi khuẩn, nấm phân bố ở khắp mọi nơi, có chức năng chính là phân huỷ xác chết sinh vật, chuyển chúng thành các thành phần dinh dưỡng cho thực vật.

Trong quá trình phân hủy các chất, chúng tiếp nhận nguồn năng lượng hóa học để tồn tại và phát triển, đồng thời giải phóng các chất từ các hợp chất phức tạp ra môi trường dưới dạng những khoáng chất đơn giản hoặc các nguyên tố hóa học ban đầu tham gia vào chu trình vòng tuần hoàn vật chất. Tất cả thành phần của một hệ sinh thái đều có tác động lẫn nhau thông qua các quá trình chuyển hóa năng lượng của hệ, mạng lưới thức ăn, các chu trình sinh địa hóa, sự phân hóa trong không gian và theo thời gian, các quá trình phát triển và tiến hóa của hệ và các quá trình tự điều chỉnh của hệ.3 Chức năng của hệ sinh thái Chức năng của hệ sinh thái là trao đổi vật chất và năng lượng để tái tổ hợp những quần xã thích hợp với điều kiện ngoại cảnh tương ứng. Hệ sinh thái phát sinh, biến động, phát triển và tái sản xuất nhờ các quá trình: chu trình vật chất; chu trình năng lượng; dòng thông tin; quá trình tái sản xuất.2 CÁC MỐI QUAN HỆ VỀ NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI Hệ sinh thái luôn là một hệ động lực hở và tự điều chỉnh bởi trong quá trình tồn tại và phát triển hệ phải tiếp nhận và đào thải qua lại với môi trường về vật chất và năng lượng. Do là hệ động lực cho nên hoạt động của hệ tuân theo các định luật thứ nhất và thứ hai của nhiệt động học.

- Định luật 1 cho rằng năng lượng không tự sinh ra và cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác. - Định luật 2 sự chuyển hóa từ động năng (ánh sáng) sang thế năng hóa học (chất nguyên sinh của mô thực vật) luôn luôn mất phần năng lượng khó sử dụng là nhiệt năng. Khoảng 74% năng lượng của ánh sáng mặt trời mà thực vật đồng hóa được thoát khỏi nó bằng nhiệt qua hô hấp và khoảng 15% không được dùng vào sự đồng hóa. Chỉ một số ít năng lượng còn lại là hữu ích cho cây cối mà thôi (Dương Hữu Thời, 1998).

Năng lượng cung cấp cho hoạt động của tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất là nguồn năng lượng mặt trời. Sự phân bố năng lượng mặt trời đi tới mặt Trái Đất trình bày hình 2. Năng lượng mặt trời đi tới mặt Trái Đất 68% 2% 21% 5% 4% Hấp thu bởi không khí, Hấp thu bởi thực Phản xạ Phản xạ Phản xạ từ nước, đất vật từ mây từ bụi các vật khác Tạo nên sự chuyển động Phản xạ Giữ lại trong Cung cấp năng Phản xạ trở của không khí, hiện nhiệt trở lại sinh khối bậc lượng cần thiết lại vũ trụ tượng thời tiết; khí vũ trụ dinh dưỡng thứ cho thực vật tượng 1 Hình 2.1: Phân bổ năng lượng mặt trời đi tới mặt Trái Đất (Lê Thạc Cán, 1995) 21 II. Có hai loại chuỗi thức ăn: - Chuỗi thức ăn chăn nuôi: Là chuỗi thức ăn bắt đầu từ thực vật, đến động vật ăn thực vật, đến động vật ăn động vật.

- Chuỗi thức ăn phế liệu: Là chuỗi thức ăn trong đó các sinh vật sử dụng phân và xác các sinh vật khác làm thức ăn. Trong chuỗi thức ăn này, người ta chia ra làm hai loại sinh vật tiêu thụ: (1) Sinh vật lớn tiêu thụ (Macroconsumers: là những côn trùng ăn phân, xác động vật và thực vật, và các động vật ăn xác động vật khác, như: bén hèn, bọ hung, bọ ăn xác,…); (2) Sinh vật bé tiêu thụ (Microconsumers: là những vi khuẩn và nấm chịu trách nhiệm phân hủy chất hữu cơ trong phân và xác động thực vật tạo thành các chất dinh dưỡng, là nguồn thức ăn cho thực vật).2 Mạng lưới thức ăn (Food web) Mạng lưới thức ăn là một tập hợp nhiều chuỗi thức ăn chồng chéo nhau. Trong đó, một mắt xích vừa là sinh vật ăn nhiều loài sinh vật khác vừa là con mồi cho nhiều sinh vật khác (hình 2.2 Sơ đồ về mạng lưới thức ăn (Tôn Thất Pháp, 2006) 22 Trong tổng năng lượng Mặt trời cung cấp cho Trái đất thì chỉ có khoảng 50% đóng vai trò quan trọng đối với quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất để tạo ra nguồn thức ăn sơ cấp, khởi đầu cho các xích thức ăn. Sản phẩm của quá trình quang hợp do thực vật tạo ra còn được gọi là hợp chất giàu năng lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Cơ Bản Về Khoa Học Môi Trường cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khái niệm và nguyên lý cơ bản trong lĩnh vực khoa học môi trường. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường hiện nay mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên. Đặc biệt, tài liệu này còn mang lại những kiến thức thiết thực cho sinh viên, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến việc cải thiện chất lượng môi trường sống.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và phục hồi môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau:

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề môi trường quan trọng hiện nay.