Giáo Trình Bản Đồ Sơ Đồ Hàng Không Tại Việt Nam

Khám phá giáo trình bản đồ sơ đồ hàng không, cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về kỹ thuật và ứng dụng trong ngành hàng không.

Trường đại học

Học Viện Hàng Không Việt Nam

Chuyên ngành

Bản Đồ, Sơ Đồ Hàng Không

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

66
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CHUNG

2. CHƯƠNG 2: BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG

2.1. QUY ĐỊNH CHUNG

2.2. PHÂN NHÓM CÁC LOẠI BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ HÀNG KHÔNG

2.3. THIẾT KẾ, XÂY DỰNG BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ HÀNG KHÔNG

2.4. MÔ TẢ CHỨC NĂNG BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ HÀNG KHÔNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Bản Đồ Hàng Không Việt Nam

Giáo trình Bản đồ Hàng không Việt Nam là tài liệu quan trọng trong lĩnh vực hàng không, cung cấp thông tin cần thiết cho các phi công và nhân viên hàng không. Tài liệu này không chỉ giúp người dùng hiểu rõ về các loại bản đồ hàng không mà còn hướng dẫn cách sử dụng chúng một cách hiệu quả. Việc nắm vững nội dung giáo trình này là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động bay.

1.1. Định nghĩa và vai trò của bản đồ hàng không

Bản đồ hàng không là tài liệu thể hiện thông tin hàng không cần thiết cho việc điều hành bay. Chúng giúp phi công xác định vị trí, hướng bay và các thông tin quan trọng khác.

1.2. Các loại bản đồ hàng không phổ biến

Có nhiều loại bản đồ hàng không như bản đồ địa hình, sơ đồ chướng ngại vật, và bản đồ bay. Mỗi loại có chức năng và ứng dụng riêng, phục vụ cho các giai đoạn khác nhau của chuyến bay.

II. Thách thức trong việc sử dụng bản đồ hàng không

Việc sử dụng bản đồ hàng không không phải lúc nào cũng đơn giản. Các phi công và nhân viên hàng không thường gặp phải nhiều thách thức như độ chính xác của thông tin, sự thay đổi của địa hình và các yếu tố môi trường. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến an toàn bay và hiệu quả hoạt động hàng không.

2.1. Độ chính xác của thông tin trên bản đồ

Độ chính xác của thông tin trên bản đồ hàng không là yếu tố quan trọng. Thông tin không chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong quá trình bay.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện thời tiết

Thời tiết có thể thay đổi nhanh chóng và ảnh hưởng đến khả năng đọc bản đồ. Việc nắm bắt thông tin thời tiết kịp thời là rất cần thiết để đảm bảo an toàn.

III. Phương pháp thiết kế bản đồ hàng không hiệu quả

Thiết kế bản đồ hàng không cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn quốc tế. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế giúp nâng cao độ chính xác và tính khả dụng của bản đồ. Các phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng bản đồ mà còn đảm bảo an toàn cho các chuyến bay.

3.1. Quy trình thiết kế bản đồ hàng không

Quy trình thiết kế bao gồm việc thu thập dữ liệu, phân tích thông tin và trình bày bản đồ. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng.

3.2. Công nghệ hỗ trợ trong thiết kế

Sử dụng công nghệ GIS và các phần mềm chuyên dụng giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc thiết kế bản đồ hàng không.

IV. Ứng dụng thực tiễn của bản đồ hàng không

Bản đồ hàng không không chỉ được sử dụng trong việc điều hành bay mà còn có nhiều ứng dụng khác trong lĩnh vực hàng không. Chúng hỗ trợ trong việc đào tạo phi công, quản lý không lưu và nghiên cứu phát triển hệ thống hàng không. Việc hiểu rõ ứng dụng của bản đồ sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc trong ngành hàng không.

4.1. Đào tạo phi công và nhân viên hàng không

Bản đồ hàng không là công cụ quan trọng trong đào tạo phi công. Chúng giúp học viên nắm vững các kỹ năng cần thiết để điều khiển máy bay an toàn.

4.2. Quản lý không lưu hiệu quả

Sử dụng bản đồ hàng không trong quản lý không lưu giúp tối ưu hóa luồng không khí và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động bay.

V. Kết luận về tương lai của bản đồ hàng không

Tương lai của bản đồ hàng không sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn sẽ giúp cải thiện độ chính xác và tính khả dụng của bản đồ. Điều này không chỉ nâng cao an toàn bay mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành hàng không.

5.1. Xu hướng công nghệ trong thiết kế bản đồ

Công nghệ mới như AI và machine learning sẽ giúp cải thiện quy trình thiết kế và cập nhật bản đồ hàng không.

5.2. Tầm quan trọng của dữ liệu lớn

Dữ liệu lớn sẽ cung cấp thông tin chi tiết và chính xác hơn, giúp nâng cao chất lượng bản đồ hàng không trong tương lai.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ---***--- BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG Biên soạn: Th.s – Trần Văn Tuyến Năm 2019 Bản đồ, sơ đồ hàng không MỤC LỤC CHƢƠNG 1. 4 QUY ĐỊNH CHUNG. Giải thích từ ngữ. Error! Bookmark not defined.

Danh mục bản đồ, sơ đồ hàng không:. Error! Bookmark not defined. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. THIẾT KẾ, XÂY DỰNG BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ HÀNG KHÔNG .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.1 Quy định chung.

Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Quy cách thể hiện. Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.6 Tỷ lệ và phép chiếu. Error! Bookmark not defined.7 Hiệu lực của các thông tin hàng không. Error! Bookmark not defined.8 Tên các địa danh và chữ tắt.

Error! Bookmark not defined.9 Thể hiện biên giới và lãnh thổ quốc gia. Error! Bookmark not defined.10 Màu sắc: Màu sắc đƣợc sử dụng trên bản đồ, sơ đồ hàng không phải phù hợp phụ lục 3. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.12 Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm.Error! Bookmark not defined.13 Khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ ATS.

Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.15 Trình bày bản in. Error! Bookmark not defined.16 Dữ liệu thông tin hàng không. Error! Bookmark not defined.17 Hệ quy chiếu.

Error! Bookmark not defined. 7 SƠ ĐỒ CHƢỚNG NGẠI VẬT SÂN BAY - LOẠI A .2 Tính khả dụng .4 Tầm phủ và tỷ lệ .5 Quy cách thể hiện .6 Nhận dạng về địa điểm .8 Thông tin dữ liệu về hàng không .9 Thông tin công bố trên sơ đồ. 20 BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TIẾP CẬN CHÍNH XÁC .2 Tính khả dụng .4 Nhận diện về địa điểm. 20 Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 1 Bản đồ, sơ đồ hàng không 4.5 Thông tin về mặt cắt ngang và đứng.

21 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐƢỜNG HÀNG KHÔNG .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Phƣơng vị, vệt bay và ra-đi-ăng .5 Dữ liệu hàng không. 23 SƠ ĐỒ KHU VỰC TIẾP CẬN .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu hàng không. 25 SƠ ĐỒ PHƢƠNG THỨC KHỞI HÀNH. 25 TIÊU CHUẨN BẰNG THIẾT BỊ.3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu hàng không.

27 SƠ ĐỒ PHƢƠNG THỨC ĐẾN TIÊU CHUẨN BẰNG THIẾT BỊ .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu hàng không. 29 SƠ ĐỒ PHƢƠNG THỨC TIẾP CẬN SỬ DỤNG THIẾT BỊ .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Cách thức thể hiện và các ghi chú về địa hình .5 Dữ liệu hàng không. 34 SƠ ĐỒ PHƢƠNG THỨC TIẾP CẬN BẰNG MẮT .2 Tính khả dụng .4 Dữ liệu hàng không. 36 SƠ ĐỒ SÂN BAY, SÂN BAY TRỰC THĂNG .2 Tính khả dụng.

36 Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 2 Bản đồ, sơ đồ hàng không 11.4 Dữ liệu về sân bay, sân bay trực thăng. 38 SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MẶT ĐẤT TẠI SÂN BAY .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu về sân bay. 39 SƠ ĐỒ SÂN ĐỖ, VỊ TRÍ ĐỖ TÀU BAY .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu về sân bay. 40 BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG THẾ GIỚI TỶ LỆ 1:1 000 000 .2 Tính khả dụng .3 Tỷ lệ và quy cách thể hiện.4 Dữ liệu hàng không.

41 BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG TỶ LỆ 1:500 000 .2 Tính khả dụng. 42 SƠ ĐỒ ĐỘ CAO TỐI THIỂU GIÁM SÁT KHÔNG LƢU .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu hàng không. 43 BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ CHƢỚNG NGẠI VẬT ĐIỆN TỬ - ICAO .2 Tính khả dụng .3 Nhận dạng địa điểm .5 Độ chính xác và độ phân giải. 44 Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 3 Bản đồ, sơ đồ hàng không CHƢƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG I.

Quy ƣớc viết tắt 1. AFTN (Aeronautical fixed telecommunication network): Mạng viễn thông cố định hàng không. AGA (Aerodromes, air routes and ground aids): Sân bay, đƣờng bay và thiết bị phụ trợ mặt đất. AIC (Aeronautical information circular): Thông tri hàng không.

AIM (Aeronautical information management): Quản lý tin tức hàng không. AIP (Aeronautical information publication): Tập thông báo tin tức hàng không. AIRAC (Aeronautical information regulation and control): Hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không. AIS (Aeronautical information service): Dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

AMHS (Air traffic service message handling system): Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lƣu. AMSL (Above mean sea level): So với mực nƣớc biển trung bình. ATFM (Air traffic flow management): Quản lý luồng không lƣu. ATM (Air traffic management): Quản lý không lƣu.

CNS (Communication, navigation, surveillance): Thông tin, dẫn đƣờng, giám sát hàng không. Cơ sở AIS: Cơ sở cung cấp AIS. Cơ sở ANS: Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Cơ sở ATS: Cơ sở cung cấp ATS.

Cơ sở CNS: Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS. Cơ sở MET: Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tƣợng hàng không. Cơ sở SAR: Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không. DME (Distance measuring equipment): Thiết bị đo cự ly.

eTOD (Electronic Terrain and Obstacle Data): Dữ liệu địa hình và chƣớng ngại vật điện tử. Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 4 Bản đồ, sơ đồ hàng không 21. FIR (Flight information region): Vùng thông báo bay. ft (Foot/Feet): Đơn vị đo chiều cao tính bằng bộ.

GBAS (Ground based augmentation system): Hệ thống tăng cƣờng độ chính xác của tín hiệu vệ tinh dẫn đƣờng đặt trên mặt đất. GP (Glide path): Đài chỉ góc hạ cánh thuộc hệ thống ILS. GNSS (Global navigation satellite system): Hệ thống vệ tinh dẫn đƣờng toàn cầu. HKDD: Hàng không dân dụng.

ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế. IFR (Instrument flight rules): Quy tắc bay bằng thiết bị. ILS (Instrument landing system): Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị. kt (Knot): Đơn vị đo tốc độ bằng dặm/giờ.

LLZ (Localizer): Đài chỉ hƣớng hạ cánh thuộc hệ thống ILS. METAR (Aerodrome routine meteorological reports): Bản tin báo cáo thời tiết thƣờng lệ tại sân bay dạng mã hóa. NDB (Non Directional radio Beacon): Đài dẫn đƣờng vô hƣớng. NOTAM (Notice to airmen): Điện văn thông báo hàng không.

PBN (Performance based navigation): Dẫn đƣờng theo tính năng. PIB (Pre-flight information bulletin): Bản thông báo tin tức trƣớc chuyến bay. PSR (Primary surveillance radar): Ra đa giám sát sơ cấp. RDP (Radar data processing): Xử lý dữ liệu ra đa.

RNP (Required navigation performance): Tính năng dẫn đƣờng yêu cầu. RNAV (Area navigation): Dẫn đƣờng khu vực. RVR (Runway visual range): Tầm nhìn trên đƣờng cất hạ cánh. SMS (Safety Management System): Hệ thống quản lý an toàn.

SSR (Secondary surveillance radar): Ra đa giám sát thứ cấp. SID (Standard instrument departure): Phƣơng thức khởi hành tiêu chuẩn bằng thiết bị. SPECI (Aerodrome special meteorological reports): Bản tin báo cáo thời tiết đặc biệt tại sân bay dạng mã hóa. Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 5 Bản đồ, sơ đồ hàng không 47.

SPECIAL: Bản tin báo cáo thời tiết đặc biệt tại sân bay dạng minh ngữ chữ tắt. STAR (Standard instrument arrival): Phƣơng thức đến tiêu chuẩn bằng thiết bị. VOR (VHF omnidirectional radio range): Đài vô tuyến đa hƣớng sóng VHF. UTC (Coordinated universal time): Giờ quốc tế.

Giải thích từ ngữ 1. AFTN là mạng cung cấp dịch vụ thông tin hàng không bao gồm việc trao đổi các điện văn, dữ liệu giữa các trạm thông tin mặt đất với nhau. ATM là việc quản lý các vùng trời và hoạt động bay (bao gồm ATS, ATFM và quản lý vùng trời) một cách an toàn, hiệu quả và điều hòa thông qua việc phối hợp cung cấp các phƣơng tiện và dịch vụ với các bên liên quan có các chức năng dựa trên mặt đất và trên tàu bay. Bản đồ, sơ đồ hàng không là bản đồ, sơ đồ bao gồm các tin tức hàng không cần thiết để ngƣời lái, các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bay sử dụng.

Chiều cao là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực đƣợc quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi nhƣ một điểm. Chỉ danh địa điểm là nhóm mã 04 chữ cái lập theo quy tắc của ICAO và đƣợc chỉ định để ký hiệu vị trí của một đài cố định hàng không. Chƣớng ngại vật là những vật thể cố định, di động hoặc một phần của chúng nằm trên khu vực dự định cho tàu bay hoạt động hoặc nhô lên khỏi bề mặt giới hạn an toàn bay. Độ cao là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nƣớc biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật đƣợc coi nhƣ một điểm.

Độ cao bay đƣờng dài tối thiểu là độ cao sử dụng trong giai đoạn bay đƣờng dài đƣợc cung cấp các thiết bị dẫn đƣờng và thông tin liên lạc liên quan, phù hợp với cấu trúc vùng trời và độ cao vƣợt chƣớng ngại vật cần thiết. Độ cao chuyển tiếp là độ cao đƣợc quy định trong vùng trời sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo phƣơng đứng của tàu bay đƣợc kiểm soát thông qua độ cao. Đƣờng bay ATS là tuyến đƣờng đƣợc thiết lập tại đó có cung cấp ATS. Các giai đoạn của chuyến bay: Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 6 Bản đồ, sơ đồ hàng không a) Giai đoạn 1: lăn từ bến đỗ tàu bay đến điểm cất cánh (Taxi from aircraft stand to take –off point); b) Giai đoạn 2: cất cánh và lấy độ cao tiến nhập vào cấu trúc đƣờng ATS (Take-off and climb to en-route ATS route structure); c) Giai đoạn 3: bay trên cấu trúc đƣờng ATS (En-route ATS structure); d) Giai đoạn 4: giảm độ cao để tiếp cận (Descent to approach); e) Giai đoạn 5: tiếp cận hạ cánh và tiếp cận hụt (Approach to land and missed approach); f) Giai đoạn 6: hạ cánh và lăn đến bến đỗ tàu bay (Landing and taxi to aircraft stand) CHƢƠNG 2 BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG MỤC 1.

QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Cơ sở bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không 1. Nhiệm vụ của cơ sở bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không đƣợc quy định tại tài liệu hƣớng dẫn khai thác của cơ sở. Cơ sở bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không phải đƣợc cấp giấy phép khai thác trƣớc khi đƣa vào hoạt động chính thức.2 Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không 1. Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không bao gồm: a) Nhân viên bản đồ, sơ đồ hàng không; b) Nhân viên dữ liệu hàng không; c) Huấn luyện viên bản đồ, sơ đồ hàng không; d) Huấn luyện viên dữ liệu hàng không.

Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không theo quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ