BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ---***--- BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG Biên soạn: Th.s – Trần Văn Tuyến Năm 2019 Bản đồ, sơ đồ hàng không MỤC LỤC CHƢƠNG 1. 4 QUY ĐỊNH CHUNG. Giải thích từ ngữ. Error! Bookmark not defined.
Danh mục bản đồ, sơ đồ hàng không:. Error! Bookmark not defined. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. THIẾT KẾ, XÂY DỰNG BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ HÀNG KHÔNG .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.1 Quy định chung.
Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Quy cách thể hiện. Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.6 Tỷ lệ và phép chiếu. Error! Bookmark not defined.7 Hiệu lực của các thông tin hàng không. Error! Bookmark not defined.8 Tên các địa danh và chữ tắt.
Error! Bookmark not defined.9 Thể hiện biên giới và lãnh thổ quốc gia. Error! Bookmark not defined.10 Màu sắc: Màu sắc đƣợc sử dụng trên bản đồ, sơ đồ hàng không phải phù hợp phụ lục 3. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.12 Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm.Error! Bookmark not defined.13 Khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ ATS.
Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.15 Trình bày bản in. Error! Bookmark not defined.16 Dữ liệu thông tin hàng không. Error! Bookmark not defined.17 Hệ quy chiếu.
Error! Bookmark not defined. 7 SƠ ĐỒ CHƢỚNG NGẠI VẬT SÂN BAY - LOẠI A .2 Tính khả dụng .4 Tầm phủ và tỷ lệ .5 Quy cách thể hiện .6 Nhận dạng về địa điểm .8 Thông tin dữ liệu về hàng không .9 Thông tin công bố trên sơ đồ. 20 BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TIẾP CẬN CHÍNH XÁC .2 Tính khả dụng .4 Nhận diện về địa điểm. 20 Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 1 Bản đồ, sơ đồ hàng không 4.5 Thông tin về mặt cắt ngang và đứng.
21 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐƢỜNG HÀNG KHÔNG .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Phƣơng vị, vệt bay và ra-đi-ăng .5 Dữ liệu hàng không. 23 SƠ ĐỒ KHU VỰC TIẾP CẬN .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu hàng không. 25 SƠ ĐỒ PHƢƠNG THỨC KHỞI HÀNH. 25 TIÊU CHUẨN BẰNG THIẾT BỊ.3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu hàng không.
27 SƠ ĐỒ PHƢƠNG THỨC ĐẾN TIÊU CHUẨN BẰNG THIẾT BỊ .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu hàng không. 29 SƠ ĐỒ PHƢƠNG THỨC TIẾP CẬN SỬ DỤNG THIẾT BỊ .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Cách thức thể hiện và các ghi chú về địa hình .5 Dữ liệu hàng không. 34 SƠ ĐỒ PHƢƠNG THỨC TIẾP CẬN BẰNG MẮT .2 Tính khả dụng .4 Dữ liệu hàng không. 36 SƠ ĐỒ SÂN BAY, SÂN BAY TRỰC THĂNG .2 Tính khả dụng.
36 Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 2 Bản đồ, sơ đồ hàng không 11.4 Dữ liệu về sân bay, sân bay trực thăng. 38 SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MẶT ĐẤT TẠI SÂN BAY .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu về sân bay. 39 SƠ ĐỒ SÂN ĐỖ, VỊ TRÍ ĐỖ TÀU BAY .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu về sân bay. 40 BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG THẾ GIỚI TỶ LỆ 1:1 000 000 .2 Tính khả dụng .3 Tỷ lệ và quy cách thể hiện.4 Dữ liệu hàng không.
41 BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG TỶ LỆ 1:500 000 .2 Tính khả dụng. 42 SƠ ĐỒ ĐỘ CAO TỐI THIỂU GIÁM SÁT KHÔNG LƢU .2 Tính khả dụng .3 Phạm vi và tỷ lệ .4 Dữ liệu hàng không. 43 BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ CHƢỚNG NGẠI VẬT ĐIỆN TỬ - ICAO .2 Tính khả dụng .3 Nhận dạng địa điểm .5 Độ chính xác và độ phân giải. 44 Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 3 Bản đồ, sơ đồ hàng không CHƢƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG I.
Quy ƣớc viết tắt 1. AFTN (Aeronautical fixed telecommunication network): Mạng viễn thông cố định hàng không. AGA (Aerodromes, air routes and ground aids): Sân bay, đƣờng bay và thiết bị phụ trợ mặt đất. AIC (Aeronautical information circular): Thông tri hàng không.
AIM (Aeronautical information management): Quản lý tin tức hàng không. AIP (Aeronautical information publication): Tập thông báo tin tức hàng không. AIRAC (Aeronautical information regulation and control): Hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không. AIS (Aeronautical information service): Dịch vụ thông báo tin tức hàng không.
AMHS (Air traffic service message handling system): Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lƣu. AMSL (Above mean sea level): So với mực nƣớc biển trung bình. ATFM (Air traffic flow management): Quản lý luồng không lƣu. ATM (Air traffic management): Quản lý không lƣu.
CNS (Communication, navigation, surveillance): Thông tin, dẫn đƣờng, giám sát hàng không. Cơ sở AIS: Cơ sở cung cấp AIS. Cơ sở ANS: Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Cơ sở ATS: Cơ sở cung cấp ATS.
Cơ sở CNS: Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS. Cơ sở MET: Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tƣợng hàng không. Cơ sở SAR: Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không. DME (Distance measuring equipment): Thiết bị đo cự ly.
eTOD (Electronic Terrain and Obstacle Data): Dữ liệu địa hình và chƣớng ngại vật điện tử. Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 4 Bản đồ, sơ đồ hàng không 21. FIR (Flight information region): Vùng thông báo bay. ft (Foot/Feet): Đơn vị đo chiều cao tính bằng bộ.
GBAS (Ground based augmentation system): Hệ thống tăng cƣờng độ chính xác của tín hiệu vệ tinh dẫn đƣờng đặt trên mặt đất. GP (Glide path): Đài chỉ góc hạ cánh thuộc hệ thống ILS. GNSS (Global navigation satellite system): Hệ thống vệ tinh dẫn đƣờng toàn cầu. HKDD: Hàng không dân dụng.
ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế. IFR (Instrument flight rules): Quy tắc bay bằng thiết bị. ILS (Instrument landing system): Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị. kt (Knot): Đơn vị đo tốc độ bằng dặm/giờ.
LLZ (Localizer): Đài chỉ hƣớng hạ cánh thuộc hệ thống ILS. METAR (Aerodrome routine meteorological reports): Bản tin báo cáo thời tiết thƣờng lệ tại sân bay dạng mã hóa. NDB (Non Directional radio Beacon): Đài dẫn đƣờng vô hƣớng. NOTAM (Notice to airmen): Điện văn thông báo hàng không.
PBN (Performance based navigation): Dẫn đƣờng theo tính năng. PIB (Pre-flight information bulletin): Bản thông báo tin tức trƣớc chuyến bay. PSR (Primary surveillance radar): Ra đa giám sát sơ cấp. RDP (Radar data processing): Xử lý dữ liệu ra đa.
RNP (Required navigation performance): Tính năng dẫn đƣờng yêu cầu. RNAV (Area navigation): Dẫn đƣờng khu vực. RVR (Runway visual range): Tầm nhìn trên đƣờng cất hạ cánh. SMS (Safety Management System): Hệ thống quản lý an toàn.
SSR (Secondary surveillance radar): Ra đa giám sát thứ cấp. SID (Standard instrument departure): Phƣơng thức khởi hành tiêu chuẩn bằng thiết bị. SPECI (Aerodrome special meteorological reports): Bản tin báo cáo thời tiết đặc biệt tại sân bay dạng mã hóa. Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 5 Bản đồ, sơ đồ hàng không 47.
SPECIAL: Bản tin báo cáo thời tiết đặc biệt tại sân bay dạng minh ngữ chữ tắt. STAR (Standard instrument arrival): Phƣơng thức đến tiêu chuẩn bằng thiết bị. VOR (VHF omnidirectional radio range): Đài vô tuyến đa hƣớng sóng VHF. UTC (Coordinated universal time): Giờ quốc tế.
Giải thích từ ngữ 1. AFTN là mạng cung cấp dịch vụ thông tin hàng không bao gồm việc trao đổi các điện văn, dữ liệu giữa các trạm thông tin mặt đất với nhau. ATM là việc quản lý các vùng trời và hoạt động bay (bao gồm ATS, ATFM và quản lý vùng trời) một cách an toàn, hiệu quả và điều hòa thông qua việc phối hợp cung cấp các phƣơng tiện và dịch vụ với các bên liên quan có các chức năng dựa trên mặt đất và trên tàu bay. Bản đồ, sơ đồ hàng không là bản đồ, sơ đồ bao gồm các tin tức hàng không cần thiết để ngƣời lái, các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bay sử dụng.
Chiều cao là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực đƣợc quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi nhƣ một điểm. Chỉ danh địa điểm là nhóm mã 04 chữ cái lập theo quy tắc của ICAO và đƣợc chỉ định để ký hiệu vị trí của một đài cố định hàng không. Chƣớng ngại vật là những vật thể cố định, di động hoặc một phần của chúng nằm trên khu vực dự định cho tàu bay hoạt động hoặc nhô lên khỏi bề mặt giới hạn an toàn bay. Độ cao là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nƣớc biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật đƣợc coi nhƣ một điểm.
Độ cao bay đƣờng dài tối thiểu là độ cao sử dụng trong giai đoạn bay đƣờng dài đƣợc cung cấp các thiết bị dẫn đƣờng và thông tin liên lạc liên quan, phù hợp với cấu trúc vùng trời và độ cao vƣợt chƣớng ngại vật cần thiết. Độ cao chuyển tiếp là độ cao đƣợc quy định trong vùng trời sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo phƣơng đứng của tàu bay đƣợc kiểm soát thông qua độ cao. Đƣờng bay ATS là tuyến đƣờng đƣợc thiết lập tại đó có cung cấp ATS. Các giai đoạn của chuyến bay: Giáo viên: Th.s Trần Văn Tuyến 6 Bản đồ, sơ đồ hàng không a) Giai đoạn 1: lăn từ bến đỗ tàu bay đến điểm cất cánh (Taxi from aircraft stand to take –off point); b) Giai đoạn 2: cất cánh và lấy độ cao tiến nhập vào cấu trúc đƣờng ATS (Take-off and climb to en-route ATS route structure); c) Giai đoạn 3: bay trên cấu trúc đƣờng ATS (En-route ATS structure); d) Giai đoạn 4: giảm độ cao để tiếp cận (Descent to approach); e) Giai đoạn 5: tiếp cận hạ cánh và tiếp cận hụt (Approach to land and missed approach); f) Giai đoạn 6: hạ cánh và lăn đến bến đỗ tàu bay (Landing and taxi to aircraft stand) CHƢƠNG 2 BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG MỤC 1.
QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Cơ sở bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không 1. Nhiệm vụ của cơ sở bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không đƣợc quy định tại tài liệu hƣớng dẫn khai thác của cơ sở. Cơ sở bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không phải đƣợc cấp giấy phép khai thác trƣớc khi đƣa vào hoạt động chính thức.2 Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không 1. Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không bao gồm: a) Nhân viên bản đồ, sơ đồ hàng không; b) Nhân viên dữ liệu hàng không; c) Huấn luyện viên bản đồ, sơ đồ hàng không; d) Huấn luyện viên dữ liệu hàng không.
Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không theo quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực.