Tổng quan về giáo trình
Giáo trình AutoCAD (Mã mô đun: MH11) do Trường Trung cấp Tháp Mười trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp ban hành, được biên soạn bởi chủ biên Nguyễn Thuận Hải Đăng cùng tiểu ban chỉnh sửa giáo trình. Tài liệu được thiết kế riêng cho chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại ở trình độ trung cấp và được bố trí giảng dạy vào học kỳ 1 của khóa học.
+-------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG MÔ ĐUN MH11: AUTOCAD |
+--------------------------+----------------------------------------------+
| Cơ quan ban hành | Trường Trung cấp Tháp Mười (Đồng Tháp) |
| Chủ biên | Nguyễn Thuận Hải Đăng (Tiểu ban sửa đổi 2018)|
| Nghề đào tạo | Cắt gọt kim loại |
| Trình độ & Vị trí | Trung cấp nghề — Học kỳ 1 (Mô đun cơ sở) |
| Chuẩn kỹ thuật áp dụng | Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về nét vẽ cơ khí |
| Môi trường thực hành | Hệ thống đồ họa máy tính / AutoCAD |
+--------------------------+----------------------------------------------+
Về mặt định vị trong khung chương trình, MH11 đóng vai trò là mô đun cơ sở kỹ thuật, trang bị phương pháp thiết kế và lập bản vẽ cơ khí với sự hỗ trợ của máy tính (Computer-Aided Design / Computer-Aided Drafting). Mục tiêu học tập của giáo trình được cấu trúc thành ba nhóm chuẩn đầu ra rõ ràng:
- Về kiến thức: Học viên trình bày được ưu điểm của ứng dụng CAD trong kỹ thuật cơ khí; nắm vững nguyên lý dựng các đối tượng hình học cơ bản (đoạn thẳng, đường tròn, cung tròn, elip, đa giác đều), nguyên tắc liên kết đối tượng để hình thành bản vẽ chi tiết máy và bản vẽ lắp, cũng như hiểu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến quy cách nét vẽ.
- Về kỹ năng: Học viên vận hành thành thạo các thanh công cụ, cú pháp dòng lệnh (Command Line), thiết lập hệ thống lớp (Layer), áp dụng các phương pháp nhập tọa độ và phương thức truy bắt điểm để hoàn thiện bản vẽ chi tiết cơ khí đúng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), đồng thời thực hiện được việc tra cứu diện tích, khoảng cách và xuất in bản vẽ.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính kỷ luật, tác phong công nghiệp, khả năng chủ động giải quyết bài tập kỹ thuật và tuân thủ an toàn lao động trong phòng máy.
Cấu trúc giáo trình đi từ việc thiết lập môi trường đồ họa, quản lý đối tượng theo lớp, làm chủ hệ tọa độ không gian 2D, đến các lệnh tạo hình, hiệu chỉnh nâng cao, ghi kích thước và xuất bản vẽ. Điểm đặc trưng của tài liệu là phương pháp diễn giải tường minh từng bước thực hiện: từ biểu tượng thanh công cụ, đường dẫn Menu đến cú pháp dòng lệnh và các tùy chọn tương tác thực tế trên giao diện phần mềm.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Tài liệu được phân bổ thành các khối chuyên đề nối tiếp nhau theo tiến trình xây dựng một bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh:
-
Chương 1: Thao tác cơ bản với phần mềm AutoCAD: Cung cấp tổng quan về giao diện làm việc bao gồm thanh Menu bar, thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar), thanh Layers và Properties, các thanh công cụ Draw, Modify, Dimension, vùng đồ họa (Graphics Area), dòng lệnh (Command Line) và dòng trạng thái (Status Line). Nội dung tập trung vào các thao tác quản lý tệp (New, Open, Save, Save As, Exit), phương thức điều khiển tầm nhìn qua nhóm lệnh Zoom (All, Center, Dynamic, Extents, Previous, Scale, Window, Object, Real Time) và thao tác Pan chuột giữa. Điểm mấu chốt của chương là thiết lập hệ thống Layer (đặt tên không quá 255 ký tự, quản lý tối đa 32.767 lớp), gán thuộc tính màu sắc theo bảng 256 màu ACI (AutoCAD Color Index) từ 1 (Red) đến 7 (White) hoặc không gian màu True Color (HSL, RGB), nạp kiểu đường (Linetype) từ tệp mẫu và gán chiều rộng nét vẽ (Lineweight) tuân thủ TCVN về nét vẽ cơ khí (DUONG_CO_BAN, DUONGKHUAT, DUONGTAM, DUONGMANH). Quản lý thuộc tính đối tượng được thực hiện qua bảng Properties palette và công cụ lọc Quick Select.
-
Chuyên đề Nhập tọa độ và Phương thức truy bắt điểm: Hướng dẫn 4 phương pháp xác định điểm hình học trong không gian 2D:
- Nhập khoảng cách trực tiếp (Direct distance entry) kết hợp định hướng con trỏ (Cursor).
- Tọa độ tuyệt đối Descartes theo gốc $(0,0)$ với cú pháp
X,Y.
- Tọa độ tương đối Descartes so với điểm xác định liền trước với cú pháp
@X,Y.
- Tọa độ cực tương đối với cú pháp
@D<α (trong đó $D$ là khoảng cách, $\alpha$ là góc nghiêng so với phương ngang trục $X$, quy ước góc dương ngược chiều kim đồng hồ).
- Đi kèm là hệ thống 9 phương thức truy bắt điểm đối tượng (Osnap):
CENter (tâm đường tròn/cung tròn/elip), ENDpoint (điểm mút đoạn thẳng/cung), INTersection (giao điểm), MIDpoint (trung điểm), NODe (điểm Point), NEArest (điểm gần nhất trên đối tượng), PERpendicular (điểm vuông góc), QUAdrant (điểm $1/4$ đường tròn), TANgent (tiếp điểm).
-
Chương 2: Lệnh vẽ cơ bản và Hiệu chỉnh đối tượng:
- Dựng hình học 2D: Lệnh
Line (L) dựng đoạn thẳng; lệnh Circle (C) với 5 tùy chọn xác định (Center-Radius, Center-Diameter, 2 Points, 3 Points, Tangent-Tangent-Radius TTR); lệnh Arc (A) với 11 phương pháp dựng cung (3 Point, Start-Center-End, Start-Center-Angle, Start-Center-Length, Start-End-Radius, Start-End-Angle...); lệnh Rectang (Rec) tích hợp các thông số bo góc Fillet, vát mép Chamfer, độ dày nét Width; lệnh Polygon (Pol) dựng đa giác đều theo chế độ nội tiếp đường tròn (Inscribed in circle), ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed about circle) hoặc xác định độ dài cạnh (Edge); lệnh Ellipse (El) dựng đường elip qua trục và khoảng cách nửa trục hoặc quay quanh trục chính; lệnh Pline (Pl) tạo đa tuyến kết hợp linh hoạt giữa phân đoạn thẳng và phân đoạn cong kèm tham số độ rộng Width/Halfwidth.
- Hiệu chỉnh biến đổi (Modify): Nhóm lệnh biến đổi hình học gồm
Move (M) dời đối tượng, Copy (CO) sao chép tịnh tiến, Rotate (RO) xoay quanh điểm chuẩn (Base point), Trim (cắt xén), Extend (kéo dài đối tượng đến ranh giới), Offset (tạo đối tượng song song), Mirror (lấy đối xứng qua trục), Chamfer (vát mép góc), Fillet (bo tròn góc lượn), và Array (sao chép đối tượng theo dãy hàng/cột hoặc dãy tròn).
- Ghi kích thước (Dimension): Các công cụ đo lường gồm
Dimlinear (DLI) ghi kích thước thẳng (ngang Horizontal, đứng Vertical, xoay góc Rotated), Dimaligned (DAL) ghi kích thước song song đoạn nghiêng, Dimangular (DAN) ghi kích thước góc giữa hai đường thẳng, Dimdiameter (DDI) và Dimradius (DRA) ghi kích thước đường kính và bán kính. Tài liệu hướng dẫn chi tiết việc gán biến hệ thống DIMCEN = 0 nhằm kiểm soát việc hiển thị tâm đường tròn khi đo.
-
Chuyên đề Tạo và In bản vẽ: Hướng dẫn quy chuẩn hóa bản vẽ kỹ thuật thông qua việc thiết lập khổ giấy (A4, A3...), kẻ khung bản vẽ và khung tên; chèn và định dạng chữ viết bằng lệnh Text và Mtext (xác định phông chữ, chiều cao chữ, góc nghiêng); cấu hình thiết bị in và thông số trang in thông qua hai thẻ chức năng Plot Device và Plot Settings.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình củng cố ba khối kiến thức nền tảng trong thiết kế đồ họa kỹ thuật:
- Lý thuyết biểu diễn hình học vector: Nguyên lý mô hình hóa các đối tượng hình học phẳng thông qua phương trình vector và ma trận điểm trong không gian Descartes hai chiều ($X, Y$).
- Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Quy tắc thể hiện bản vẽ kỹ thuật cơ khí theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), quy định sự tương ứng giữa tính chất vật lý của chi tiết với các thuộc tính đồ họa (nét liền đậm cho cạnh thấy, nét đứt cho cạnh khuất, nét chấm gạch mảnh cho đường tâm/trục đối xứng).
- Quy trình quản lý dữ liệu đồ họa (CAD Workflow): Khung làm việc chuẩn mực từ khâu khởi tạo tệp mẫu $\rightarrow$ thiết lập lớp chuyên biệt $\rightarrow$ xác lập tỷ lệ khung nhìn $\rightarrow$ dựng hình chính xác bằng tọa độ/truy bắt điểm $\rightarrow$ đo kích thước $\rightarrow$ xuất bản vẽ in ấn đúng tỷ lệ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP LỆNH DỰNG HÌNH VÀ HIỆU CHỈNH TRONG MH11 |
+-------------------+---------------+-----------------------------------------------+
| Nhóm chức năng | Lệnh / Phím | Tùy chọn / Ứng dụng chính |
+-------------------+---------------+-----------------------------------------------+
| Quản lý & Quan sát| Layer / LA | New, Color (ACI/RGB), Linetype, Lineweight |
| | Zoom / Z | All, Extents, Dynamic, Window, Previous |
| | Properties | Chuyển đổi thuộc tính, Quick Select |
+-------------------+---------------+-----------------------------------------------+
| Dựng hình cơ bản | Line / L | Tọa độ tuyệt đối, tương đối, cực (@D<α) |
| | Circle / C | Center-Radius, Center-Dia, 2P, 3P, TTR |
| | Arc / A | 11 phương thức (3P, Start-Center-End, ...) |
| | Rectang / Rec | Chamfer, Fillet, Width |
| | Polygon / Pol | Inscribed, Circumscribed, Edge |
| | Ellipse / El | Axis-Distance, Center, Rotation |
| | Pline / Pl | Line/Arc mode, Width, Halfwidth, Close |
+-------------------+---------------+-----------------------------------------------+
| Hiệu chỉnh | Move / M | Base point, Displacement |
| | Copy / CO | Sao chép đơn lẻ / nhiều đối tượng |
| | Rotate / RO | Base point, Rotation angle |
| | Trim / Extend | Cắt tỉa, kéo dài ranh giới |
| | Offset/Mirror | Tạo phân đoạn song song, lấy đối xứng |
| | Chamfer/Fillet| Vát góc phẳng, bo cung lượn |
+-------------------+---------------+-----------------------------------------------+
| Kích thước & In | Dimlinear/DLI | Horizontal, Vertical, Rotated |
| | Dimaligned/DAL| Kích thước song song cạnh nghiêng |
| | Dimangular/DAN| Đo góc giữa hai đường thẳng |
| | Dimdia / Dimrad| Đo đường kính, bán kính (DIMCEN=0) |
| | Plot / Ctrl+P | Cấu hình Plot Device, Plot Settings |
+-------------------+---------------+-----------------------------------------------+
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật: Thao tác bàn phím kết hợp chuột chính xác, sử dụng triệt để phím tắt và dòng lệnh tương tác thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào thanh menu thả; quản lý bảng thuộc tính lớp khoa học.
- Kỹ năng phân tích hình học: Đọc hiểu và bóc tách cấu trúc hình học của chi tiết máy cơ khí; lựa chọn phương án dựng hình tối ưu (ví dụ: xác định vị trí tiếp tuyến bằng chế độ
TANgent, xác định tâm lỗ khoan bằng CENter, dựng đa giác đều ngoại tiếp bu lông bằng Polygon Circumscribed).
- Năng lực ứng dụng nghề nghiệp: Thiết lập bản vẽ chi tiết máy và bản vẽ lắp đúng quy chuẩn kỹ thuật; tính toán khai triển hình học cho các sản phẩm gò hàn; tra cứu nhanh các thông số cơ học như diện tích mặt cắt, chu vi biên dạng trực tiếp trên phần mềm máy tính.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình xây dựng phương pháp sư phạm tiếp cận theo định hướng thực hành nghề nghiệp (competency-based training), kết hợp chặt chẽ giữa việc giảng giải lý thuyết cú pháp và thao tác trực tiếp trên máy tính:
TIẾN TRÌNH SƯ PHẠM MÔ ĐUN MH11:
[Giảng viên thị phạm thao tác & Cú pháp lệnh]
[Học viên thực hành bài tập định lượng mẫu (Ví dụ: Rectang 150x120)]
[Thiết lập hệ thống Layer tiêu chuẩn: DUONG_CO_BAN, DUONGKHUAT, DUONGTAM]
[Bóc tách hình học & Vẽ bản vẽ chi tiết máy / Bản vẽ lắp]
[Đánh giá định kỳ: Kiểm tra lý thuyết viết/trắc nghiệm + Chấm file vẽ thực hành]
- Tiếp cận sư phạm: Giảng viên thị phạm quy trình nhập lệnh, phân tích các dòng thông điệp hướng dẫn (Command prompt) mà phần mềm hiển thị tại mỗi bước; học viên đối chiếu các tùy chọn trong dấu ngoặc vuông
[ ] để thực hiện thao tác tương ứng.
- Hệ thống bài tập mẫu và tình huống: Tài liệu đưa ra các ví dụ định lượng rõ ràng. Điển hình như bài toán dựng hình chữ nhật kích thước $150 \times 120$ được trình bày song song qua ba cách tiếp cận: dùng tọa độ tuyệt đối Descartes (
LINE: 200,200 $\rightarrow$ 350,200 $\rightarrow$ 350,300...), dùng tọa độ tương đối (@150,0 $\rightarrow$ @0,100...) và dùng tọa độ cực tương đối (@150<0 $\rightarrow$ @100<90...). Bài tập củng cố sau mỗi chương yêu cầu người học thiết lập tệp bản vẽ mới (BAITAP1), lưu trữ đúng cấu trúc thư mục và khởi tạo hệ thống 4 lớp tiêu chuẩn (Duongtam, Duongkhuat, Duongcoban, Duongmanh).
- Phương pháp đánh giá kết quả:
- Kiến thức: Đánh giá qua bài kiểm tra viết hoặc câu hỏi trắc nghiệm về chức năng vùng làm việc, quy cách nét vẽ TCVN, ý nghĩa các thông số lệnh và hệ thống phím tắt.
- Kỹ năng thực hành: Kiểm tra định kỳ trên máy tính; chấm điểm trực tiếp trên tệp bản vẽ kỹ thuật dựa trên các tiêu chí: độ chính xác kích thước, tính hợp lý trong phân chia Layer, màu sắc, kiểu đường và cách bố trí khung bản vẽ.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá thái độ tuân thủ nội quy phòng máy tính, ý thức an toàn công nghiệp và tính độc lập khi hoàn thành bài tập giao.
- Hướng dẫn tự học: Người học cần chủ động ghi chép các phím tắt thông dụng (
L, C, A, REC, POL, EL, PL, M, CO, RO), thường xuyên quan sát dòng nhắc lệnh phía dưới màn hình để xử lý các bước phụ, và thực hành lặp lại các bài vẽ chi tiết từ đơn giản đến phức tạp nhằm hình thành phản xạ dựng hình.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cập nhật từ tiểu ban chỉnh sửa chương trình: Giáo trình được hoàn thiện thông qua quá trình thẩm định và chỉnh sửa của tiểu ban chuyên môn thuộc Trường Trung cấp Tháp Mười, cập nhật các yêu cầu đào tạo phù hợp với chương trình trung cấp nghề Cắt gọt kim loại.
- Chuyển đổi phương pháp thiết kế truyền thống: Tài liệu phản ánh bước chuyển từ phương pháp vẽ kỹ thuật thủ công trên bàn vẽ sang phương pháp thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính (CAD). Sự chuyển đổi này cho phép người thiết kế thử nghiệm nhiều phương án trong thời gian ngắn, hiệu chỉnh bản vẽ nhanh chóng thông qua các thao tác số hóa (
Undo, Properties, Quick Select) thay vì phải tẩy xóa vẽ lại toàn bộ.
- Tích hợp đo lường trực tiếp: Thay vì sử dụng các công cụ đo hình học giải tích phức tạp, giáo trình hướng dẫn việc trích xuất trực tiếp chu vi, diện tích và tọa độ hình học của đường, mặt, khối từ phần mềm đồ họa.
- Gắn kết chặt chẽ với chuyên ngành cơ khí chế tạo: Các nội dung giảng dạy không mang tính đồ họa chung chung mà tập trung vào các bài toán kỹ thuật thực tế của thợ cắt gọt kim loại: vẽ chi tiết cơ khí dạng trục, đĩa, bích; thiết lập mặt cắt; biểu diễn ren, lỗ khoan; và hỗ trợ tính toán khai triển phôi cho các công đoạn gò hàn.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh trình độ Trung cấp: Tài liệu được biên soạn làm giáo trình giảng dạy chính khóa cho học sinh theo học nghề Cắt gọt kim loại tại các trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành mô đun Vẽ kỹ thuật cơ khí cơ bản (đọc hiểu hình chiếu vuông góc, hình cắt, mặt cắt, dung sai kích thước và tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật) cùng kiến thức tin học văn phòng căn bản (thao tác tệp tin, bàn phím và chuột).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để lập kế hoạch giảng dạy, biên soạn đề cương bài giảng lý thuyết tích hợp thực hành, xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm và đề thi kỹ năng nghề.
- Kỹ thuật viên và người tự học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo cho công nhân kỹ thuật, thợ gia công cơ khí muốn chuẩn hóa kiến thức biểu diễn bản vẽ 2D trên máy tính và nâng cao năng lực đọc - hiểu - sửa đổi bản vẽ kỹ thuật trong môi trường sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giáo trình này phù hợp nhất với nhóm đối tượng nào? |
| -> Học sinh trung cấp nghề Cắt gọt kim loại, cơ khí chế tạo và kỹ thuật viên cần |
| lập bản vẽ 2D cơ sở theo tiêu chuẩn TCVN. |
| |
| 2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này? |
| -> Kiến thức đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí (hình chiếu, mặt cắt) và kỹ năng sử dụng |
| máy tính cơ bản (quản lý thư mục, thao tác phím/chuột). |
| |
| 3. Điểm khác biệt cốt lõi của giáo trình so với các tài liệu CAD đại cương là gì?|
| -> Tập trung sâu vào hệ thống lệnh 2D phục vụ gia công cơ khí, tuân thủ TCVN về |
| nét vẽ, hướng dẫn tường minh cú pháp dòng lệnh thay vì lý thuyết dàn trải. |
| |
| 4. Phương pháp nào giúp người học tự học và ghi nhớ lệnh hiệu quả? |
| -> Kết hợp đọc dòng nhắc Command Line, học thuộc phím tắt và thực hành lặp lại |
| các bài toán dựng hình tọa độ mẫu (tuyệt đối, tương đối, cực). |
| |
| 5. Tài liệu có hướng dẫn về quản lý in ấn xuất bản vẽ kỹ thuật không? |
| -> Có, tài liệu hướng dẫn cụ thể việc thiết lập khổ giấy, khung tên, kiểu chữ và |
| cấu hình thiết bị in qua hai thẻ Plot Device và Plot Settings. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học sinh hệ trung cấp nghề Cắt gọt kim loại, đồng thời phù hợp với học sinh - sinh viên khối kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy và kỹ thuật viên xưởng cần nắm vững kỹ năng vẽ 2D.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần nắm vững kiến thức môn Vẽ kỹ thuật cơ khí (các phép chiếu hình học, cách biểu diễn quy ước chi tiết máy) và kỹ năng sử dụng máy tính căn bản để quản lý tệp tin và thao tác đồ họa.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình tinh giản tối đa các lý thuyết đồ họa thuần túy, tập trung hướng dẫn trực diện các lệnh dựng hình và hiệu chỉnh 2D hay dùng nhất trong cơ khí; mọi bước thực hiện đều đi kèm cú pháp dòng lệnh chi tiết và quy chiếu cụ thể về Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) cho từng loại nét vẽ.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần rèn luyện thói quen tương tác qua dòng lệnh Command Line, quan sát các hướng dẫn trong dấu ngoặc vuông để chọn tham số, kết hợp luyện tập các phương pháp nhập tọa độ Descartes và tọa độ cực qua các bài tập hình học từ dễ đến khó.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Tài liệu tích hợp hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết, bài tập dựng hình thực hành sau từng chương, bảng tra cứu phím tắt và các biểu mẫu quy chuẩn về lớp (Layer), kiểu đường nét theo TCVN.
Kết luận
Giáo trình AutoCAD (MH11) của Trường Trung cấp Tháp Mười là tài liệu học tập chuẩn hóa, cung cấp đầy đủ các nguyên tắc thiết kế và lập bản vẽ cơ khí 2D cho trình độ trung cấp nghề. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở tính sư phạm rõ ràng, sự gắn kết chặt chẽ giữa tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước (TCVN) với các thao tác dòng lệnh phần mềm thực tế.
Lộ trình học tập đề xuất cho người học gồm 4 giai đoạn nối tiếp:
- Nắm vững giao diện, kiểm soát tầm nhìn và thiết lập hệ thống Layer tiêu chuẩn.
- Thành thạo các phương pháp định vị điểm (tọa độ tuyệt đối, tương đối, cực) và 9 chế độ truy bắt điểm Osnap.
- Thực hành các lệnh tạo hình (
Line, Circle, Arc, Polygon, Pline) kết hợp các công cụ hiệu chỉnh (Move, Copy, Rotate, Trim, Offset...).
- Hoàn thiện ghi kích thước, định dạng chữ viết và xuất in bản vẽ kỹ thuật.
Để tối ưu hóa hiệu quả học tập, học viên nên kết hợp tham khảo thêm các tiêu chuẩn TCVN hiện hành về bản vẽ cơ khí và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chuyên sâu từ hãng Autodesk.