Tổng quan nghiên cứu

Thanh niên luôn là lực lượng rường cột, giữ vai trò xung kích trong tiến trình phát triển kinh tế và ổn định chính trị - xã hội tại địa phương. Theo thống kê tại thời điểm nghiên cứu năm 2013, tỉnh Tuyên Quang có gần 17 vạn thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30, chiếm khoảng 23% dân số toàn tỉnh (trên tổng quy mô gần 730 nghìn người). Trong đó, thanh niên nông thôn chiếm tỷ lệ áp đảo với 68,9%, phân bố rộng khắp trên địa bàn 7 huyện, thành phố với hơn 70% diện tích là đồi núi hiểm trở.

Vấn đề đặt ra là quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng xu thế hội nhập quốc tế đang tạo ra những biến đổi sâu sắc trong đời sống tinh thần của thế hệ trẻ. Bên cạnh những giá trị tích cực về tính năng động, tự chủ và tinh thần lập nghiệp, một bộ phận không nhỏ thanh niên Tuyên Quang đang chịu tác động tiêu cực từ mặt trái cơ chế thị trường, dẫn đến biểu hiện phai nhạt lý tưởng cách mạng, lối sống thực dụng, vị kỷ và gia tăng tệ nạn xã hội.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho thanh niên tỉnh Tuyên Quang từ giai đoạn bắt đầu công cuộc đổi mới đến năm 2014. Trên cơ sở đó, tác giả luận văn xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống văn hóa, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công trình mang ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng giá trị nhân cách, thúc đẩy chỉ số cống hiến của lực lượng lao động trẻ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là quan điểm duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Theo Ph.Ăngghen trong tác phẩm Chống Đuy-rinh, mọi học thuyết đạo đức xét đến cùng đều là sản phẩm của điều kiện kinh tế - xã hội tại thời kỳ lịch sử nhất định. Đồng thời, tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên và đạo đức cách mạng giữ vai trò kim chỉ nam, nhấn mạnh yêu cầu đào tạo thế hệ trẻ "vừa hồng vừa chuyên", kết hợp hài hòa giữa đức và tài.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm 4 khái niệm trung tâm:

  1. Đạo đức: Hình thái ý thức xã hội điều chỉnh hành vi con người thông qua niềm tin nội tâm và dư luận xã hội.
  2. Giáo dục đạo đức: Quá trình chuyển hóa có mục đích các chuẩn mực đạo đức xã hội thành niềm tin, tình cảm và hành vi tự giác của cá nhân.
  3. Thanh niên: Nhóm xã hội - nhân khẩu đặc thù trong độ tuổi từ 16 đến 30 theo Luật Thanh niên năm 2005.
  4. Lối sống văn hóa: Hệ thống hành vi ứng xử lành mạnh, gắn liền với truyền thống bản sắc của 23 dân tộc anh em trên địa bàn tỉnh, nơi hơn 40% thanh niên là đồng bào dân tộc thiểu số.

Bên cạnh đó, đề tài quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiêu biểu là Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện của Đảng, báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh niên tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2014, số liệu niên giám thống kê năm 2013 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết lập với hơn 500 đoàn viên, thanh niên và cán bộ quản lý tại các địa bàn trọng điểm như thành phố Tuyên Quang, huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hóa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên được áp dụng để bao quát 5 nhóm đối tượng thanh niên: thanh niên nông thôn (chiếm 68,9%), thanh niên trường học (chiếm 21%), thanh niên đô thị (chiếm 5,9%), thanh niên công nhân - viên chức (chiếm 3,7%) và thanh niên lực lượng vũ trang (chiếm 0,5%).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích - tổng hợp kết hợp phương pháp lịch sử và lôgíc nhằm đảm bảo tính khách quan toàn diện, giúp đánh giá chính xác sự vận động của ý thức đạo đức thanh niên vùng miền núi dưới tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế (nông - lâm - thủy sản chiếm 38,62%, dịch vụ chiếm 37,14%, công nghiệp - xây dựng chiếm 24,25% năm 2013).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực chứng mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, đại bộ phận thanh niên Tuyên Quang phát huy tốt truyền thống quê hương cách mạng, thể hiện rõ tinh thần xung kích vì cộng đồng. Trong năm 2013, tuổi trẻ toàn tỉnh đã đảm nhận làm mới 28,6 km đường bê tông nông thôn, phát dọn gần 276 km đường giao thông, nạo vét 450 km kênh mương nội đồng và xây mới gần 300 căn nhà cho hộ nghèo, gia đình chính sách.

Thứ hai, phong trào thanh niên lập thân, lập nghiệp xuất hiện nhiều điển hình tiên tiến. Tiêu biểu như mô hình sản xuất củi từ phụ phẩm nông lâm nghiệp tại xã Trung Môn (huyện Yên Sơn) với vốn đầu tư 120 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 7 lao động; hay mô hình trang trại tổng hợp tại xã Đông Thọ (huyện Sơn Dương) đạt doanh thu trên 700 triệu đồng/năm, tạo việc làm thường xuyên cho 6 đến 8 lao động với mức thu nhập ổn định.

Thứ ba, sự phân hóa lối sống và nguy cơ suy thoái đạo đức đang diễn biến phức tạp. Do 68,9% thanh niên sinh sống tại khu vực nông thôn với trình độ nghề nghiệp còn hạn chế, tình trạng thiếu việc làm cục bộ dẫn đến việc nhiều lao động trẻ di cư tự do với thu nhập bấp bênh từ 2 đến 3 triệu đồng/tháng. Khoảng 15% đến 20% thanh niên được khảo sát tại một số xã vùng sâu có biểu hiện thụ động, thiếu ý chí vươn lên, cá biệt có thanh niên sa vào tệ nạn ma túy, cờ bạc, rượu chè.

Thứ tư, nhận thức về bảo tồn di sản văn hóa của thanh niên có sự phân hóa. Mặc dù điệu hát Then của dân tộc Tày đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, nhưng tỷ lệ thanh niên dân tộc thiểu số biết sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ và hát làn điệu truyền thống đang có xu hướng suy giảm khoảng 10% đến 15% qua từng thế hệ nếu không có sự can thiệp giáo dục kịp thời.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh miền núi với quá trình hình thành ý thức đạo đức. Để làm rõ thực trạng này, dữ liệu khảo sát có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ cơ cấu các nhóm thanh niên (nhấn mạnh tỷ trọng 68,9% thanh niên nông thôn) kết hợp bảng so sánh mức độ tham gia các phong trào tình nguyện giữa khối trường học và khối địa bàn dân cư.

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực bắt nguồn từ sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, các cấp bộ Đoàn cùng truyền thống lịch sử vẻ vang của Thủ đô Khu giải phóng Tân Trào. Ngược lại, những hạn chế về đạo đức và lối sống xuất phát từ 3 nguyên nhân căn bản:

  1. Xuất phát điểm kinh tế thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đủ sức hấp thụ toàn bộ lực lượng lao động trẻ.
  2. Công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức đoàn thể xã hội còn mang tính hình thức, thiếu chiều sâu.
  3. Nội dung giáo dục đạo đức tại một số cơ sở còn khô cứng, chưa bắt kịp thị hiếu tâm lý của thế hệ trẻ trong kỷ nguyên bùng nổ công nghệ thông tin.

So sánh với các nghiên cứu về giáo dục đạo đức sinh viên tại các đô thị lớn như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh, thanh niên Tuyên Quang chịu sức ép lớn hơn về vấn đề sinh kế và bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người trong bối cảnh giao lưu kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho thanh niên Tuyên Quang giai đoạn 2015 - 2020:

  1. Xây dựng môi trường kinh tế - xã hội lành mạnh và giải quyết việc làm cho thanh niên: Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần tăng cường các gói vay vốn ưu đãi, mở rộng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của địa phương, đặt mục tiêu giải quyết việc làm mới cho khoảng 8.000 đến 10.000 lượt đoàn viên thanh niên mỗi năm, đặc biệt ưu tiên khối thanh niên nông thôn chiếm 68,9%.

  2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp ba môi trường Gia đình - Nhà trường - Xã hội: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Tỉnh đoàn Tuyên Quang thiết lập quy chế liên lạc định kỳ, phấn đấu 100% trường học và cơ sở Đoàn tổ chức các buổi tọa đàm chuyên đề về văn hóa ứng xử, kỹ năng sống và đạo đức cách mạng, phấn đấu kiềm chế tỷ lệ thanh thiếu niên vi phạm pháp luật xuống dưới mức 1% hàng năm.

  3. Đổi mới toàn diện nội dung và đa dạng hóa hình thức giáo dục đạo đức: Các cấp bộ Đoàn cần chuyển đổi mạnh mẽ từ hình thức tuyên truyền một chiều sang các mô hình tương tác trực quan, diễn đàn thanh niên, hội thi trực tuyến trên mạng xã hội; lồng ghép phong trào bảo tồn văn hóa 23 dân tộc như thành lập các câu lạc bộ hát Then, hát Sình ca, Páo dung, bảo đảm trên 90% đoàn viên dân tộc thiểu số tham gia sinh hoạt định kỳ.

  4. Kích hoạt tính tích cực trong tự tu dưỡng, rèn luyện của bản thân thanh niên: Mỗi thanh niên cần tự giác xây dựng kế hoạch học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng hành động cụ thể hàng ngày; tích cực tham gia tối thiểu 2 hoạt động tình nguyện vì cộng đồng mỗi năm nhằm trui rèn bản lĩnh chính trị và tinh thần trách nhiệm xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp: Tài liệu cung cấp cẩm nang tham khảo hữu ích trong việc thiết kế các chương trình hành động cách mạng, phương thức tập hợp đoàn viên thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và thanh niên nông thôn một cách hiệu quả.

  2. Giảng viên, sinh viên và học viên cao học ngành Triết học, Xã hội học, Giáo dục học: Luận văn là nguồn tư liệu học thuật phong phú về đạo đức học ứng dụng, cung cấp khung phân tích duy vật biện chứng kết hợp dữ liệu khảo sát thực tế tại một địa bàn miền núi cụ thể.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại địa phương: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch có thể khai thác các số liệu về 68,9% thanh niên nông thôn và 23 dân tộc anh em để xây dựng đề án phát triển thanh niên, giải quyết việc làm và bảo tồn văn hóa truyền thống.

  4. Ban giám hiệu các trường trung học phổ thông, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh: Vận dụng các đề xuất đổi mới phương pháp giảng dạy giáo dục công dân, đạo đức học đường nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục nhân cách toàn diện cho học sinh, sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao giáo dục đạo đức cho thanh niên Tuyên Quang lại mang tính đặc thù cao? Đặc thù bắt nguồn từ điều kiện địa lý với 70% là đồi núi, cơ cấu dân cư gồm 23 dân tộc anh em cùng sinh sống và hơn 40% thanh niên là đồng bào thiểu số. Đồng thời, đây là quê hương cách mạng Tân Trào nên việc giáo dục phải gắn liền truyền thống lịch sử với giữ gìn bản sắc văn hóa tộc người.

  2. Mặt trái của kinh tế thị trường tác động tiêu cực nhất đến nhóm thanh niên nào? Thanh niên nông thôn chiếm 68,9% là nhóm chịu tác động rõ nét nhất. Sự thiếu hụt việc làm tại chỗ cùng mức thu nhập bấp bênh từ 2 đến 3 triệu đồng/tháng khi đi làm xa khiến nhóm này dễ bị lôi kéo vào lối sống thực dụng hoặc các tệ nạn xã hội.

  3. Luận văn đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu chính nào? Công trình vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, lịch sử - lôgíc cùng kỹ thuật khảo sát chọn mẫu phân tầng trên 500 đối tượng đại diện cho 5 nhóm thanh niên của tỉnh.

  4. Phong trào Đoàn thể hiện vai trò giáo dục đạo đức qua những số liệu thực tế nào? Thông qua các hoạt động xung kích năm 2013, Đoàn thanh niên đã huy động trên 1,2 tỉ đồng và 5.000 ngày công cho phổ cập giáo dục mầm non, làm mới 28,6 km đường bê tông và xây gần 300 nhà tình nghĩa cho người nghèo.

  5. Giải pháp cốt lõi nào giúp thanh niên dân tộc giữ gìn văn hóa truyền thống? Đó là việc thành lập các câu lạc bộ tiếng nói, chữ viết, dân ca dân vũ như hát Then, Sình ca, Páo dung trong trường học và địa bàn dân cư, gắn việc bảo tồn trang phục truyền thống với các ngày lễ hội địa phương.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác giáo dục đạo đức cho thanh niên tỉnh Tuyên Quang đã tổng kết và làm sáng tỏ các đóng góp trọng tâm sau:

  • Khẳng định vị trí rường cột của gần 17 vạn thanh niên Tuyên Quang (chiếm 23% dân số) trong sự nghiệp đổi mới và phát triển quê hương.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất, chức năng của đạo đức học và giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng đạo đức thanh niên địa phương, nhận diện điểm sáng xung kích lẫn các hạn chế của nhóm 68,9% thanh niên nông thôn trong bối cảnh kinh tế thị trường.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp chặt chẽ giữa Gia đình, Nhà trường, Xã hội và phát huy tính tự rèn luyện của bản thân thanh niên.
  • Xác định lộ trình triển khai các giải pháp hướng nghiệp, bảo tồn văn hóa 23 dân tộc trong giai đoạn 2015 - 2020.

Công trình là tài liệu khoa học có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn sâu sắc. Các cấp ủy Đảng, chính quyền và tổ chức Đoàn cần tiếp tục quan tâm, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng lớp thanh niên Tuyên Quang vừa hồng vừa chuyên, tự tin hội nhập và cống hiến cho tương lai đất nước.