CHƯƠNG 1.1 Tổng quan đề tài .2 Camera ảnh nhiệt.3 Máy bay không người lái .1 Các nghiên cứu liên quan .2 Công nghệ camera nhiệt. 11 Quang phổ điện từ của bức xạ nhiệt. 11 Độ nhạy chênh lệch nhiệt độ tương đương nhiễu. 14 Sự phát xạ của Blackbody.
14 Định luật Planck. 16 Định luật dịch chuyển Wien. 17 Định luật Stefan-Boltzmann. 18 Vật thể phát xạ thông thường.
20 Các loại cảm biến ánh sáng hồng ngoại. NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG .1 Mô hình kết nối các mô đun hệ thống .2 Mô hình triển khai hệ thống .3 Lựa chọn module phần cứng .4 Thông số kỹ thuật phần cứng. 27 Raspberry Pi Camera Module V2. 27 Cảm biến DHT22 .5 Phương pháp đo nhiệt độ với FLIR Lepton 3.
28 Công thức tính nhiệt độ vật thể. 28 Xác định nhiệt độ vật thể phản xạ. 31 Passman-Larmore tables. 32 Xử lý dữ liệu từ camera FLIR Lepton.
35 Đọc dữ liệu cảm biến DHT22. 39 Xử lý đo nhiệt độ vật thể. 39 Hiển thị hình ảnh. THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG .1 Thử nghiệm đo nhiệt độ sử dụng camera FLIR Lepton 3.
42 Thiết bị thử nghiệm. 42 Thử nghiệm chứng minh công thức. 43 Thử nghiệm đo nhiệt độ thức tế .2 Thử nghiệm đo nhiệt độ chi tiết khóa néo ép. 51 Khóa néo ép.
51 Đo nhiệt độ khóa néo ép .2 Hướng phát triển của đồ án trong tương lai. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Các chi tiết truyền dẫn trên đường dây điện cao thế .2: Hình ảnh một chi tiết truyền dẫn đang bị quá nhiệt .3 Hệ thống Camera ảnh nhiệt [2] .4: Một hình ảnh thu được từ camera nhiệt [2] .5: Máy bay không người lái giám sát đường dây tải điện.1: Hình ảnh demo từ tập test của tác giả [4] .2: Các đặc trưng được trích xuất trong ảnh nhiệt [5] .3: Mô hình đề xuất của tác giả [6] .4: Sơ đồ khối chi giải pháp được đề xuất của tác giả [7] .5: Các bước cơ bản của một hệ thống phân tích lỗi hiện nay .6: Bốn cấp độ phân loại từ trái sang phải: bình thường, lỗi thông thường, lỗi nghiêm trọng và nguy hiểm có thể bị phá hủy.7: Vùng quang phổ hồng ngoại và các vùng lân cận [9] .8: Bức xạ điện từ do Blackbody phát ra ở các nhiệt độ nhất định theo định luật Planck [10] .9: Biểu đồ Transmittance của không khí ở 15.10: Sự ảnh hưởng của giá trị chênh lệch nhiệt độ tương đương nhiễu đến việc đo nhiệt độ [11] .11: Gustav Robert Kirchhoff (1824-1887).13: Năng lượng phát xạ của Blackbody theo định luật Planck tại các nhiệt độ khác nhau.14: Các đường cong Planck được vẽ trong dải từ 100K đến 1000K .16: Phát xạ nhận được bởi camera nhiệt [10] .17: Camera Flir Neutrino LC sử dụng cảm biến ánh sáng hồng ngoại lạnh .18: Camera Flir Boson 320 sử dụng cảm biến ánh sáng hồng ngoại không lạnh .1: Sơ đồ mô hình triển khai hệ thống .2: Mô hình triển khai hệ thống .3: Sơ đồ kết nối module phần cứng .4: Nguyên lý biểu diễn các bức xạ camera thu được từ vật thể [13] .5: Bề mặt giấy bạc trước khi làm nhàu và sau khi làm nhàu .6: Lưu đồ thuật toán hệ thống .7: Mở giao diện cấu hình Raspberry Pi 4.8: Kích hoạt giao tiếp SPI và I2C .9: Khởi động lại Raspberry Pi 4.10: Cấu trúc một SPI Packet .11: Cấu trúc dữ liệu một khung hình .12: Thông tin được mà hóa ở phần đầu một Packet [18] .13: Định dạng một Packet bỏ qua [18] .14: Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm DHT22 .15: Tiền xử lý phát hiện đối tượng có nhiệt độ cao .16: Hiển thị song song 2 camera với điểm phát hiện nhiệt độ cao .1: Bộ thiết bị thử nghiệm đo nhiệt độ với FLIR Lepton 3.2: Thiết bị đo tham chiếu nhiệt độ với kết quả đo từ FLIR Lepton 3.3: Bố trí hệ thống thử nghiệm đo nhiệt độ .4: Hình ảnh đo nhiệt độ từ FLIR Lepton 3.5: Biểu đồ kết quả đo nhiệt độ Offset = 220.6: Biểu đồ kết quả đo nhiệt độ Offset = 26 .7: Các vật liệu được sử dụng kiểm thử đo nhiệt độ .8:Kết quả đo nhiệt độ bê tông giữa FLIR I3 và FLIR Lepton 3.9:Kết quả đo nhiệt độ gạch đỏ giữa FLIR I3 và FLIR Lepton 3.10:Kết quả đo nhiệt độ giấy trắng giữa FLIR I3 và FLIR Lepton 3.11:Kết quả đo nhiệt độ đất nung tráng men giữa FLIR I3 và FLIR Lepton 3.12:Kết quả đo nhiệt độ cao su cứng giữa FLIR I3 và FLIR Lepton 3.13: Khóa nép ép được lắp đặt trên thực tế .14: Một phần bảng kết quả đo emissivity trong nghiên cứu [21] .15: Xác định Treft qua việc đo nhiệt độ giấy bạc .16: Thử nghiệm đo nhiệt độ khóa néo lần 1 .17: Thử nghiệm đo nhiệt độ khóa néo lần 2 .18: Thử nghiệm đo nhiệt độ khóa néo lần 3. 54 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Danh sách các module phần cứng được chọn .2: Một phần Passman-Larmore table tra cứu thông số TH2O [17].3: Một phần Passman-Larmore table tra cứu thông số TCO2 [17] .4: Sơ đồ kết nối Pin giữa FLIR Lepton 3.5 với Raspberry Pi 4 .5: Sơ đồ kết nối Pin giữa cảm biến DHT22 với Raspberry Pi 4 .1: Bảng sai số trung bình phép đo với Offset bằng 220.2: Bảng sai số trung bình phép đo với Offset bằng 26 .3: Kết quả đo nhiệt độ giữa FLIR Lepton 3.4: Kết quả đo nhiệt độ khóa néo ép .1 Tổng quan đề tài Công nghệ ảnh nhiệt có nhiều vai trò đáng kể trong việc chẩn đoán các khuyết tật của các chi tiết truyền dẫn trên đường điện cao thế trước khi chúng gặp phải các sự cố phá hủy hay hỏng hóc đáng kể.
Các kỹ thuật chẩn đoán dựa trên ảnh nhiệt giúp nâng cao hiệu suất làm việc cũng như tăng sự an toàn và bảo đảm hoạt động xuyên suốt cho đường dây điện cao thế. Tất cả các chi tiết dẫn điện có nhiệt độ lớn hơn 0oC đều có phát ra năng lượng bức xạ hồng ngoại, và năng lượng này sẽ càng tăng khi nhiệt độ bên trọng chi tiết tăng trong quá trình hoạt động. Khi dòng điện đi qua các chi tiết như: khóa néo dây, khóa néo ép, kẹp dây nóng, … (Hình 1.1) chúng sẽ bị làm nóng lên mà với mắt thường của con người thì không thể nhận thấy điều này. Bởi vì mắt chúng ta không thể nhìn thấy cũng như cảm nhận được năng lượng bức xạ hồng ngoại mà vật phát ra.
Các bức xạ hồng ngoại này chỉ có thể được nhìn thấy bằng các thiết bị sử dụng công nghệ ảnh nhiệt. Về cơ bản, ta có thể hiểu, thiết bị ảnh nhiệt sẽ giúp biến các bức xạ hồng ngoại không thể nhìn thấy bằng mắt thường thành các bức ảnh được biểu thị bằng vùng ảnh sáng nhìn thấy, với việc sử dụng cảm biến hình ảnh cho vùng hồng ngoại.1: Các chi tiết truyền dẫn trên đường dây điện cao thế Các chi tiết truyền dẫn trên các đường điện cao thế khi gặp phải tình trạng nhiệt độ cao thì điện trở trên chi tiết cũng sẽ tăng lên, và khi điện trở tăng sẽ gây tiêu tốn nhiều điện năng trên đường dây, làm nóng chi tiết truyền dẫn hơn nữa, điều này có thể gây ra phá hủy, hay hỏng hóc đáng kể đối với đường dây. Ngoài ra, tuổi thọ của các chi tiết này còn phụ thuộc vào các yếu tố như chất lượng vật liệu gia công chi tiết, khớp nối không được sạch, quá tải dòng điện, điện áp không ổn định, và bị ăn mòn theo thời gian. Do đó, việc một chi tiết bị gia tăng trở kháng và nóng lên sẽ thường xuyên xảy ra, và hệ quả dẫn tới các sự cố với toàn bộ hệ thống điện trên một vùng dẫn cư hay lãnh thổ là luôn hiện hữu.
Vậy nếu có một giải pháp giúp chẩn đoán sớm việc quá nhiệt trên các chi tiết, hiển thị và đo lường chúng một cách hiệu quả thì các sự cố trên hoàn toàn có thể được ngăn chặn. Công nghệ ảnh nhiệt hoàn toàn có thể nhận ra được sự quá nhiệt của các chi tiết truyền dẫn trên đường dây điện cao thế. Ảnh nhiệt có được các thông tin đặc tính 1 về nhiệt độ của chi tiết truyền dẫn thông qua camera nhiệt. Các bức ảnh này được camera nhiệt tạo ra với các tông màu khác nhau biểu thị cho mức độ nhiệt độ trên từng vùng trong khung hình (Hình 1.
Như vậy khi nhìn vào một ảnh nhiệt của một chi tiết, ta hoàn toàn có thể nhận thấy được nhiệt độ hoạt động của chi tiết, chi tiết có đang bị quá nhiệt hay không.2: Hình ảnh một chi tiết truyền dẫn đang bị quá nhiệt Hiện nay, camera ảnh nhiệt là một công nghệ tiện lợi cho việc giám sát, chẩn đoán khuyết tật trên các chi tiết truyền dẫn của đường dây tải điện cao áp và được sử dụng rộng rãi do hiệu quả về kinh tế, chi phí cũng như việc đo đạc không tiếp xúc của nó. Chi phí hệ thống bảo trì đường dây tải điện cao thế luôn có vai trò quan trọng trong việc quyết định chi phí vận hành hệ thống lưới điện ở các quốc gia. Chi phí bảo trì đường dây lại phụ thuộc vào số lượng các chi tiết trên đường dây và thiết bị được sử dụng cho quá trình bảo trì. Việc giám sát bảo trì các chi tiết trên đường dây được thực hiện thường xuyên sẽ giúp ngăn chặn các sự cố và ra tăng tuổi thọ cho đường dây cao thế.
Hiện nay, có rất nhiều hệ thống đường dây được sử dụng các giải pháp giảm sát đặc thù được đặt lịch cụ thể nhằm thu thập các thông tin, thông số hoạt động của đường dây để từ đó đưa ra được chẩn đoán lỗi cụ thể. Tuy nhiên, giải pháp sử dụng camera nhiệt vẫn có những điểm nổi trội khác biệt hơn về sự cơ động trong mọi địa hình, mọi loại đường dây. Loại bỏ các bước triển khai phức tạp, tránh sự cố, giả cả hợp lý, … Nhờ vậy, công nghệ ảnh nhiệt ngày càng có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực giám sát đường dây tải điện, và giám sát các trạm điện, trạm biến áp. Bởi vì, quá trình chuẩn đoán lỗi trên các chi tiết đòi hỏi kỹ thuật viên có chuyên môn và kinh nghiệm tốt, nên quá trình đánh giá, chẩn đoán tình trạng chi tiết là một quá trình mất rất nhiều thời gian, đặc biết khi số lượng chi tiết cần đánh giá lớn.
Trong những năm gần đây, các nghiên cứu dựa trên sự phân tích, đánh giá nhiệt độ tự động của các chi tiết đã ra đời, đặc biệt khi có sự hỗ trợ của công nghệ học máy. Phương pháp kiểm tra từng chi tiết được phân ra thành nhiều thành phần khác nhau.